1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tập Quy luật di truyền có lời giải

32 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập Quy luật di truyền có lời giải
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Bài tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 740,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VietJack com Facebook Học Cùng VietJack Học trực tuyến khoahoc vietjack com Youtube VietJack TV Official PHẦN II BÀI TẬP PHẦN QUY LUẬT DI TRUYỀN B CÁC BÀI TẬP VẬN DỤNG Bài 1 Một cá thể F1 dị hợp về 3[.]

Trang 1

PHẦN II BÀI TẬP PHẦN QUY LUẬT DI TRUYỀN

B CÁC BÀI TẬP VẬN DỤNG Bài 1: Một cá thể F1 dị hợp về 3 cặp gen, kiểu hình thân cao, quả tròn, hoa đỏ; lai phân tích với

cá thể tương ứng là thân thấp, quả dài, hoa vàng thu được FB như sau:

Thân cao, quả tròn, hoa đỏ: 278 cây Thân thấp, quả dài, hoa vàng: 282 cây

Thân cao, quả dài, hoa đỏ: 165 cây Thân thấp, quả tròn, hoa vàng: 155 cây

Thân cao, quả dài, hoa vàng: 62 cây Thân thấp, quả tròn, hoa đỏ: 58 cây

Xác định nhóm gen liên kết và trình tự phân bố gen liên kết trên NST

Bài 2: Xét 3 gen liên kết ở ngô: +/b, +/lg, +/v Một phép lai phân tích giữa thể dị hợp về 3 gen và

thể đồng hợp tử lặn tạo ra thế hệ con như sau:

+ v lg 165 + + lg 37 b + + 125 b v + 33

b + lg 64 + + + 11 + v + 56 b v lg 9

Tổng số: 500 cá thể

a Xác định cấu trúc di truyền của thể dị hợp tử

b Xác định trật tự gen và khoảng cách giữa các gen

c Tính hệ số trùng hợp

Bài 3: Ở một loài cây: A quy định thân cao; gen a quy định thân thấp; gen B quy định hạt vàng;

gen b quy định hạt xanh; gen D quy định quả dài; gen d quy định quả ngắn Trong phép lai phân tích cây có kiểu gen dị hợp tử cả 3 cặp gen thu được kết quả: 148 thân cao, hạt vàng, quả dài; 67 thân cao, hạt vàng, quả ngắn; 63 thân thấp, hạt xanh, quả dài; 6 thân cao, hạt xanh, quả dài; 142 thân thấp, hạt xanh, quả ngắn; 4 thân thấp, hạt vàng, quả ngắn; 34 thân cao, hạt xanh, quả ngắn;

36 thân thấp, hạt vàng, quả dài Xác định khoảng cách giữa các gen trên NST và tính hệ số trùng hợp Vẽ bản đồ gen

Bài 4: Ở ruồi giấm, gen B (thân xám) trội hoàn toàn so với gen b (thân đen), gen V (cánh dài)

trội hoàn toàn so với gen v (cánh cụt) Gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường, hiện tượng hoán vị gen chỉ xảy ra ở ruồi cái Phép lai phân tích của ruồi cái F1 thân xám, cánh dài tạo ra kết quả lai phân tích có 4 kiểu hình trong đó kiểu hình thân xám, cánh cụt chiếm 8,5% Nếu cho ruồi F1 có kiểu gen như trên giao phối với nhau, không viết sơ đồ lai, hãy tính tỷ lệ % mỗi loại kiểu hình của F2

Bài 5: Ở một loài thực vật, tính trạng hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng, quả dài trội hoàn

toàn so với quả tròn Tiến hành 2 phép lai sau:

a Phép lai 1: Cho cây hoa đỏ, quả dài dị hợp về 2 cặp alen tự thụ phấn, F1 thu được 4 kiểu hình trong đó có kiểu hình hoa đỏ, quả tròn chiếm tỉ lệ 16% Xác định kiểu gen của P và tỉ

lệ các kiểu hình còn lại của F1

Trang 2

b Phép lai 2: Cho cây hoa đỏ quả dài khác cũng dị hợp về 2 cặp alen lai với cây hoa trắng quả dài dị hợp, F1 cũng cho 4 kiểu hình với tỉ lệ hoa đỏ quả tròn là 16% Kiểu gen của P và

tỉ lệ các kiểu hình còn lại ở F1 có gì khác với phép lai 1?

Bài 6: Cho cây có hoa trắng thuần chủng giao phấn với cây có hoa vàng thuần chủng được F1

đồng loạt hoa trắng Cho F1 giao phấn tự do, F2 có 75% cây cho hoa trắng; 18,75% cây cho hoa đỏ; 6,25% cây cho hoa vàng Nếu loại tất cả các cây hoa đỏ và cây hoa vàng, sau đó cho các cây hoa trắng ở F2 giao phấn tự do với nhau thì theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F3 sẽ như thế nào?

Bài 7: Ở ruồi giấm, khi lai 2 cá thể với nhau thu được F1 có tỉ lệ 0,04 trắng, dẹt: 0,54 đỏ, tròn : 0,21 đỏ, dẹt : 0,21 trắng, tròn Xác định kiểu gen và kiểu hình và tỉ lệ mỗi loại giao tử của F1 Viết sơ đồ lai Biết tính trạng nằm trên NST thường

Bài 8: Ở lúa Đại Mạch, đột biến gen a gây ra tính trạng mầm trắng, đột biến gen b gây ra tính

trạng mầm vàng, các alen trội a+ và b+ khi hiện diện trong cùng kiểu gen quy định mầm lục Đồng hợp tử về các đột biến gen lặn gây chết cho cây ở giai đoạn nảy mầm, khi có mặt của một trong hai gen trội trong kiểu gen thì gây chết cho cây trước trưởng thành Biết 2 đột biến gen lặn

nằm trên cùng một nhiễm sắc thể với tần số hoán vị là 13% Cho cây có kiểu gen

+ +

ab

a b tự thụ

phấn thì tỉ lệ kiểu hình ở những cây trưởng thành sẽ như thế nào?

Biết rằng hoán vị gen xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số bằng nhau

Bài 9: Cho rằng ở một loài gen A quy định lá quăn, a quy định lá thẳng, B quy định hạt đỏ, b quy

định hạt trắng Khi lai hai thứ cây thuần chủng lá quăn, hạt trắng và lá trắng, hạt đỏ với nhau được F1 Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau thì ở F2 thu được 20000 cây, trong đó có 4800 cây

lá quăn, hạt trắng Xác định kiểu gen của P và số trung bình các kiểu hình còn lại ở F2?

Bài 10: Trao đổi chéo – hoán vị gen có thể xảy ra trong quá trình giảm phân hình thành cả giao

tử đực và cái (hoán vị hai bên) hoặc chỉ ở quá trình hình thành một trong hai loại giao tử (hoán vị một bên) Xét phép lai hai cá thể dị hợp tử đều về hai cặp gen (A và B) quy định hai cặp tính trạng tương phản nằm trên một cặp nhiễm sắc thể Biết tần số hoán vị gen là 8% Hãy xác định tỉ

lệ kiểu hình của thế hệ F1?

Bài 11: Ở một loài thực vật: Gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa

vàng; gen trội A át chế sự biểu hiện của B và b (kiểu gen có chứa A sẽ cho kiểu hình hoa trắng), alen lặn a không át chế; gen D quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với d quy định hạt xanh; gen

A nằm trên NST số 5, gen B và D cùng nằm trên NST số 2 Cho cây dị hợp về tất cả các cặp gen (P) tự thụ phấn, đời con F1 thu được 6 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình hoa đỏ, hạt xanh chiếm

tỉ lệ 6% Hãy xác định kiểu gen của P và tần số hoán vị gen Biết rằng tần số hoán vị gen ở giới đực và giới cái bằng nhau và không có đột biến xảy ra

Trang 3

Bài 12: Một số tế bào sinh dục đực của một cơ thể động vật có kiểu gen AB

b) Xác định số lượng các loại tinh trùng còn lại và tần số hoán vị gen

Bài 13: Cho biết gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp Cây

thân cao tự thụ phấn, thu được đời F1 có tỉ lệ 75% cây cao : 25% cây thấp

a Lấy ngẫu nhiên 1 cây F1 Xác suất để được cây thân cao là bao nhiêu?

b Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao F1 Xác suất để được cây thuần chủng là bao nhiêu?

c Lấy ngẫu nhiên 3 cây thân cao F1 Xác suất để thu được 1 cây thuần chủng là bao nhiêu?

Bài 14: Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và trội hoàn toàn, hoán vị gen ở cả

bố và mẹ với tần số 40% Tiến hành phép lai AaBD

bd  AaBd

bD thu được F1 Ở F1, lấy ngẫu

nhiên 1 cá thể có kiểu hình mang 3 tính trạng trội, xác suất để thu được cá thể có 1 alen lặn là bao nhiêu?

Bài 15: Ở gà, cho biết tính trạng màu lông do một cặp gen quy định Cho gà trống (XX) lông vằn

lai với gà mái (XY) lông đen được F1 gồm 100% gà lông vằn Cho F1 giao phối ngẫu nhiên, đời

F2 có tỉ lệ 2 gà trống lông vằn, 1 gà mái lông vằn, 1 gà mái lông đen Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể gà trống ở F2, xác suất để thu được cá thể thuần chủng là bao nhiêu?

Bài 16: Ở một loài thú, cho biết tính trạng màu lông do một cặp gen quy định Cho con đực lông

trắng lai với con cái lông đen được F1 có 100% cá thể lông đen Cho F1 giao phối ngẫu nhiên, đời

F2 có tỉ lệ 2 con cái lông đen, 1 con đực lông đen, 1 con đực lông trắng Lấy ngẫu nhiên 3 cá thể lông đen ở F2, xác suất để thu được 2 cá thể thuần chủng là bao nhiêu?

Bài 17: Ở một loài thú, khi cho con cái chân cao thuần chủng lai với con đực chân thấp thuần

chủng được F1 đồng loạt chân cao Cho con đực F1 lai phân tích, đời Fb có tỉ lệ 50% con đực chân thấp, 25% con cái chân cao, 25% con cái chân thấp Cho F1 giao phối ngẫu nhiên được F2 Lấy ngẫu nhiên 2 cá thể chân cao ở F2, xác suất để thu được 2 cá thể cái là bao nhiêu?

Bài 18: Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và trội hoàn toàn Tần số hoán vị

giữa A và B là 20% Ở phép lai ABX XD d

ab  Ab D

X Y,

aB thu được F1 Ở F1, lấy ngẫu nhiên 2 cá

thể có kiểu hình aaB-D-, xác suất để thu được 1 cá thể thuần chủng là bao nhiêu?

Bài 19: Cho gà trống lông sọc, màu xám giao phối với gà mái có cùng kiểu hình thì thu được F1

có tỉ lệ: 37,5% gà trống lông sọc, màu xám; 12,5% gà trống lông sọc, màu vàng; 15% gà mái lông sọc, màu xám; 3,75% gà mái lông trơn, màu xám; 21,25% gà mái lông trơn, màu vàng; 10%

Trang 4

gà mái lông sọc, màu vàng Lấy ngẫu nhiên 2 cá thể gà trống lông sọc, màu xám của F1, xác suất

để thu được 1 cá thể thuần chủng là bao nhiêu?

Bài 20: Ở ngô, tính trạng chiều cao do 2 cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp NST khác nhau tương

tác theo kiểu cộng gộp, trong đó cứ có mỗi gen trội làm cho cây cao thêm 20cm Lấy hạt phấn của cây cao nhất (có chiều cao 210cm) thụ phấn cho cây thấp nhất được F1, cho F1 tự thụ phấn được F2 Lấy ngẫu nhiên 1 cây ở F2, xác suất để thu được cây có độ cao 190cm là bao nhiêu?

Bài 21: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do 4 cặp gen di truyền theo kiểu tương tác

cộng gộp, trong đó cứ có thêm một alen trội sẽ làm cho cây cao thêm 20cm, cây đồng hợp gen lặn aabbddee có độ cao 120cm Lấy hạt phấn của cây cao nhất thụ phấn cho cây thấp nhất được

F1, cho F1 giao phấn ngẫu nhiên được F2 Lấy ngẫu nhiên 2 cây có độ cao 160cm ở F2, xác suất

để trong 2 cây này chỉ có 1 cây thuần chủng là bao nhiêu? Biết rằng các cặp gen di truyền phân li độc lập với nhau

Bài 22: Ở một loài thực vật, gen B nằm trên NST số 1 quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b

quy định hoa hồng Gen A nằm trên NST số 3 kìm hãm sự biểu hiện của gen B và b nên hoa có màu trắng, gen a không có hoạt tính này Cho cây dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1 Lấy ngẫu nhiên 3 cây hoa trắng ở F1, xác suất để thu được 1 cây thuần chủng là bao nhiêu?

Bài 23: Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp Ở phép lai Aa

 aa được F1 Cần phải lấy ít nhất bao nhiêu hạt F1 để trong số các hạt đã lấy xác suất có ít nhất

1 hạt mang kiểu gen aa lớn hơn 90%?

Bài 24: Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Xét phép

lai AaBbDdEe  AaBBDdEE được F1

a Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể, xác suất để thu được cá thể thuần chủng là bao nhiêu?

b Trong số các cá thể có kiểu hình 4 tính trạng trội, lấy ngẫu nhiên 3 cá thể, xác suất để thu được 3 cá thể thuần chủng là bao nhiêu?

Bài 25: Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Tiến hành

phép lai AaBbDd  AaBbDD thu được F1 Lấy ngẫu nhiên 2 cá thể, xác suất để thu được 2 cá thể có kiểu hình mang 2 tính trội và 1 tính trạng lặn là bao nhiêu?

Bài 26: Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Tiến hành

phép lai AABbDd  AabbDD thu được F1 Lấy ngẫu nhiên 2 cá thể ở F1, xác suất để trong 2 cá thể này có ít nhất 1 cá thể thuần chủng là bao nhiêu?

Bài 27: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân

thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng Hai cặp gen này nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 1 Alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen

d quy định quả dài, cặp gen Dd nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 2 Cho giao phấn giữa hai cây (P) đều thuần chủng được F1 dị hợp về 3 cặp gen trên Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2, trong đó cây có kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài chiếm tỉ lệ 4% Biết rằng hoán vị

Trang 5

gen xảy ra cả trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau Tính theo

lí thuyết, cây có kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả tròn ở F2 chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Bài 28: Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp, B quy định hoa

đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng Cho cây thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn đời F1 có 4 loại kiểu hình, trong đó cây cao, hoa trắng chiếm tỉ lệ 16% Cho biết mọi diễn biến của quá trình giảm phân tạo hạt phấn giống với quá trình giảm phân tạo noãn Cho cây thân cao hoa đỏ nói

trên lai với cây Ab,

aB hãy xác định tỉ lệ kiểu hình ở đời con

Bài 29: Ở 1 loài thực vật, khi lai 2 giống thuần chủng khác nhau bởi các cặp tính trạng tương

phản được F1 đồng loạt cây cao, hạt vàng Cho F1 giao phấn tự do được F2 có tỉ lệ 67,5% cây cao, hạt vàng; 17,5% cây thấp, hạt trắng; 7,5% cây cao, hạt trắng; 7,5% cây thấp, hạt vàng Cho biết mỗi tính trạng do một gen quy định và hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới cái Nếu cho F1 lai phân tích thì tỉ lệ kiểu hình ở đời con sẽ như thế nào?

Bài 30: Cho biết mỗi tính trạng do một gen quy định và trội hoàn toàn Ở đời con của phép lai

giữa hai ruồi giấm ♀ ABDd

ab loại kiểu hình A-B-dd có tỉ lệ 16% Cho cơ thể cái có

kiểu gen ABDD

ab lai phân tích, hãy xác định tỉ lệ kiểu hình ở đời con

Bài 31: Ở một loài thực vật: gen A quy định hạt vàng, gen a quy định hạt trắng, gen B quy định

hạt trơn, gen b quy định hạt nhăn Các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường Cho bố mẹ (P) thuần chủng: cây hạt vàng, nhăn lai với cây hạt xanh, trơn thu được F1 100% hạt vàng, trơn Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có 10000 hạt, gồm 4 loại kiểu hình khác nhau trong đó số hạt vàng, nhăn là

2464 Biết rằng, trong quá trình giảm phân hình thành giao tử diễn biến NST ở hai giới hoàn toàn giống nhau

a Xác định quy luật di truyền chi phối hai cặp tính trạng trên và kiểu gen của F1

b Tính số hạt vàng, trơn dị hợp hai cặp gen ở F2

c Nếu lấy 5 hạt đều vàng, trơn ở F2 thì xác suất để có 3 hạt có kiểu gen đồng hợp và 2 hạt có kiểu gen dị hợp một cặp gen là bao nhiêu?

Bài 32: Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa

trắng Cho cây lưỡng bội thuần chủng hoa đỏ giao phấn với cây lưỡng bội hoa trắng được F1 Cho F1 tự thụ phấn được F2 Biết rằng trong lần nguyên phân đầu tiên của các hợp tử F1, có 25%

số hợp tử bị tứ bội hóa hình thành nên cây tứ bội Các cây tứ bội vẫn sống bình thường và khi giảm phân chỉ tạo ra giao tử lưỡng bội

a Hãy xác định tỉ lệ kiểu hình ở F2

b Chọn ngẫu nhiên một cây hoa đỏ lưỡng bội ở F2 cho tự thụ phấn Xác suất để cây con sinh

ra có kiểu hình hoa đỏ là bao nhiêu?

Trang 6

Bài 33: Một số tế bào sinh dục đực của một cơ thể động vật có kiểu gen AB

b Xác định số lượng các loại tinh trùng còn lại và tần số hoán vị gen

Bài 34: Ở một loài thực vật, cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng được

F1 toàn hoa đỏ Tiếp tục cho F1 lai với cơ thể đồng hợp lặn được thế hệ con Fb có tỉ lệ 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ

a Biện luận và viết sơ đồ lai từ P → Fb?

b Cho cây F1 tự thụ phấn được các hạt lai F2, nếu lấy ngẫu nhiên 5 hạt ở F2 đem gieo thì xác suất để có 3 cây hoa đỏ và 2 cây hoa trắng là bao nhiêu?

c Cho 2 cây hoa đỏ ở F2 tự thụ phấn, thế hệ F3 thu được tỉ lệ 25 cây hoa đỏ: 7 cây hoa trắng Tìm kiểu gen các cây được chọn

Bài 35: Để nghiên cứu sự di truyền của tính trạng màu hoa và chiều cao cây ở một loài thực vật,

người ta tiến hành lai giữa các cây (P) thuần chủng hoa trắng, thân cao với các cây thuần chủng hoa trắng, thân thấp Kết quả F1 thu được toàn cây hoa đỏ, thân cao Cho các cây F1 giao phấn với nhau, F2 thu được các kiểu hình như sau: 810 cây hoa đỏ, thân cao : 315 cây hoa đỏ, thân thấp : 690 cây hoa trắng, thân cao : 185 cây hoa trắng, thân thấp Biết rằng mọi diễn biến trong quá trình giảm phân tạo noãn và tạo hạt phấn đều giống nhau

a Hãy xác định quy luật di truyền chi phối đồng thời hai tính trạng và kiểu gen của P

b Cho các cây hoa trắng ở F2 giao phấn với nhau, tỉ lệ kiểu hình ở F3 như thế nào?

Bài 36: Về trật tự khoảng cách giữa 3 gen X, Y và Z người ta nhận thấy như sau:

X -20 -Y -11 -Z

Hệ số trùng hợp là 0,7 Nếu P : (Xyz/xYZ)  (xyz/xyz) thì tỉ lệ % kiểu hình không bắt chéo của F1 là bao nhiêu?

Bài 37: Ở một loài thực vật, gen A quy định tính trạng mầm xanh, a quy định mầm vàng; gen B

quy định tính trạng mầm mờ, b quy định tính trạng mầm bóng; gen D quy định tính trạng lá bình thường, d quy định lá bị cứa, 3 gen này cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng Cho cây

dị hợp về 3 gen lai phân tích thì thu được kết quả như sau:

Kiểu gen của

FB

aBD abd

abd abd

Abd abd

ABD abd

ABd abd

aBd abd

AbD abd

abD abd

Trang 7

Bài 38: Ở một loài côn trùng, khi cho con cái dị hợp tử về 4 gen: +/sc, +/ec, +/vg, +/tc lai với

con đực đồng hợp tử lặn Thế hệ sau thu được các cá thể với các kiểu hình tương ứng như sau:

+ + + + 42

sc ec + tc 42 + + vg + 37

sc ec vg tc 38

+ ec vg tc 214 + ec + tc 212

sc + vg + 208

sc + + + 206

Tổng số: 1000 cá thể

Giải thích kết quả phép lai trên và tính tần số trao đổi chéo giữa các gen

C ĐÁP ÁN GIẢI CHI TIẾT

Bài 1:

- F1 dị hợp về 3 cặp gen cho 6 kiểu hình tỉ lệ khác nhau khi lai phân tích khác với tỉ lệ phân li độc lập và liên kết gen Vậy đã xảy ra hoán vị gen

Dựa vào kiểu hình F1 ta quy ước gen:

A: thân cao, a: thân thấp; B: quả tròn, b: quả dài; D: hoa đỏ, d: hoa vàng

278 cây thân cao, quả tròn, hoa đỏ (A-B-D) có giao tử ABD

282 cây thân thấp, quả dài, hoa vàng (aabbdd) có giao tử abd

165 cây thân cao, quả dài, hoa đỏ (A-bbD-) có giao tử AbD

155 cây thân thấp, quả tròn, hoa vàng (aaB-dd) có giao tử aBd

62 cây thân cao, quả dài, hoa vàng (A-bbdd) có giao tử Abd

58 cây thân thấp, quả tròn, hoa đỏ (aaB-D-) có giao tử aBD

Hai giao tử liên kết có tỉ lệ cao ABD = abd = 278 282 28%

a) Cấu trúc di truyền của thể dị hợp tử:

Những cá thể có tần số cao nhất trong trường hợp này là + v lg và b + + Đó là các cá thể hình thành không phải do trao đổi chéo Vì vậy, cơ thể dị hợp tử này là + v lg b + +

Trang 8

b) Xác định trật tự các gen:

Trong phép lai này + + + và b v lg cĩ tần số nhỏ nhất Vì v và lg nằm cùng nhau như kiểu gen

bố mẹ, chỉ cĩ b bị trao đổi, vậy b phải nằm ở giữa Chúng ta vẽ lại kiểu gen của thể dị hợp tử v + lg/ + b +:

Ta cĩ CC = Tần số trao đổi chéo kép thực tế

Tần số trao đổi chéo kép lý thuyết

Ở ví dụ trên, tần số trao đổi chéo kép lý thuyết là: 0,28 0,18 0,05 

Vậy số các cá thể trao đổi kép theo lý thuyết là: 0, 05 500 =25

Số cá thể cĩ trao đổi chéo kép thực tế là 20

Vậy hệ số trùng hợp CC = 20/25 = 0,8

Bài 3:

Cây cĩ kiểu hình lặn về 3 cặp gen khi giảm phân luơn cho 1 loại giao tử nên số tổ hợp và tỉ lệ mỗi tổ hợp đời con bằng tỉ lệ mỗi loại giao tử của cây dị hợp về 3 cặp gen

Theo bài ra ta cĩ: 148 cây A-B-D-; 142 cây aabbdd

67 cây A-B-dd; 63 cây aabbD-

34 cây A-bbdd; 36 cây aaB-D-

6 cây A-bbD-; 4 cây aaB-dd Tổng số 148 + 142 + 67 + 63 + 34 + 36 + 6 + 4 = 500 (cây)

- Tần số trao đổi chéo kép thực tế là: (6 + 4)/500 = 2%

- Tần số trao đổi chéo A/B là: (34 + 36 + 6 + 4)/500 = 16%

- Tần số trao đổi chéo B/D là: (67 + 63 + 6 + 4)/500 = 28%

- Tần số trao đổi chéo kép lý thuyết là: 16% 28% =4, 48%

Trang 9

tử cả 2 cặp gen

Nhận thấy kiểu hình thân xám, cánh cụt chiếm 8,5% chứng tỏ ruồi cái F1 khi giảm phân đã tạo ra giao tử Bv có tỉ lệ 8,5% (khác 25%)  Đã có hiện tượng hoán vị gen xảy ra ở ruồi cái F1 và giao tử Bv là giao tử hoán vị gen

Vậy kiểu gen của ruồi cái F1 là BV ,

bv khi giảm phân

tạo ra 2 loại giao tử với tỉ lệ giao tử là BV = bv = 50%

Tỉ lệ từng loại kiểu hình của F2 là:

+ Kiểu hình thân đen, cánh cụt do giao tử bv kết hợp với nhau nên có tỉ lệ là

Trang 10

Bài 5: Quy ước: A: hoa đỏ, a: hoa trắng; B: quả dài, b: quả tròn

Kết quả của các phép lai chứng tỏ các cặp gen liên kết không hoàn toàn với nhau

a Xét phép lai 1: P dị hợp về 2 cặp gen nên ta có:

+ Tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở F1 = 75% = % hoa đỏ, quả tròn + % hoa đỏ, quả dài

 Tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ, quả dài 75% 16% 59%= − =

+ Tỉ lệ quả tròn F1 = 25% = % hoa đỏ, quả tròn + % hoa trắng, quả tròn

 Tỉ lệ kiểu hình hoa trắng quả tròn 25% 16% 9%= − =

+ Tỉ lệ hoa trắng F1 = 25% = % hoa trắng, quả tròn + % hoa trắng, quả dài

 % hoa trắng quả dài 25% 9% 16%= − =

Vậy, tỉ lệ các kiểu hình còn lại

+ Hoa trắng, quả tròn: 9%

+ Hoa đỏ, quả dài: 59%

+ Hoa trắng, quả dài: 16%

F1 cho 9% hoa trắng quả tròn = 30% ab  30% ab → ab là giao tử liên kết

→ Kiểu gen của P : AB

ab với tần số hoán vị f = 40%

b Xét phép lai 2:

Biện luận tương tự câu a, ta có tỉ lệ các kiểu hình còn lại của F1:

+ Hoa đỏ, quả dài: 34%

+ Hoa trắng, quả dài: 41%

+ Hoa trắng, quả tròn: 9%

Như vậy, tỉ lệ hoa trắng, quả dài và hoa đỏ, quả dài khác so với phép lai 1

Kiểu gen P hoa trắng, quả dài dị hợp có kiểu gen aB

ab

F1 cho 9%ab 50% ab 18% ab

ab=   giao tử ab là giao tử hoán vị

→ Kiểu gen của P hoa đỏ, quả dài: aB

Ab với tần số hoán vị f = 36%

Bài 6:

- Đời F2 có tỉ lệ kiểu hình 12 : 3 : 1 → Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác át chế

Quy ước gen:

Trang 11

- Ở phép lai trên, các cây hoa trắng ở đời F2 có 9A-B- và 3A-bb gồm có các kiểu gen là

1AABB + 2AABb + 2AaBB + 4AaBb + 1AAbb + 2Aabb = 12

- Tất cả các cây hoa trắng ở F2 giao phấn tự do thì tập hợp này trở thành thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gen ở thế hệ xuất phát là

AABB : AABb : AaBB : AaBb : AAbb : Aabb

Để xác định tỉ lệ kiểu hình của đời con, chúng ta xét riêng từng cặp gen

- Ở cặp gen Aa: Tần số của alen A là 2;

3 Tần số của alen a là

1

12

1

12 Cây hoa đỏ 1

Trang 12

Xét kiểu hình trắng, dẹt (ab)

ab ở F1 chiếm tỉ lệ 0, 04=50%ab 8%ab

→ Giao tử 8% ab là giao tử hoán vị → Tần số HVG = 16%

+

− quy định mầm vàng;

ab a

a b

+ + (mầm lục)

Trang 13

ab

6,5%

2,8275%

ab ab

+

2,8275%

a b ab

+

0, 4225%

a b ab

+ +

0, 4225%

ab ab

→ Kiểu gen của P

P: Cây lá quăn, hạt trắng  Cây lá thẳng, hạt đỏ

Lá quăn, hạt trắng ở F2 được hình thành từ 2 loại giao tử: Ab và ab

Gọi x là tỉ lệ giao tử Ab, vậy tỉ lệ giao tử ab là 1

ab x ab

Ta có phương trình: 2 1

2 ( ) 0, 24 0, 62

x + xx = → =x (loại) và x =0, 4 (nhận)

Tỉ lệ cây lá thẳng, hạt trắng (1 )2 (1 0, 4)2 0, 01

2−x = 2− = Vậy số cây lá thẳng, hạt trắng là 0, 01 20000 =200 cây

Số cây lá thẳng, hạt đỏ = số cây lá quăn, hạt trắng = 4800 cây

Trang 14

Số cây lá quăn, hạt đỏ là: 20000 (2 4800 200)−  + = 10200 cây

- Trường hợp hoán vị 1 bên không xảy ra vì tỉ lệ cây lá quăn, hạt trắng là

0,25 > 0,24 (loại)

Bài 10:

a Trường hợp hoán vị gen xảy ra ở cả hai bên bố và mẹ:

Vì kiểu gen của bố mẹ là dị hợp tử đều nên giao tử do hoán vị gen tạo thành là aB và Ab, mỗi loại giao tử này có tần số là 8 : 2 = 4 (%) nên tần số của kiểu giao tử hình thành do liên kết

ab 46%

Ab 4%

aB 4%

AB

46%

AB21,16%

AB

AB21,16%

ab

AB1,84%

Ab

AB1,84%

aB

ab

46%

AB21,16%

ab

ab21,16%

ab

Ab1,84%

ab

aB1,84%

ab

Ab

4%

AB1,84%

Ab

Ab1,84%

ab

Ab0,16%

Ab

aB0,16%

Ab

aB

4%

AB1,84%

aB

aB1,84%

ab

aB0,16%

Ab

aB0,16%

F1:

Trang 15

AB 46%

ab 46%

Ab 4%

aB 4%

d chiếm tỉ lệ 0,06 → Kiểu gen Bd

d

− chiếm tỉ lệ 0,24

→ Kiểu gen bd

bd chiếm tỉ lệ 0,01 → Giao tử bd chiếm tỉ lệ 0,1 cho nên đây là giao tử hoán vị

Do vậy kiểu gen của P là AaBD

bd Tần số hoán vị bằng 20%

Bài 12:

a Số tinh trùng tạo ra là: 126/15% = 840

→ Số tế bào tham gia giảm phân là: 840 : 4 = 210 tế bào;

Cứ 1 tế bào có trao đổi chéo sẽ tạo ra 1 giao tử Ab

→ Số tế bào có xảy ra trao đổi chéo dẫn đến hoán vị gen là 126

b Số lượng các loại tinh trùng còn lại:

aB = Ab = 126; AB = ab = (840 2 126)/2−  =294;

Tần số hoán vị gen: f = 2 126/840=30%

Bài 13:

a Lấy ngẫu nhiên 1 cây F1 Xác suất để được cây thân cao là:

- Bước 1: Tìm tỉ lệ cây thân cao ở F1

Bài toán cho biết đời F1 có tỉ lệ 75% cây cao : 25% cây thấp → Ở F1, cây thân cao chiếm tỉ lệ = 0,75

- Bước 2: Tính xác suất

Lấy ngẫu nhiên 1 cây, xác suất để thu được cây thân cao là 0,75

b Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao F1 Xác suất để được cây thuần chủng là:

- Bước 1: Tìm tỉ lệ cây thuần chủng trong số các cây thân cao ở F1

Bài toán cho biết đời F1 có tỉ lệ 75% cây cao : 25% cây thấp → Tỉ lệ kiểu gen ở đời F1 là

Trang 16

1AA : 2Aa : 1aa

Cây thân cao ở F1 có 2 loại kiểu gen với tỉ lệ là 1AA và 2Aa → cây thuần chủng chiếm tỉ

c Lấy ngẫu nhiên 3 cây thân cao F1 Xác suất để thu được 1 cây thuần chủng là:

- Bước 1: Cây thân cao tự thụ phấn, đời con thu được 75% cao : 25% thấp chứng tỏ cây thân cao

đem tự thụ phấn có kiểu gen Aa và đời con có tỉ lệ kiểu gen là 1AA : 2Aa : 1aa → Trong số các cây thân cao ở F1 (1 AA và 2 Aa), cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 1

Ngày đăng: 20/04/2023, 01:58

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w