1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Hóa học 12 Bài 32: Hợp chất của sắt (tiết 2) mới nhất

4 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hợp chất của sắt (tiết 2)
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 39,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VietJack com Facebook Học Cùng VietJack Ngày soạn Ngày dạy Tiết HỢP CHẤT CỦA SẮT (tiết 2) A CHUẨN KIẾN THỨC – KĨ NĂNG I KIẾN THỨC – KĨ NĂNG 1 Kiến thức Sau khi học xong chủ đề, học sinh trình bày được[.]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày dạy:

A CHUẨN KIẾN THỨC – KĨ NĂNG

I KIẾN THỨC – KĨ NĂNG

1 Kiến thức

Sau khi học xong chủ đề, học sinh trình bày được:

+ Tính chất vật lí, nguyên tắc điều chế và ứng dụng của một số hợp chất của sắt (III)

Học sinh giải thích được:

+ Tính oxi hoá của hợp chất sắt (III): Fe2O3, Fe(OH)3, muối sắt (III) )

2 Kĩ năng

+ Có những kỹ năng cần thiết như dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hoá học của hợp chất của sắt; Làm việc nhóm, thuyết trình thông tin, phản biện

+ Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính oxi hóa của Fe3+

+ Tính thành phần phần trăm về khối lượng sắt, muối sắt hoặc oxit sắt trong hỗn hợp phản ứng Xác định tên kim loại dựa vào số liệu thực nghiệm

+ Nhận biết được ion Fe3+ trong dung dịch

3 Thái độ

+ Học sinh có thái độ tích cực, chủ động, nghiêm túc trong học tập, trong nghiên cứu, trong hoạt động nhóm

+ Có ý thức bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên, các loại vật liệu bằng sắt, có ý thức tìm tòi sáng tạo tận dung những nguyên liệu có sẵn

II PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

Năng lực chuyên biệt

- Năng lực thực hành hóa học: làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng giải thích được các hiện tượng xảy ra khi tiến hành thí nghiệm về tính chất hóa học của sắt

- Năng lực tính toán qua việc giải thích các bài tập hóa học có bối cảnh thực tiễn

Các năng lực khác

- Năng lực sáng tạo, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: diễn đạt trình bày ý kiến nhận định của bản thân

Trang 2

B CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

Đồ dùng dạy học:

- Dụng cụ, hóa chất: dây sắt, đinh sắt, dd H2SO4 loãng, HNO3, dd CuSO4, dd HCl, dd NaOH

- Dụng cụ: Bộ thí nghiệm: ống nghiệm, giá sắt, đèn cồn

- Giáo án, phiếu học tập, bảng biểu

- Máy chiếu, Laptop

2 Học sinh

- Chuẩn bị bài trước ở nhà theo hướng dẫn của giáo viên

- Tích cực, chủ động thực hiện các nhiệm vụ theo lựa chọn và sự phân công

C.PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC

Phương pháp sử dụng: Phương pháp dạy học theo nhóm, kĩ thuật khăn trải bàn

D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Hoạt động khởi động

1.1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục

1.2.Kiểm tra bài cũ: không

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới

hHOẠT ĐỘNG

CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA

HS - PTNL

NỘI DUNG

GV: ? Nhận xét tính

chất hóa học của

hợp chất Fe (III).

Giải thích?

GV để tìm hiểu các

hợp chất của sắt

(II)lớp chia thành 3

nhóm hoàn thành

các nhiệm vụ sau:

+ NV 1: tìm hiểu

Fe2O3

-Tính chất vật lý

- Tính chất hóa học

- Điều chế

HS trả lời II HỢP CHẤT Fe(III)

- Tính chất hóa học đặc trưng của hợp chất Fe(III) là tính oxi hóa (nhận electron)

Fe3+ +1e → Fe2+

Fe3++3e → Fe

1/ Sắt (III) oxit : Fe 2 O 3

Fe2O3+Al ⃗t 0cao Al2O3+Fe

Fe2O3+3CO → 2Fe+ 3CO2 ↑

* Tính chất:

- Rắn, đỏ nâu, không tan trong nước

- Trong tự nhiên dưới dạng quặng hêmatit dùng luyện gang

Trang 3

+ NV 2: tìm hiểu

Fe(OH)3

-Tính chất vật lý

- Tính chất hóa học

- Điều chế

Tiến hành TN điều

chế Fe(OH)3 từ dd

Fe2(SO4)3 và dung

dịch NaOH

+ NV 3: tìm hiểu

muối sắt (III)

-Tính chất vật lý

- Tính chất hóa học

Tiến hành thí nghiệm

cho Cu tác dụng với

dd Fe2(SO4)

- Điều chế

GV tổ chức cho các

nhóm thảo luận, sau

đó thống nhất lại ý

kiến chung vào giấy

A0

GV gọi HS bất kỳ

của các nhóm báo

cáo nội dung đã

chuẩn bị, các nhóm

còn lại lắng nghe,

nhận xét và bổ sung

GV nhận xét, bổ

sung và chốt kiến

thức

HS thảo luận nhóm, lên trình bày theo HD của GV

HS nhận xét

Phát triển năng lực hợp tác, giao tiếp, giải quyết vấn đề, thực hành hóa học.

- Fe2O3 là 1 oxit bazơ => tan trong axit mạnh → muối Fe(III)

Fe2O3+6HCl → 2FeCl3+3H2O

* Điều chế:

2Fe(OH)3 ⃗t 0 Fe2O3+3H2O

Fe2O3+ 3CO ⃗t 0cao 2Fe+3CO2 ↑

H2

2/ Fe(OH) 3

-Fe(OH)3 rắn, đỏ nâu, không tan trong nước

- Fe(OH)3 tan trong axit mạnh → muối Fe(III)

2Fe(OH)3+3H2SO4 → Fe2(SO4)3+ 6H2O

- Điều chế:

Fe3++3OH- → Fe(OH)3 ↓

3/ Muối Fe(III)

Muối Fe(III)+ KL → Muối Fe(II) Oxi hóa khử

VD:

2 F+3eCl 3+F0 e→3 F

+ 2

eCl 2

2 F

+3

eCl 3+C

0

u →2 F

+ 2

eCl 2+C

+2

uCl 2

Tính chất:

- Các muối Fe(III) đa số tan trong nước

- Kết tinh thường dạng ngậm nước

VD: FeCl3.6H2O, Fe2(SO4)3.9H2O

- FeCl3 dùng làm chất xúc tác trong tổng hợp hữu cơ

3 Hoạt động luyện tập và vận dụng

Viết các ptpư theo dãy chuyển hoá sau:

Fe → FeCl2 → Fe(OH)2 → Fe(OH)3 → Fe2O3 → Fe

Trang 4

FeCl3 Fe(NO3)3 → Cu(NO3)2

4 Hoạt động mở rộng

Câu 1: Ở những vùng gần các vỉa quặng pirit sắt FeS2, đất thường bị chua là do quá trình oxi hóa chậm FeS2 bởi oxi không khí sinh ra H2SO4 và Fe2(SO4)3 theo phương trình sau:

4FeS2 +15O2 +2H2O → 2Fe2(SO4)3 +2H2SO4 Để khử chua đất người ta thường bón chất nào sau đây trước khi canh tác:

A Phân chuồng B Tro bếp

C Đá vôi D Vôi

Câu 2: Lần lượt đốt nóng FeS2; FeCO3; Fe(OH)2; Fe(NO3)3 trong không khí (lấy dư) đến khối lượng không đổi Một số học sinh nêu các nhận xét sau:

(1) Sản phẩm rắn của các thí nghiệm đều giống nhau;

(2) Mỗi thí nghiệm tạo một sản phẩm khí khác nhau;

(3) Có một chất khi đốt nóng tạo 2 chất khí;

(4) Nếu lấy mỗi chất ban đầu là 1 mol thì tổng số mol khí và hơi thoát ra là

8 mol

Có bao nhiêu nhận xét đúng?

Ngày đăng: 20/04/2023, 02:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w