Đối với Bộ Công Thương, được sự quan tâm của lãnh đạo Bộ nên hệ thống thông tin của Bộ tương đối phát triển và một phần nào đã đáp ứng được những yêu cầu trong công tác quản lý.. Việc xử
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG
VĂN PHÒNG BỘ
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI CẤP BỘ
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHƯƠNG TRÌNH TIẾP DÂN ĐIỆN TỬ PHỤC VỤ TRẢ LỜI Ý KIẾN LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG NGHIỆP, THƯƠNG MẠI
TRÊN Website BỘ CÔNG THƯƠNG
Chủ nhiệm đề tài: TRẦN ĐÌNH LỘC
7287
15/4/2009
HÀ NỘI - 2009
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG I 4
TỔNG QUAN 4
1 Cơ sở pháp lý 4
2 Tính cấp thiết của đề tài 4
3 Mục tiêu của đề tài 5
4 Đối tượng nghiên cứu 5
5 Phương pháp nghiên cứu 5
6 Phát biểu bài toán 6
7 Kết quả nghiên cứu 7
CHƯƠNG II 8
THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH 8
I Giải pháp về công nghệ 8
1 Hệ điều hành cho máy chủ 8
2 Cơ sở dữ liệu Microsoft SQL 9
3 Bộ công cụ Visual Studio NET 2003 23
4 Phần mềm ứng dụng máy chủ Web Server (IIS 6.0) 24
5 Mô hình phát triển ứng dụng 26
6 Giải pháp hosting hệ thống “Tiếp dân điện tử” trên Internet 28
7 Giải pháp truyền thông 28
8 Phân loại nguời dùng: 28
II Thiết kế chương trình 29
1 Form đăng nhập 29
2 Form nhập thông tin câu hỏi 29
3 Form lãnh đạo văn phòng xử lý 30
4 Form lãnh đạo vụ xử lý 31
5 Chuyên viên xử lý câu hỏi 32
6 Thiết kế Form nhập liệu danh mục người dùng 33
CHƯƠNG III 34
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 34
1 Thiết kế cơ sở dữ liệu 34
1.1 Danh sách các bảng: 34
1.2 Mô hình dữ liệu giữa các bảng quan hệ 34
1.3 Mô tả chi tiết các bảng cơ sở dữ liệu: 34
2 Mô hình cài đặt hệ thống 36
2.1 Yêu cầu hệ thống 36
2.2 Mô hình cài đặt và triển khai hệ thống: 38
3 Hướng dẫn sử dụng 38
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44
Trang 3MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, khi đất nước bước vào giai đoạn đổi mới, Chính phủ đã có những đề án trọng điểm nhằm quốc gia về lĩnh vực công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu quả của ứng dụng công nghệ thông tin và thúc đẩy ngành công nghiệp này phát triển
Đề án tin học hóa quản lý hành chính Nhà nước giai đoạn 2001-2005 và đề
án Chính phủ điện tử giai đoạn 2006-2010 được ban hành là một minh chứng cho những cố gắng của Chính phủ nhằm đưa công nghệ thông tin áp dụng vào các hoạt động của khối cơ quan Nhà nước Theo đó, các trang thông tin điện tử của các cơ quan Chính phủ, Bộ ngành ra đời và phát triển Tuy nhiên, về thực chất những trang thông tin này mới chỉ đáp ứng được phần yêu cầu thực tế Trên thực tế nội dung chính chủ yếu của các trang này là giới thiệu về chức năng, nhiệm vụ và cung cấp thông tin hoạt động chứ chưa có nhiều ứng dụng cụ thể phục vụ cho công tác quản lý Thế mạnh của công nghệ thông tin hầu như chưa được khai thác triệt để Công tác tin học hoá vẫn chưa tiến hành được nhiều Vấn đề này thể hiện rõ trong nhiều công việc, trong đó có lĩnh vực hành chính Đối với Bộ Công Thương, được sự quan tâm của lãnh đạo Bộ nên hệ thống thông tin của Bộ tương đối phát triển và một phần nào đã đáp ứng được những yêu cầu trong công tác quản lý Các hệ thống như thư tín điện tử, hệ thống chương trình quản lý công văn, công việc, hệ thống chương trình cấp phép tự động, hệ thống cấp chứng nhận xuất xứ điện tử, … và đặc biệt là gần đây là hệ thống chương trình cấp phép xuất nhập khẩu tự động, thực sự đã mang lại hiệu quả rất cao cho công tác quản lý và phục vụ doanh nghiệp
Mặc dù vậy, để tin học hoá các công việc hành chính thì Hệ thống thông tin của Bộ vẫn cần phải bổ sung thêm nhiều ứng dụng nữa thì mới đáp ứng được các yêu cầu đặt ra Trong lĩnh vực tiếp dân, việc xử lý, giải quyết những vấn đề quan tâm của người dân trong lĩnh vực công nghiệp thương mại, hiện nay vẫn được thực hiện theo phương pháp truyền thống, có nghĩa là những quan tâm, thắc mắc đều được trực tiếp Mặc dù hàng năm Bộ đã có chương trình cải cách hành chính, các công việc hành chính đã được tiến hành tương đối nhịp nhàng,
và hiệu quả Tuy nhiên một số công việc nếu tin học hoá được thì hiệu quả sẽ cao hơn rất nhiều và giải bớt được rất nhiều chi phí cho người dân cũng như cho cán bộ quản lý
Là đơn vị trực tiếp tiếp nhận những hỏi đáp của người dân, Văn phòng Bộ
đã đề xuất với lãnh đạo Bộ cho nghiên cứu và triển khai hệ thống tiếp nhận và trả lời hỏi đáp trên Internet Trên cơ sở những đề xuất của Văn phòng, ngày tháng năm 2007 Bộ đã ra quyết định số giao Văn phòng thực hiện đề tài:
Trang 4Đây là một đề tài có tính thực tế cao, về thực chất đây sẽ là những nghiên cứu về việc xâydựng triển khai dịch vụ hành chính công Kết quả của nó sẽ là một phần trong cổng thông tin điện tử của Bộ, khi đi vào hoạt động, nó sẽ tạo điều kiện để người dân thuận lợi hơn trong việc hỏi đáp những vấn đề quan tâm Điều này tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp đồng thời nâng cao hiệu quả công việc của cán bộ quản lý
Trong quá trình nghiên cứu, Văn phòng Bộ đã dựa trên qui trình thực tế để xây dựng các thuật toán, và mô tả các qui trình dưới góc độ tin học, để từ đó tối
ưu qui trình và xây dựng chương trình Kết quả của quá trình nghiên cứu là phần mềm tiếp nhận và trả lời hỏi đáp (tạm được gọi là Tiếp dân điện tử) Chương trình hiện nay đã được triển khai trên mạng Internet Mọi quan tâm của người dân vào các lĩnh vực mà Bộ Công Thương được Chính phủ giao quản lý đều được trả lời, hoặc giải đáp kịp thời
Ngoài phần mềm Tiếp dân điện tử, kết quả nghiên cứu còn được tổng hợp thành một báo cáo Những vấn đề liên quan đến phương pháp nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, kết quả nghiên cứu được thể hiện rất chi tiết trong Báo cáo này Nội dung chính của báo cáo bao gồm 3 chương không kể phần mở đầu và kết luận Trong đó, chương 1 nêu lý do lựa chọn đề tài, mục tiêp nghiên cứu, và phương pháp nghiên cứu Chương 2 nói về hành chính và qui trình nghiệp vụ thực tế của công tác trả lời hỏi đáp Chương 3 đi vào phân tích và thiết kế hệ thống Tiếp dân điện tử, trong chương này dựa vào mô hình thực tế nhóm tác giả
đã xây dựng và mô tả qui trình để từ đó xây dựng chương trình
Trong quá trình thực hiện đề tài nhóm tác giả đã khảo sát thực tế, thu thập thông tin, lựa chọn công nghệ phù hợp, phân tích thiết kế hệ thống và lập trình xây dựng chương trình Các mô đun chương trình đã được xây dựng với các chức năng khác nhau như: đặt câu hỏi, quản trị hệ thống, xuất bản thông tin Việc xử lý thông tin đã được xâuy dựng theo đúng qui trình tác nghiệp, dữ liệu được xử lý hoàn toàn trên mạng theo các thuật toán phù hợp, nên đã đáp ứng được yêu cầu của người quản lý
Khi được triển khai sẽ hệ thống Tiếp dân điện tử sẽ giúp cho công tác giải đáp những vấn đề quan tâm của người dân được nhanh hơn, kịp thời hơn và hiệu quả hơn Đồng thời khi hệ thống sẽ góp phần không nhỏ vào trong công tác cải cách hành chính, thúc đẩy việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý điều hành của Bộ
Trang 5CHƯƠNG I TỔNG QUAN
1 Cơ sở pháp lý
Đề tài “Nghiên cứu xây dựng hệ thống chương trình tiếp dân điện tử phục
vụ trả lời ý kiến liên quan đến công nghiệp, thương mại trên website của Bộ Công Thương”dựa trên mục tiêu chung về ứng dụng và phát triển CNTT quốc gia
+ Nghị quyết của Chính phủ số 49/CP ngày 04 tháng 8 năm 1993 về phát triển công nghệ thông tin ở nước ta trong những năm 90
+ Quyết định số 211/TTg ngày 07 tháng 04 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình quốc gia về công nghệ thông tin
+ Chỉ thị số 58-CT/TW ngày 17 tháng 10 năm 2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá
+ Quyết định số 81/2001/QĐ-TTg ngày 24/5/2001 Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt chương trình hành động triển khai chỉ thị 58/CT-TW của Bộ Chính trị với mục tiêu ứng dụng và phát triển CNTT ở nước ta trong giai đoạn 2001-2005 và giai đoạn 2006-2010
- Quyết định 112/2001/QĐ-TTG ngày 25/7/2001 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Tin học hóa quản lý hành chính Nhà nước
+ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Thủ
tướng chính phủ về Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước
+ Căn cứ Quyết định số 1999 của Bộ trưởng Bộ Công Thương ngày 3 tháng 12 năm 2007 về việc giao kế hoạch Khoa học và Công nghệ năm 2008
2 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, được sự chỉ đạo sát sao của Lãnh đạo Bộ trong việc ứng dụng công nghệ thông tin, nên hệ thống công nghệ thông tin của Bộ phát triển tương đối mạnh mẽ Theo đánh giá của Alexa thì trang thông tin điện
tử của Bộ Công Thương luôn được xếp thứ hạng cao so với các Bộ, ngành tại Việt Nam Các ứng dụng trên trang thông tin điện tử cũng được tích hợp tương đối nhiều, trong đó đa phần để phục vụ người dân và doanh nghiệp Tuy nhiên, hệt hống thông tin này vẫn chưa đáp ứng hết các yêu cầu đặt ra, việc tin học hóa các vẫn còn nhiều công việc cần triển khai thực hiện
Nhằm phục vụ tốt người dân và doanh nghiệp trong giai đoạn 2009-2010 trang thông tin điện tử của Bộ cần tập trung nâng cấp thành cổng thông tin điện
Trang 6tử (Portal) để cung cấp thông tin và các dịch vụ hành chính công trực tuyến, phục vụ người dân và doanh nghiệp theo Điều 28 của Luật Công nghệ thông tin; Tiếp tục cung cấp biểu mẫu điện tử qua cổng thông tin điện tử Gắn chặt các nội dung trên với các nhiệm vụ thuộc Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2008-2010
Cổng thông tin điện tử sẽ là nơi để triển khai việc cung cấp các dịch vụ hành chính công trực tuyến đến mức độ 3 một cách phù hợp về số lượng, quy
mô, cũng như chất lượng Đến năm 2010 phấn đấu tất cả các dịch vụ hành chính công được cấp trực tuyến mức độ 3 Các nhóm dịch vụ hành chính công trực tuyến mức độ 3 được ưu tiên để triển khai trong giai đoạn 2009-2010 chủ yếu là các loại giấy phép do Bộ cấp
Như vậy việc xây dựng hệ thống Tiếp dân điện tử là rất cấp thiết, nó là một phần trong cổng thông tin của Bộ và triển khai hệ thống tiếp dân điện tử cũng là thực hiện chương trình cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001-2010 của
Bộ Và cũng nhằm xoá bỏ về cơ bản các thủ tục hành chính mang tính quan liêu, rườm rà, gây phiền hà cho doanh nghiệp và nhân dân; hoàn thiện các thủ tục hành chính mới theo hướng công khai, đơn giản và thuận tiện cho dân
3 Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu cụ thể của đề tài là Xây dựng thành công một hệ thống Tiếp dân điện tử bao gồm các chức năng (1) Tin học hoá qui trình tiếp nhận ý kiến, (2) Tin học hóa qui trình chuẩn bị nội dung trả lời ý kiến, (3) Tin học hóa qui trình xét duyệt nội dung, (4) Tin học hóa qui trình cập nhật ý kiến trả lời, (5) Hệ thống quản trị hệ thống
4 Đối tượng nghiên cứu
Hệ thống chương trình được xây dựng nhằm đưa hệ thống phần mềm vào triển khai thực tế tại Bộ Công Thương nhằm giải đáp những quan tâm thắc mắc của người dân, doanh nghiệp về các lĩnh vực quản lý của Bộ, do vậy, nhóm nghiên cứu đã xác định đối tượng nghiên cứu chính là các Vụ chức năng Phần phân tích thiết kế hệ thống đã được được khảo sát rất chi tiết tại các đơn vị này
để thiết kế và xây dựng hệ thống chương trình
5 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu đề ra, với mục tiêu và đối tượng nghiên cứu đã được xác định nhóm nghiên cứu áp dụng một số phương pháp sau:
- Phương pháp thu thập, phân tích đánh giá thông tin
- Phương pháp chuyên gia
Giải pháp để triển khai phương pháp nghiên cứu với các nội dung như sau:
Trang 7+ Nghiên cứu các quy trình liên quan đến nhóm công việc chính, đánh giá những hệ thống đã được tin học hóa liên quan Bước này nhằm xác định rõ tiến trình giải quyết công việc trong thực tế và hiểu rõ những ưu nhược điểm của các qui trình thủ công để thiết kế hệ thống
+ Thu thập các số liệu và thống kê về giải quyết các công việc, đánh giá khối lượng công việc phải giải quyết trên thực tế để xác định quy mô cụ thể của
hệ thống
+ Phân tích yêu cầu quản lý, xác định rõ yêu cầu đối với từng loại công việc cần được đưa vào chương trình, làm cơ sở cho việc đáp ứng đúng yêu cầu của người dùng
+ Tổng hợp yêu cầu, các thông tin khảo sát thực tế, phân tích và thiết kế hệ thống, phân luồng dữ liệu, nhằm tránh tranh chấp dữ liệu và tiết kiệm tài nguyên
bộ nhớ cũng như đảm bảo tốc độ khi cập nhật và khai thác dữ liệu
+ Nghiên cứu giải pháp ứng dụng khoá công khai vào chương trình, yêu cầu bảo mật dữ liệu trên đường truyền bao gồm có việc mã hoá dữ liệu và xác thực nhằm xác thực phiên giao dịch giữa bên tham gia vào giao dịch trao đổi thông tin, đảm bảo tính toàn vẹn của thông tin, chống thoái thác trách nhiệm của các bên giao dịch
+ Nghiên cứu công nghệ phù hợp với môi trường CNTT hiện tại, xác định những công nghệ tiên tiến sẽ áp dụng để phát triển chương trình Những công nghệ mới phải đảm bảo hoạt động tốt trên môi trường hiện tại, có khả năng tạo
ra sản phẩm thân thiện với người sử dụng
+ Thử nghiệm những chương trình mẫu, hoàn chỉnh và cài đặt thành hệ thống thông tin
Một số công việc cụ thể:
+ Khảo sát thực tế thu thập thông tin
+ Phân tích, hiện trạng các qui trình thực tế tại Bộ
+ Xây dựng qui trình dưới góc độ tin học
+ Đánh giá qui trình mới
+ Lấy ý kiến chuyên gia
+ Phân tích thiết kế hệ thống theo qui trình đã chuẩn hóa
+ Lập trình xây dựng chương trình
+ Triển khai thử nghiệm
+ Xây dựng báo cáo kết quả nghiên cứu
6 Phát biểu bài toán
Trang 8Với các đặc điểm về nghiệp vụ, các yêu cầu đưa ra, bài toán “Nghiên cứu xây dựng hệ thống chương trình tiếp dân điện tử phục vụ trả lời ý kiến liên quan đến công nghiệp, thương mại trên website của Bộ Công Thương” có thể được phát biểu như sau:
Nghiên cứu xây dựng triển khai hệ thống thông tin thống nhất và tin học hóa các quy trình hoạt động tác nghiệp, các hình thức tiếp nhận, lưu trữ, trao đổi, tìm kiếm, xử lý thông tin trên mạng máy tính, nhằm giải quyết công việc liên quan đến trả lời ý kiến và hỏi đáp của người dân nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác điều hành của lãnh đạo Các hoạt động tác nghiệp của cán
bộ và chuyên viên trong cơ quan được tin học hóa nhằm giảm bớt những thủ tục không cần thiết, và mang lại hiệu quả cao cho công tác tiếp dân
Như vậy, để mang lại hiệu quả và thuận tiện trong việc tin học hoá quản lý cần thiết kế xây dựng sẽ được phân chia thành các modun riêng cho từng đối tượng và phân theo các khối chức năng Việc phân chia này sẽ đảm bảo cho việc tìm kiếm các thông tin liên quan và sẵn sàng đáp ứng được mọi yêu cầu khi cần thiết
7 Kết quả nghiên cứu
Sau quá trình tiến hành nghiên cứu, nhóm tác giả đã xây dựng được hệ thống chương trình và đã triển khai thử nghiệm trên hệ thống mạng của Bộ Kết quả thử nghiệm cho thấy hệ thống chương trình đã hoạt động tốt, đáp ứng được yêu cầu đề ra Ngoài ra, nhóm nghiên cứu cũng đã xây dựng được báo cáo thực hiện đề tài, trong đó các giải pháp công nghệ, các qui trình triển khai, và bản phân tích thiết kế hệ thống cũng được thể hiện trong báo cáo này
Trang 9CHƯƠNG II THIẾT KẾ CHƯƠNG TRÌNH
I Giải pháp về công nghệ
Hệ thống thông tin tại Bộ đang vận hành và phát triển, môi trường công nghệ
đã được thống nhất vì vậy các chương trình, các ứng dụng phải tuân thủ theo môi trường đang vận hành Phần này mô tả khái quát những đặc điểm công nghệ của môi trường công nghệ thông tin hiện tại ở Bộ, nhóm nghiên cứu không trình bày chi tiết về các công nghệ này, những thông tin có thể tham khảo dễ dàng trên các tài liệu
Nền tảng môi trường CNTT của Bộ đang vận hành dựa trên giải pháp công nghệ của Microsoft với những đặc trưng chính như sau:
1 Hệ điều hành cho máy chủ
Lựa chọn MS Windows Server 2003 là hệ điều hành mạng dành cho máy chủ Windows Server 2003 là một hệ điều hành vạn năng hỗ trợ tích hợp cho mô hình mạng Client/Server Dòng sản phẩm Server của Microsoft được thiết kế làm tăng độ tin cậy, đảm bảo tính năng phân luồng cao và hỗ trợ khả năng tích hợp các mạng nhỏ trong một hệ thống mạng lớn Ngoài ra, với sự cập nhật liên tục trong thời gian gần đây Windows Server 2000/2003 đã đạt được đến những tính năng của một hệ điều hành chuyên nghiệp, đáp ứng được các yêu cầu của một hệ thống lớn
Hệ điều hành Windows 2000 Server có 3 phiên bản chính là: Windows
2000 Server, Windows 2000 Advanced Server, Windows 2000 Datacenter Server Với mỗi phiên bản Microsoft bổ sung các tính năng mở rộng cho từng loại dịch vụ Đến khi họ Server 2003 ra đời thì Mircosoft cũng dựa trên tính năng của từng phiên bản để phân loại do đó có rất nhiều phiên bản của họ Server
2003 được tung ra thị trường Nhưng 4 phiên bản được sử dụng rộng rãi nhất là: Windows Server 2003 Standard Edition, Enterprise Edition, Datacenter Edition, Web Edition
So với các phiên bản 2000 thì họ hệ điều hành Server phiên bản 2003 có những đặc tính mới sau:
- Khả năng kết chùm các Server để san sẻ tải (Network Load Balancing Clusters) và cài đặt nóng RAM (hot swap)
- Windows Server 2003 hỗ trợ hệ điều hành WinXP tốt hơn như: hiểu được chính sách nhóm (group policy) được thiết lập trong WinXP, có bộ công cụ quản trị mạng đầy đủ các tính năng chạy trên WinXP
Trang 10- Tính năng cơ bản của Mail Server được tính hợp sẵn: đối với các công ty nhỏ không đủ chi phí để mua Exchange để xây dựng Mail Server thì có thể sử dụng dịch vụ POP3 và SMTP đã tích hợp sẵn vào Windows Server 2003 để làm một hệ thống mail đơn giản phục vụ cho công ty
- Cung cấp miễn phí hệ cơ sở dữ liệu thu gọn MSDE (Mircosoft Database Engine) được cắt xén từ SQL Server 2000.Tuy MSDE không có công cụ quản trị nhưng nó cũng giúp ích cho các công ty nhỏ triển khai được các ứng dụng liên quan đến cơ sở dữ liệu mà không phải tốn chi phí nhiều để mua bản SQL Server
- NAT Traversal hỗ trợ IPSec đó là một cải tiến mới trên môi trường 2003 này, nó cho phép các máy bên trong mạng nội bộ thực hiện các kết nối peer-to-peer đến các máy bên ngoài Internet, đặt biệt là các thông tin được truyền giữa các máy này có thể được mã hóa hoàn toàn
- Bổ sung thêm tính năng NetBIOS over TCP/IP cho dịch vụ RRAS
(Routing and Remote Access) Tính năng này cho phép bạn duyệt các máy tính
trong mạng ở xa thông qua công cụ Network Neighborhood
- Phiên bản Active Directory 1.1 ra đời cho phép chúng ta ủy quyền giữa
các gốc rừng với nhau
đồng thời việc backup dữ liệu của Active Directory cũng dễ dàng hơn
- Hỗ trợ tốt hơn công tác quản trị từ xa do Windows 2003 cải tiến RDP
(Remote Desktop Protocol) có thể truyền trên đường truyền 40Kbps Web Admin cũng ra đời giúp người dùng quản trị Server từ xa thông qua một dịch vụ
Web một cách trực quan và dễ dàng
- Hỗ trợ môi trường quản trị Server thông qua dòng lệnh phong phú hơn
- Các Cluster NTFS có kích thước bất kỳ khác với Windows 2000 Server
chỉ hỗ trợ 4KB
- Cho phép tạo nhiều gốc DFS (Distributed File System) trên cùng một
Server
2 Cơ sở dữ liệu Microsoft SQL
a Nâng cao bảo mật:
Bảo mật là trong tâm chính cho những tính năng mới trong SQL Server
2005 Điều này phản ánh sự phản ứng lại của Microsoft với sâu máy tính Slammer đã tấn công SQL Server 2000 Nó cũng cho thấy một thế giới ngày càng có nhiều dữ liệu kinh doanh có nguy cơ bị lộ ra ngoài Internet
+ Bảo mật nhóm thư mục hệ thống:
Trang 11- Nhóm mục hệ thống bao gồm các View bên dưới cấu trúc dữ liệu hệ thống Người sử dụng không thấy được bất cứ bảng bên dưới nào, vì thế những người dùng không có kỹ năng hoặc có ý phá hoại không thể thay đổi hoặc làm
hư hỏng các bảng này được Điều này ngăn làm hỏng cấu trúc chính mà SQL Server phụ thuộc vào
+ Bắt buộc chính sách mật khẩu:
- Khi cài Window Server 2003, có thể áp dụng chính sách mật khẩu của Window cho SQL Server 2005 Do vậy có thể thi hành chính sách về mức độ và ngày hết hạn của mật khẩu trên SQL Server 2005 giống hệt như cho tài khoản đăng nhập vào Windows mà trong 2000 không hỗ trợ tính năng này Và có thể tắt hoặc mở việc bắt buộc chính sách mật khẩu cho từng đăng nhập riêng
+ Tách biệt giản đồ và người dùng:
- SQL Server 2000 không có khái niệm giản đồ (Schema): Người dùng sở hữu các đối tượng CSDL Nếu một người dùng User1 tạo một đối tượng là myTable thì tên của đối tượng sẽ là User1.myTable Nếu User1 bị xóa, cần thay đổi tên của đối tượng Việc này gây ra vấn đề với những ứng dụng phụ thuộc vào tên của đối tượng để truy xuất dữ liệu
- Trong SQL Server 2005, người dùng có thể tạo giản đồ có tên khác với người dùng để chứa các đối tượng CSDL Ví dụ User1 có thể tạo giản đồ có tên
là HR và tạo một đối tượng Employee Khi tham chiếu đến đối tượng đó như là HR.Employee Vì thế nếu User1 xoá, thì không cần thay đổi tên giản đồ, nghĩa
là mã ứng dụng vẫn được giữ nguyên bởi vì đối tượng vẫn được gọi là HR.Employee
+ Tự động tạo chứng nhận cho SSL:
- Trong SQL Server 2000, khi dùng Secure Sockets Layer (SSL) để đăng nhập vào thể hiện SQL Server, phải tạo chứng nhận để làm cơ sở sử dụng SSL
Trang 12SQL Server 2005 tự tạo chứng nhận cho người dùng, điều đó cho phép sử dụng SSL, mà không cần phải quan tâm việc tạo chứng nhận
b Mở rộng T-SQL:
- Transact - SQL là một phiên bản của Structured Query Language (SQl), được dùng bởi SQL Server 2005 Transact-SQL thường được gọi là T-SQL T-SQL có nhiều tính năng do Microsoft phát triển không có trong ANSI SQL (SQL chuẩn)
- Cải tiến khả năng hỗ trợ XML: SQL Server 2000 cho phép nhận dữ liệu quan hệ ở dạng XML với mệnh đề FOR XML, hoặc lưu trữ XML như dữ liệu quan hệ trong SQL Server sử dụng mệnh đề OPEN XML SQL Server 2005 có thêm một kiểu dữ liệu mới là XML cho phép viết mã nhận dữ liệu XML như là XML, tránh việc biến đổi từ XML thành dữ liệu quan hệ khi dùng OPEN XML
Do vậy cũng có thể dùng tài liệu giản đồ biểu diễn trong ngôn ngữ W3C XML Schema Definition (đôi khi gọi là giản đồ XSD) để chỉ ra cấu trúc hợp lệ trong XML
- Việc sử dụng khối Try… Catch trong mã T-SQL cho phép chỉ ra điều gì phải làm khi lỗi xảy ra
- Trong SQL Server management Studio, người dùng có thể tìm thấy nhiều đoạn mã mẫu giúp người thực hiện những tác vụ thường gặp với T-SQL
c Tăng cường hỗ trợ người phát triển:
+ Hỗ trợ cho Common Language Runtime (CLR):
- CLR Được dùng bơi mã NET, được nhúng vào trong cỗ máy CSDL SQL Server 2005 Người có thể viết các thủ tục lưu sẵn, trigger, hàm, tính toán tập hợp và các kiểu dữ liệu do người dùng định nghĩa bằng cách sử dụng các ngôn ngữ như VB.NET hoặc C#
- Thử tục lưu sẵn được viết bằng ngôn ngữ NET là một thay thế tốt cho thủ tục lưu sẵn mở rộng trong SQL Server 2000 bởi vì người sử dụng có thể chỉ ra mức độ bảo mật cho mã NET Có 3 mức độ bảo mật cho mã NET:
+ An Toàn: Mức độ này không cho phép truy cập ngoài phạm vi SQL Server Mã của người sử dụng không được phép truy cập hệ thống tập tin, registry, các biến môi trường hoặc mạng Đây là mức bảo mật cao nhất
+ Truy xuất mở rộng: Mức độ này cho phép truy xuất có giới hạn ra ngoài phạm vi SQL Server Cụ thể là có thể truy xuất registry, hệ thống tập tin, các biến môi trường hoặc mạng
+ Các kiểu dữ liệu mới:
Trang 13- Varchar(max): Kiểu này cho phép dùng chuỗi kí tự lớn hơn 8000 byte (8000 kí tự) Tối đa là 2 GB
- Nvarchar(max): Kiểu này cho phép dùng chuỗi kí tự Unicode lớn hơn
8000 byte (4000 kí tự) Tối đa là 2 GB
- Varbinary(max): kiểu này cho phép dùng dữ liệu nhị phân lớn hơn 8000 byte
+ SQL Management Object (SMO):
- SMO thay thế cho Distributed Management Objects (DMO) được dùng trong SQL Server 2000 SMO nhanh hơn DMO ở nhiều thiết lập bởi vì mỗi đối tượng chỉ được thực hiện từng phần Ví dụ, muốn liệt kê một danh sách hàng ngàn đối tượng lên tree view (Cấu trúc hình cây), không cần nạp đầy đủ thông tin của đối tượng ngay một lần Ban đầu người dùng chỉ cần hiển thị tên của đối tượng, khi nào cần thì mới nạp đầy đủ thông tin của đối tượng đó Điều này giúp tiết kiệm được nhiều thời gian cho các tác vụ đơn giản
+ Tự động thực thi mã kịch bản:
- Nếu dùng các chương trình của Microsoft như Microsoft Access, Excel,
có thể tạo các macro (mã thực thi) cho phép thực hiện tự động một số tác vụ nào
đó SQL Server 2005 có tính năng tự động tạo mã kịch bản T-SQL từ những hành động mà người dùng giao diện hình ảnh trong SQL Server Management Studio
+ Truy cập Http:
- Dùng giao thức HTTP để truy cập vào SQL Server 2005 là tính năng mới cho phép người lập trình truy cập vào SQL Server mà không phụ thuộc vào việc IIS có đang chạy trên cùng máy hay không SQL Server có thể cùng tồn tại với IIS nhưng không giống với SQL Server 2000, IIS không còn là yêu cầu bắt buộc với SQL Server 2005 Truy cập HTTP cho phép phát triển dung XML Web Service với SQL Server 2005 Truy cập HTTP có thể thực thi nhóm lệnh T-SQL hoặc thủ tục lưu sẵn Tuy nhiên, vì lí do bảo maajtm truy cập HTTP mặc định sẽ
bị vô hiệu hóa Để sử dụng truy cập HTTP phải chỉ rõ người dùng, thủ tục lưu sẵn và CSDL được phép hỗ trợ nó
d Tăng cường khả năng quản lý:
Các công cụ quản lý trong SQL Server 2005 có sự thay đổi rất lớn với SQL Server 2000 Thay đổi chính đến từ SQL Server management Studio
+ Những công cụ quản lý mới:
- Trong SQL Server 2000, công cụ quản lý chủ yếu là Enterprise Manager
và Query Analyzer SQL Server 2005, Với công cụ quản lý mới là SQL Server
Trang 14Management Studio đã thay thế hoàn toàn 2 công cụ trên của SQL 2000 Công
cụ này cho phép quản lý nhiều thể hiện SQL Server dễ dàng hơn Từ một giao diện, người dùng có thể quản lý nhiều thể hiện của cỗ mãy CSDL SQL Server, Analysis Services, Intergration Services và Reporting Services
- Công cụ mới SQL Server Configuration Manager cho phép kiểm soát các dịch vụ kết hợp với SQL Server 2005 Nó có thể thay thế cho Services Manager
và công cụ cấu hình mạng cho Server và Client cũng có thể kiểm soát một số dịch vụ khác như: SQL Server, SQL Agent, SQL Server Analysis Services, DTS Server (Cho SQL Server Integration Services), Full - Text Search, SQL Browser
+ Profiler:
- Cho phép người dùng phân tích những vấn đề về hiệu suất thực thi trong SQL Server 2005
+ SQL Server Agent:
- Những khả năng của SQL Server Agent, thành phần hỗ trợ cho các tác vụ
đã được lập thời gian biểu, được nâng cao ví dụ, số tác vụ đồng thời mà SQL Server Agent có thể chạy được tăng lên SQL 2000 chỉ dùng SQL Agent trong những tác vụ liên quan đến cỗ máy CSDL còn trong 2005, SQL Server Agent thực thi các tác vụ cho Analysis Services và Integration Services SQL Server Agent dùng Windows Management Instrumentation (WMI), cho phép ạn viết
mã tránh thực thi tác vụ, như khi đĩa cứng đầy thì các tác vụ vẫn được thực thi thành công
hỗ trợ hoạt động liên tiếp, ghi tập tin Log và kiểm tra hoạt động
e Nâng cao độ sẵn sàng của CSDL:
SQL Server 2005 hỗ trợ 3 loại nâng cao độ sẵn sàng của CSDL:
Trang 15- Truy cập dữ liệu đồng thời
- Sẵn sàng sau khi Server bị hỏng hoặc do thiên tai
- Sẵn sàng trong khi bảo trì CSDL và sửa đổi
+ Truy cập dữ liệu đồng thời: Có nghĩa là có thể nhận được dữ liệu trong khi những người dùng khác cũng đang truy cập nó
- Tạo ảnh dữ liệu: Tạo bản sao logic của CSDL ở thời điểm xác định Người dùng có thể dùng ảnh dữ liệu (Snapshot) làm nguồn cho các báo cáo Reporting Services mà không cần nạp bản sao trực tuyến của CSDL
- Cô lập ảnh dữ liệu: Đây là cấp cô lập giao dịch mới để cải thiện độ sẵn sàng của CSDL cho các ứng dụng đọc, bởi vì cơ chế ghi không khóa cơ chế đọc Các ứng dụng ghi bắt buộc phải dò tìm xung đột
- Lập chỉ mục trực tuyến: Trong thời gian chỉ mục được xây dựng lại, nó vẫn có thể được dùng cho việc truy xuất dữ liệu Điều này xem như cải thiện hiệu suất thực thi trong khoảng thời gian đó
+ Sẵn sàng sau khi Server bị hỏng: SQL Server 2005 cung cấp khả năng sẵn sàng của CSDL liên quan đến hỏng hóc của Server hay các tình huống sự cố khác tốt hơn Các tính năng sau được thêm vào liên kết lỗi server đã được hỗ trợ trong SQL Server 2000 Enterprise:
- Khôi phục nhanh hơn: Sau khi server bị hỏng, CSDL được làm để sẵn sàng cho người dùng nhanh hơn trong quá trình khôi phục
- Tạo bản sao CSDL trực tuyến (Database Mirroring): Sử dụng phần cứng chuẩn, Server lưu bản sao (Mirror Server) luôn được duy trì bản sao CSDL mới nhất Khi Server chính bị lỗi, Server lưu bản sao sẵn sàng để sử dụng chỉ trong vài giây và server chính lúc này bị ẩn đi đối với người dùng
- Định hướng ngầm lại kết nối cho Client: Khi khôi phục server lưu bản sao dùng định hướng ngầm lại kết nối cho client (Transparent Client redirect) Lớp MDAC (Micrososft Data Access Component) ghi nhận Mirror Server khi kết nối đến server chính Nếu server chính bị hỏng, MDAC định hướng kết nối tới Mirror Server
+ Sẵn sàng trong khi bảo trì CSDL: Quá trình sao lưu và khôi phục phải tin cậy nếu muốn khôi phục dữ liệu hiệu quả Sau đây là một số tính năng hay mà SQL Server 2005 cung cấp:
- Sửa chữa trực tuyến từng phần (Finer Grained Online repairs): có thể khôi phục dữ liệu fileGroup với CSDL đang sẵn sàng sau khi fileGroup chính được khôi phục
Trang 16- Nâng cao chức năng kiểm tra sao lưu dự phòng (Enhanced Backup Verification): Việc kiểm tra các bản sao lưu dự phòng hoàn thiện hơn các phiên bản SQL Server trước Cú pháp Restore Verify Only kiểm tra mọi thức có thể kiểm, rút ngắn quá trình ghi bản sao lưu dự phòng xuống Server
- Tạo bản sao của bản sao lưu dự phòng (Backup Media Mirrroring): Điều này cho phép tạo thêm bản sao lưu dự phòng để giảm thiểu khả năng khôi phục không thành công hoặc tạo bản sao lưu ngoài
- Kiểm tra tổng trang CSDL (Database Page Checksums): Kiểm tra tổng (Checksum) được thêm vào từng trang dữ liệu trong CSDL để dò tìm lỗi, nếu không có thể bị sai sót
- Kiểm tra tổng bản sao lưu dự phòng (Backup Checksums): Thêm cơ chế
dò tìm lỗi trong khi thực hiện sao lưu dự phòng Nó có thể tìm lỗi trước và sửa lỗi sau
- Sao lưu dự phòng dữ liệu và tập tin log (backup Data and Logs): Những vấn đề với sao lưu dự phòng tập tin log cùng thời gian với sao lưu dự phòng dữ liệu của các phiên bản trước đã được giải quyết trong SQL Server 2005
f Nâng cao khả năng mở rộng CSDL:
- Cài đặt trong một liên cung: Người dùng có thể cài đặt SQL Server 2005 trong một liên cung (Cluster) lên đến tám nút có thông báo tình trạng của quá trình trên mỗi nút Khi cài đặt, Analysis Services sẽ được cài đặt trong một liên cung Khả năng cài đặt tự hành vào liên cung là điểm mới của SQL Server 2005
- Phân vùng dữ liệu: Một vài đối tượng CSDL rất lớn, vì thế cần thiết phải chia nhỏ các đối tượng CSDL thành những phần nhỏ hơn để có thể quản lý được Giả sử người dùng có một bảng chứa dữ liệu bán lẻ trực tuyến rất lớn chứa dữ liệu của nhiều tháng Người dùng có thể cải thiện hiệu suất thực thi bằng cách chia bảng thành nhiều phân vùng nhỏ hơn với mỗi phân vùng chứa dữ liệu của từng tháng Người dùng cũng có thể phân vùng chỉ mục Nếu phân vùng
dữ liệu và chỉ mục được canh phù hợp với nhau, người dùng có thể lấy các phân vùng ra khỏi bảng hoặc đưa vào bảng Điều này rất hữu ích nếu người dùng có
dữ liệu của 12 tháng sau cùng, phân vùng theo từng tháng Người dùng có thể lấy dữ liệu của 12 tháng trước ra khỏi CSDL và tạo phân vùng mới cho tháng hiện thời
- Giám sát điều chỉnh cỗ máy CSDL: Database Engine Tuning Advisor (DTA): là chức năng giám sát điều chỉnh cỗ máy CSDL của SQL Server 2005 thay thế cho SQL Server 2000 Index Tuning Wizard Database Tuning Advisor
có thể giúp người dùng điều chỉnh hiệu suất thực thi cho toàn bộ CSDL chứ không chỉ riêng cho lập chỉ mục như phiên bản trước
Trang 17+ DTA có thể quản lý các phân vùng và hỗ trợ điều chỉnh vài hoạt động liên quan đến việc sử dụng nhiều CSDL Nó giúp cải thiện khả năng sẵn sàng của CSDL trong khi tạo chỉ mục Người dùng có thể thiết lập thời gian tối đa cho DTA để đạt mức tiêu chuẩn nhằm tránh các trường hợp chạy quá lâu Người dùng cũng có thể tìm hiểu các phân tích “What if” trong Database Tuning Advisor cho phép người dùng khám phá những hiệu quả có thể tiếp cận được
- Hỗ trợ gắn nóng bộ nhớ: Nếu nhu cầu bộ nhớ của của SQL Server của người dùng tăng đáng kể và người dùng đang chạy SQL Server trên Window Server 2003 với phần cứng thích hợp Người dùng có thể tận dụng khả năng hỗ trợ gắn nóng bộ nhớ (Hot - Add Memory) để gắn thêm bộ nhớ mà không cần tắt máy chủ Điều này cho phép người dùng cải thiện hiệu suất thực thi dưới tải cao
và tránh được thời gian chết
- Replication (Đồng bộ): Hiệu suất sao chép và đồng bộ được cải thiện trong SQL Server 2005 Số Subscriber trong replication được tăng lên
g Tăng cường khả năng khai thác thông tin:
- Khai thác thông tin (Business Intelligence) là sức mạnh đáng chú ý của SQL Server 2005 Các tính năng được thêm vào Analysis Services Integration Services thay thế cho Data Transformation Services và Reporting Services được xây dựng trên các tính năng của Reporting Services 2000 được phát hành đầu tiên vào năm 2004
- Khai thác thông tin trong SQL Server 2005 sử dụng các mẫu Integrate, Analyze và Report Người dùng có thể dùng Integration Services để kết hợp dữ liệu từ nhiều nguồn lại với nhau Sử dụng Analysis Services để có được cái nhìn chi tiết bên trong dữ liệu Người dùng có thể tạo các báo cáo thể hiện các phân tích kinh doanh với người dùng bằng reporting Services
+ Integration Services:
Trang 18- SQL Server Integration services (SSIS) là một cải tiến từ dịch vụ biến đổi
dữ liệu (Data Transformation) Những khác biệt chính bao gồm việc giới thiệu các công cụ thể hiện dạng đồ họa như SSIS Designer thông qua BIDS và SQL Server Import and Export Wizard Tăng khả năng mở rộng bằng cách sử dụng các tác vụ tùy chỉnh, nguồn dữ liệu, nơi lưu gửi dữ liệu tới và những biến đổi dữ liệu những thay đổi về kiến trúc
- Dòng dữ liệu và dòng điều khiển được tách biệt thành 2 cỗ máy riêng: Cỗ máy điều khiển ở thời gian chạy cho Integration Services và cỗ máy dòng dữ liệu cho Integration Services Sự tách biệt này giúp cho sự kiểm soát việc thực thi gói dữ liệu tốt hơn, tăng tính trực quan của việc biến đổi dữ liệu và nâng cao khả năng mở rộng của integration Services bằng cách đơn giản hóa việc tạo và thực thi các tác vụ tùy chỉnh và biến đổi dữ liệu
- Các tác vụ mới:
+ WMI Data Reader: truy vấn dữ liệu WMI(Windows Management Instrumentation)
+ WMI Event Watcher: Lắng nghe các sự kiện WMI
+ Hệ thống tập tin: Thực hiện các hoạt động trên tập tin và thư mục trong
hệ thống tập tin
+ Web Service: Truy xuất Web Service
+ XML: Làm việc với các tài liệu XML
+ Analysis Services Execute DDL: Thực thi các tập lệnh DDL
+ Data Mining Query: Truy vấn dữ liệu cho các mô hình khai thác dữ liệu + Analysis Service:
- Có nhiều thay đổi được thực hiện đối với công cụ Analysis Service, thỉnh thoảng được xem như là công cụ phân tích kinh doanh (Business Analytics) Được xây dựng từ nền tảng SQL Server 2000 Analysis Services, Microsoft SQL Server 2005 Analysis Service (SSAS) hỗ trợ thêm cho chức năng khai thác thông tin (Business Intelligent), khả năng mở rộng gia tăng, tính sẵn có và bảo mật cho các giải pháp Business Intelligent trong khi làm cho chúng dễ tạo, dễ triển khai và dễ quản lý
- Các Trình thiết kế trong SSAS:
Trình Thiết kế Diễn Giải
bản tập lệnh MDX và các hàm chỉ số hoạt động chính KPI
Trang 19Dimension
Designer
Nâng cao để cung cấp cho những định nghĩa mã phân tích dựa trên thuộc tính, các cấu trúc phân cấp thuộc tính và do người dùng định nghĩa, giao dịch và ghi trả mã phân tích
- Các Wizard SSAS mới và cải tiến:
Wizard Diễn Giải
Data Source
View Wizard
Tự động và nhanh chóng nhận thông tin giản đồ quan hệ của nguồn dữ liệu và xây dựng các bảng, các quan hệ trên các đối tượng Analysis Services, như Dimensions và Cubes
Dimension
Wizard
Thêm dần những thay đổi về chiều dữ liệu, ghi trở lại chiều dữ liệu, đánh giá dựa trên tài khoản và thời gian để thiết kế các chiều của CSDL trong Analysis Services
Trang 20Wizard các chiều và các khối dữ liệu Sau đó thiết kế bảng nhìn của
nguồn dữ liệu có thể được dùng để tạo và đưa đến một CSDL quan hệ đặc trưng để hỗ trợ giải pháp khai thác thông tin của bạn
- Những thay đổi và cải tiến trong SSAS:
Tính Năng Diễn Giải
ADOMD.NET SDK, bây giờ được tích hợp trong SSAS
Ngôn ngữ Multidimetion Expression (MDX) được thêm vào
hỗ trợ cho kịch bản dòng lệnh, kiểm soát phạm vi ngữ cảnh, cải thiện tương tác khối dữ liệu con
Lưu giữ kết quả
tính toán
Các kết quả của thành viên được tính toán hoặc các ô đượctính toán bấy giờ có thể được lưu giữ và quản lý trong vùng nhớ tạm riêng biệt cho mỗi khối
Thủ tục lưu sẵn
SSAS cung cấp khả năng lập trình và mở rộng hơn trong thủ tục lưu sẵn có thể dùng các chương trình bên ngoài trong ngôn ngữ C#, C++ hoặc Visual basic để mở rộng chức năng thực thi của SSAS
Trang 21phiên bản khác của SQL Server 2005
dữ liệu bị mồ côi trong bảng
thông qua việc sử dụng các nhóm đánh giá
Luật phối cảnh mới cho phép định nghĩa tập con xem được của một khối dữ liệu và có thể cung cấp một điểm nhìn rõ ràng về ứng dụng hoặc kinh doan trên khối dữ liệu
công thêm
Cho phép thực hiện các phép tính tập hợp trên mã phân tích tài khoản được thiết lập bằng tài khoản Người sử dụng sau đó thiết lập khối phản ánh cấu trúc tài khoản công ty mà không cần viết các công thức dài lê thê và phức tạp
Trang 22Dữ liệu từ các nguồn dữ liệu khác nhau có thể được
sử dụng bằng cách liên kết một khối với nhóm phép tính trong một khối khác được lưu trữ trong cùng CSDL hoặc trong một CSDL khác trên thể hiện của SSAS cũng có thể liên kết khối với chiều trong một CSDl khác
Microsoft
Giải thuật này nhận ra các cung liên kết của các sự kiện tương tự nhau được sắp xếp theo thứ tự trong