1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tập Di truyền phân tử có lời giải

21 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập Di truyền phân tử có lời giải
Trường học Trường Đại Học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Sinh học phân tử
Thể loại Bài tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 501,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VietJack com Facebook Học Cùng VietJack Học trực tuyến khoahoc vietjack com Youtube VietJack TV Official PHẦN I BÀI TẬP VỀ DI TRUYỀN PHÂN TỬ B Các Bài tập vận dụng Bài 1 Một phân tử ADN dài 0,51mm và[.]

Trang 1

PHẦN I BÀI TẬP VỀ DI TRUYỀN PHÂN TỬ

B Các Bài tập vận dụng Bài 1: Một phân tử ADN dài 0,51mm và có 6.10 ađênin Phân tử đó bị mất đi một đoạn dài 55100Å với timin bằng 20%

a Đoạn phân tử ADN còn lại tự nhân đôi 1 lần đã cần đến từng loại nuclêôtit tự do của môi trường nội bào bằng bao nhiêu?

b Một gen của đoạn phân tử ADN còn lại phiên mã hai lần cần môi trường nội bào cung cấp 450 ađênin, 750 uraxin và nếu trong bản mã sao có G A 1X

3

= = thì số lượng từng loại nuclêôtit trong mỗi bản sao bằng bao nhiêu?

Bài 2: Nhiễm sắc thể thứ nhất chứa một phân tử ADN dài 20,4μm và có 30% ađênin Nhiễm sắc

thể thứ hai chứa một phân tử ADN có 20% ađênin Do đột biển, một đoạn ADN của NST thứ hai gắn vào phân tử ADN của NST thứ nhất Hiện tượng này dẫn đến phân tử ADN của NST thứ nhất tăng thêm 7800 liên kết hiđrô còn phân tử ADN của NST thứ hai mất đi 8% số nuclêôtit so với khi chưa đột biến Nhiễm sắc thể thứ nhất sau đột biến đã nhân đôi 3 lần liên tiếp tạo ra các NST con chứa 297600 nuclêôtit loại ađênim Nhiễm sắc thể thứ hai sau đột biến đã nhân đôi một

sổ lần liên tiếp tạo ra số NST con gấp đôi số NST con tạo ra từ quá trình nhân đôi của NST thứ nhất

a Tính số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi phân tử ADN của mỗi NST trước và sau khi đột biến

b Tính số lượng từng loại nuclêôtit môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi của mỗi NST sau khi bị đột biến

Bài 3: Một gen dài 0,408μm Mạch 1 có A1+T1 =60% số nuclêôtit của mạch Mạch 2 có

Bài 5: Một gen của sinh vật nhân chuẩn có chiều dài 0,5lμm có G = 900 nuclêôtit Hãy xác định:

a Số lượng liên kết hiđrô giữa các cặp nuclêôtit của gen

b Số liên kết cộng hoá trị giữa các nuclêôtit của gen

c Nếu gen đó được tạo nên bởi 2 loại nuclêôtit A và T thì gen đó có tối đa bao nhiêu loại bộ ba?

Trang 2

Bài 6: : Một gen có 150 vòng xoắn., Mạch 1 của gen có A + T = 900 Phân tử mARN sao từ gen

đó có U = 30% và X = 10% tổng số nuclêôtit Có 4 ribôxôm lần lượt trượt trên mARN này tổng hợp ra 4 mạch polipeptit

a Xác định chiều dài của gen

b Xác định số lượng từng loại nuclêôtit trong gen

Bài 7: Gen thứ nhất có tỉ lệ A T 9

+ =+ và có tổng số nuclêôtit là 2400 Trên mạch thứ nhất của gen có A 1T

3

=

a Tính số lượng từng loại nuclêôtit và trên mỗi mạch đơn của gen thứ nhất

b Tính số nuclêotit mỗi loại và trên mỗi mạch đơn của gen thứ 2

Bài 8: Một gen dài 0,408 micrômet, trong đó số nuclêôtit T bằng 1,5 số nuclêôtit không bổ sung

với nó Do đột biến mất đoạn nên phần gen còn lại gồm 900 nuclêôtit loại A và T, 456 nuclêôtit

G và X Khi đoạn gen còn lại tự nhân đôi thì nhu cầu về từng loại nuclêôtit giảm đi bao nhiêu so

với khi gen chưa bị đột biến?

Bài 9: Chiều dài của một phân tử ADN là l,02mm Trong phân tử ADN đó, số lượng Ađênin

bằng 600000

a Hãy xác định khối lượng phân tử và tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit của phân tử ADN đó

b Hãy xác định số liên kết hiđrô giữa hai mạch đơn của phân tử ADN đó

Bài 10: Xét 1 cặp NST tương đồng, mỗi NST chứa 1 phân tử ADN dài 0,102mm Phân tử ADN

trong NST có nguồn gốc từ bố chứa 22%A Phân tử ADN trong NST có nguồn gốc từ mẹ chứa 34%A

a Tính số lượng mỗi loại nu trên mỗi phân tử ADN ở mỗi NST

b TB chứa cặp NST đó giảm phân cho 1 loại giao tử chứa 28%A Tính số lượng nu trong ADN của mỗi loại giao tử

Bài 11: Một sinh vật lưỡng tính tự thụ tinh, có số tế bào sinh dục sơ khai đực và cái bằng nhau

Do buồng trứng chín không đều nên chỉ có 80% số trứng được thụ tinh Sau thụ tinh người ta nhận thấy tổng số nhiễm sắc thể đơn của các hợp từ kém tổng số nhiễm sắc thể đơn cùa các giao

tử không được thụ tinh là 288 Biết ràng số hợp tử bằng số nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài Hãy tính

a Số hợp tử được tạo thành

b Số tế bào sinh dục sơ khai mỗi loại ban đầu

Trang 3

Bài 12: Cặp gen DD tồn tại trên NST thường, mỗi gen đều có chiều dài 0,306μm, có tỉ lệ T : X =

7 : 5 Do đột biến gen D biến đổi thành gen d, tạo nên cặp gen dị hợp Dd Gen d có số liên kết hiđrô là 2176 liên kết nhưng chiều dài gen không đổi

a Xác định dạng đột biến trên

b Cơ thể chứa cặp gen Dd xảy ra sự rối loạn phân bào ở giảm phân I sẽ tạo thành những loại giao tử nào? Tỉnh số lượng từng loại nuclêôtit trong mỗi loại hợp tử tạo thành ở đời con khi cơ thể Dd tự thụ phấn

Bài 13: Vùng mã hoá của gen có tổng số 1500 cặp bazơ nitơ Gen phiên mã một số lần đã làm

đứt 11700 liên kết hiđrô của gen và cần môi trường cung cấp 600A, 1500G Khi dịch mã, trên mỗi phân tử mARN có 5 rĩbôxôm trượt qua 1 lần Hãy xác định:

a Số lần phiên mã và số nuclêôtit mỗi loại ở vùng mã hoá của gen

b Số nuclêôtit mỗi loại của mARN

c Số phân tử nước được giải phóng trong quá trình dịch mã

Bài 14: Vùng mã hoá của một gen ở sinh vật nhân sơ gồm có 1200 cặp nuclêôtit Khi gen phiên

mã 3 lần đã phá vỡ 9300 liên kết hiđrô ở vùng này và môi trường nội bào cung cấp nuclêôtit loại adênin là 600, guanin là 1200 Khi dịch mã, trên mỗi phân tử mARN có 6 ribôxôm trượt qua 1 lần Hãy xác định:

a Số nuclêôtit mỗi loại ở vùng mã hoá của gen

b Số nuclêôtit mỗi loại của mARN

c Số phân tử nước được giải phóng trong quá trình dịch mã

Bài 15: Một đoạn ADN của E.coli có A = 9000 Tỉ lệ A 3

G = 2 Đoạn ADN đó tự nhân đôi liên tiếp 3 lần

a Số lượng mỗi loại nuclêôtit cần cung cấp?

b Số lượng liên kết hoá trị được hình thành thêm giữa các nuclêôtit trong các gen mới hình thành?

Bài 16: Hai gen kế tiếp nhau tạo thành một đoạn phân tử ADN, gen A mã hoá được một phân tử

prôtêin hoàn chỉnh có 298 axit amin Phân tử ARN sinh ra từ gen này cỏ tỉ lệ các loại nuclêôtit A:U:G:X =1:2:3:4 Gen B có chiều dài 5100Å, có hiệu số A với loại nuclêôtit khác bằng 20% Phân tử ARN sinh ra từ gen B có A = 150, G = 240 nuclêôtit

a Tìm số lượng từng loại nuclêôtit của đoạn phân tử ADN đó?

b Số lượng nuclêôtit từng loại trên cả 2 phân tử ARN?

c Số lượng axit amin có trong cả 2 phân tử prôtêin hoàn chỉnh?

d Số lượng mỗi loại nuclêôtit trên các đối mã di truyền tham gia tổng hợp nên 2 phân tử prôtêin, biết rằng mã kết thúc là UAG

Trang 4

Bài 17: Một gen cấu trúc ở sinh vật nhân chuẩn tự sao liên tiếp 4 lần đòi hỏi môi trường cung

cấp 4500G Tỉ lệ G và loại không bổ sung là 1

4 Mỗi gen con đều sao mã 2 lần

a Tìm số lượng nuclêôtit mỗi loại của gen?

b Trong quá trình tự sao có bao nhiêu liên kết hiđrô bị phá huỷ?

c Số lượng nuclêôtit môi trường cần cung cấp cho các gen con tổng hợp mARN Biết rằng trong phân tử mARN có A:U:G:X = 8:4:2:1

Bài 18: Xét 2 gen B và D Mỗi gen đều tổng hợp được một chuỗi polipeptit; số phân tứ nước

được giải phóng khi hoàn tất quá trình tổng hợp 2 chuỗi polipeptit đó là 896 Số lượt tARN tham gia tổng hợp chuỗi polipeptit của gen D kém hơn số lượt tARN tham gia tổng hợp chuỗi polipeptit của gen B là 100 Các loại nuclêôtit ở mã sao của gen B là A:U:G:X = 5:5:2:3, ở mã sao của gen D là A:U:G:X = 2:2:3:3 Xác định số nuclêôtit từng loại mỗi mạch đơn của gen?

Bài 19: Mạch một của gen có A = 300, G = 400, X = 500 Gen phiên mã một số lần đã cần môi

trường cung cấp 2500G và 1500A Xác định số nuclêôtit mỗi loại của mARN và số liên kết hiđrô của gen bị phá huỷ trong quá trình phiên mã

Bài 20: Trong quá trình tổng hợp prôtêin có nhiều phân tử tARN tới ribôxôm để dịch mã Xét 1

phân tử tARN có chiều dài 272Ả trên phân tử tARN có 4 loại nuclêôtit với hiệu số tỉ lệ A - G = 10% Ở cấu trúc bậc hai của phân tử này hình thành các liên kết hidrô trong đó tỉ lệ U và X tham gia hình thành các liên kêt hiđrô là số nuclêôtit mỗi loại Tổng số liên kết hidrô trong cấu trúc bậc hai là 81 Biết rằng tổng bình phương giữa U và X tham gia liên kết hidrô ở cấu trúc bậc hai

là 522 Tính số nuclêôtit mỗi loại trên phân tử tARN nói trên

Bài 21: Khi theo dõi sự tái bản ADN của E.colỉ, giả sử ràng vận tốc tái bản trung bình ở phễu tái

bản thứ nhất là 12000 nuclêôtit/phút, vận tốc tái bản trung bình ở phễu thứ 2 là 15000 nuclêôtit/phút Thời gian hoàn thành tổng hợp trên mỗi phễu tái bản đều mất 8 phút

a Tìm số lượng nuclêôtit mỗi loại trên phân tử ADN Biết rằng ở phễu tái bản thứ nhất tỉ lệ A:G

= 2:3; ở phễu tái bản thứ 2 tỉ lệ A:G = 3:2

b Nếu sợi ADN trên tái bản 4 lần, nhu cầu về mỗi loại nuclêôtit là bao nhiêu?

Bài 22: Một gen có chiều dài 0,51 μm Trên mạch đơn thứ nhất, tỉ lệ (A + T)/(G + X) là 2/3 Khi

gen nhân đôi liên tiếp 5 lần, hãy xác định:

a Số nuclêôtit mỗi loại môi trường nội bào cung cấp cho quá trình nhân đôi của gen

b Tổng số liên kết hóa trị giữa đường và photphat được hình thành trong quá trình nhân đôi của gen

Bài 23: Gen A có chiều dài 5100Å và có 3900 liên kết hiđrô Gen A bị đột biến thành alen a

Cặp Aa tiến hành nhân đôi 5 lần liên tiếp đã đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp 186000 nuclêôtit trong đó có 55769 nuclêôtit loại G

a Xác định số nuclêôtit mỗi loại và số liên kết photphodieste của gen A

Trang 5

b Biết rằng đột biến A thành a chỉ liên quan đến 1 cặp nuclêôtit Xác định dạng đột biến và số nuclêôtit mỗi loại môi trường cung cấp cho gen a

Bài 24: Người ta giả thiết rằng bộ gen của một người chứa 9

3.10 bp Khối lượng mol của một nuclêôtit là 330g/mol

a Tính khối lượng ADN chứa trong một tể bào lưỡng bội của người?

b Từ 7

10 tế bào lưỡng bội của một loài cần xác định, người ta chiết được 60μg ADN, giả thiết rằng hiệu xuất chiết rút là 100% (nghĩa là tất cả ADN được tách khỏi tế bào) Tính độ lớn bộ gen của những tế bào này biết rằng số Avogadro là 6, 02.10 (số phân tử trong một mol chất) 23

C ĐÁP ẢN GIẢI CHI TIẾT

- Số nuclêôtit mỗi loại của ADN ban đầu là: A= =T 6.105 ; G= =X 15.105−6.105=9.105

- Số nuclêôtit mỗi loại trong đoạn bị đứt là

Trang 6

a Số lượng từng loại nuclêôtit của mỗi phân tử ADN trước và sau khi đột biến:

Phân tử ADN trong NST thứ nhất

Phân tử ADN trong NST thứ hai:

Số lượng từng loại Nu của đoạn ADN bị mất

A = T = 37200 - 36000 = 1200;

G = X = 25800 - 24000 = 1800

Số Nu của đoạn ADN bị mất là (1200 + 1800).2 = 6000

Tổng số Nu của phân từ ADN khi chưa đột biến là

b Số lượng từng loại Nu môi trường cung cấp:

Gọi x là số lần nhân đôi của NST thứ hai sau khi đột biến

Trang 10

a Khối lượng phân tử và tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit:

- Số lượng nuclêôtit trên một mạch đơn của ADN là:

- Khối lượng của cả phân tử ADN là: 300dvC 2.3.10 6=18.108

- Theo nguyên tắc bổ sung ta có:

Trang 11

- Xét phân tử ADN trên NST 2:

%A=34%→ =A 34%.600000=204000

→ =G N / 2 A− =300000 204000− =96000Vậy:

- Số lượng từng loại nu trên phân tử ADN của NST 1 là

Giao tử chứa 28% A là giao tử đột biến

Ta thấy giao tử chứa 28% A ứng với giao tử chứa cả 2 NST (Bb)

Trang 12

Theo bài ra: T 7

b Sự rối loạn ở GP I tạo ra các loại giao tử là Dd, 0

Gen d có A = T = 524(nu); G = X = 376(Nu)

- Số nu từng loại trong từng loại hợp tử khi cơ thể Dd tự thụ phấn:

G= =X 375+ 376 2 =1127 Nu+ Hợp tử D0: A = T = 525 (Nu); G = X = 375 (Nu)

+ Hợp tử d0: A = T = 524 (Nu); G = X = 37 (Nu)

Bài 13:

Vùng mã hóa của gen có tổng số Nu = 300 = 2A + 2G

A + G = 1500 Suy ra G 1500

Tổng số liên kết hiđrô của gen = 2A + 3G = 3000 + G

Gọi x là số lần phiên mã (x nguyên dương)

Tổng số liên kết hiđrô bị phá vỡ trong x lần phiên mã

Trang 13

a Số Nu của đoạn mã hóa: 2A + 2G = 2400 Nu (1)

Số liên kết hiđrô bị đứt trong 3 lần phiên mã:

3.(2A + 3G) = 9300

→ Số liên kết hiđrô của đoạn mã hóa của gen

2A + 3G = 3100 (2)

Tử (1) và (2) → Số nuclêôtit mỗi loại A = T = 500; G = X = 700

b Số Nu mỗi loại mARN:

Trang 14

Số Nu của mARN do gen này phiên mã = 900

Phân tử ARN sinh ra từ gen này có tỉ lệ các loại nuclêôtit A:U:G:X = 1:2:3:4

Trang 15

G = X = 15%.3000 = 450

Số Nu mỗi loại của cả ADN là:

A = T = 270 + 1050 = 1320

G = X = 630 + 450 = 1080

b Số lượng nuclêôtit từng loại trên cả 2 phân tử ARN

Số Nu của mARN phiên mã từ gen B là N = 1500

c Số lượng axit amin có trong cả 2 phân tử prôtêin hòan chỉnh

Số lượng axit amin có trong phân tử prôtêin hoàn chỉnh tổng hợp từ gen A là 298

Số lượng axit amin có trong phân tử prôtêin hoàn chỉnh tổng hợp từ gen B là

6 − = 6 − =

Số lượng axit amin có trong 2 phân tử prôtêin hoàn chỉnh là 298 + 498 = 796

d Số lượng mỗi loại nuclêôtit trên các đối mã di truyền tham gia tổng hợp trên 2 phân tử prôtêin, biết rằng mã kết thúc là UAG

Tính chung cho cả 2 mARN sẽ có 2 bộ ba kết thúc UAG:

Số lượng nuclêôtit từng loại trong các bộ ba mã hóa các axit amin trên cả 2 phân tử ARN

Trang 16

Gọi số axit amin của chuỗi polipeptit từ gen D là x;

số axit amin của chuỗi polipeptit từ gen B là y

(x, y nguyên dương)

Số phân tử nước giải phóng trong quá trình tổng hợp 2 chuỗi polipeptit trên là

x – 1 + y – 1 = x + y – 2

Ta có hệ phương trình:

Trang 18

Số liên kết hiđrô của gen H= 2 600 3 900+  =3900

Số liên kết hiđrô của gen bị phá hủy trong quá trình phiên mã 5 lần:

3900 5 19500 =

Bài 20:

Gọi x, y, z, t lần lượt là A, U, G, X trên phân tử tARN

- Tổng số nuclêôtit trên tARN là: 272 80

3, 4 =

- Ta có x + y + z + t = 80 (1)

- Theo giả thiết ta có: x y 10

80−80 =100 (2)

Trang 20

Theo bài ra: 1 1

→ Số nuclêôtit mỗi loại của gen: A = T = 600; G = X = 900

Vậy số nuclêôtit mỗi loại môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi của gen là:

+ Số mạch đơn mới được tạo ra là: 2 2 − =5 2 62 mạch

+ Số liên kết photphotdieste trong mỗi mạch là: 1500 – 1 = 1499 liên kết

+ Vậy tổng số liên kết hóa trị được hình thành trong quá trình nhân đôi của gen là:

1499 62 =92938 liên kết

Bài 23:

a

+ Số nuclêôtit của gen A là: 3000

+ Theo bài ra: A + G = 1500; 2A = 3G = 3900

→ Số nuclêôtit mỗi loại: A = T = 600; G = X = 900

+ Số liên kết photphodieste: N – 2 = 2998

b

+ Số nuclêôtit môi trường cung cấp cho gen A là ( 5 )

3000 2 − =1 93000

→ Số nuclêôtit môi trường cung cấp cho gen a là 186000 – 93000 = 93000

→ Đột biến không làm thay đổi số nuclêôtit của gen → Đây là đột biến thay thế một cặp nuclêôtit

+ Số nuclêôtit loại G môi trường cung cấp cho gen A là ( 5 )

900 2 − =1 27900

→ Số nuclêôtit loại G môi trường cung cấp cho gen a là

55769 27900− =27869=G 2 −1

→ Số nuclêôtit loại G của gen a là: 899

→ Số nuclêôtit loại A của gen a là 601

Vậy số nuclêôtit mỗi loại môi trường cung cấp cho a:

A= =T 601 31 18631 =

Trang 21

6, 02 10 (mol nuclêôtit) Khối lượng của

9 23

12.10

6, 02 10 mol nuclêôtit là:

9

12 23

6.10

1,8182.10330.10

Ngày đăng: 20/04/2023, 01:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w