1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các dạng bài tập Di truyền phân tử hay, có lời giải

9 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các dạng bài tập Di truyền phân tử hay, có lời giải
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo trình môn Sinh học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 274,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VietJack com Facebook Học Cùng VietJack Học trực tuyến khoahoc vietjack com Youtube VietJack TV Official PHẦN I BÀI TẬP VỀ DI TRUYỀN PHÂN TỬ A CÁC DẠNG BÀI TẬP 1 Các bài tập về cấu trúc của gen và đột[.]

Trang 1

PHẦN I BÀI TẬP VỀ DI TRUYỀN PHÂN TỬ

A CÁC DẠNG BÀI TẬP

1 Các bài tập về cấu trúc của gen và đột biến gen

Bài 1: Một phân tử ADN dài l,02mm có 12.105 ađênin Phân tử đó bị mất đi một đoạn dài 5100Ả với timin bằng 20%

a Đoạn phân tử ADN còn lại tự nhân đôi thành hai đoạn mới đã cần đến số lượng mỗi loại nuclêôtit tự do của môi trường nội bào bằng bao nhiêu?

b Một gen của đoạn phân tử ADN còn lại sao mã hai lần cần môi trường nội bào cung cấp 450 ađênin, 750 uraxin và nếu trong bản mã sao có G A 1X

3

= = thì số lượng từng lọại nuclêôtit trong mỗi bản sao bằng bao nhiêu?

Hướng dẫn giải

a Đoạn phân tử ADN còn lại nhân đôi

- Phân tử ADN =6.106 nu

5

A= =T 12.10 nu

5

G= =X 18.10 nu

- Đoạn phân tử bị mất: 3000 nu

A = T = 600 nu

G = X = 900 nu

- Đoạn phân tử ADN còn lại có số Nu:

5

A= =T 12.10 −600 1199400= nu

5

G= =X 18.10 −900 1799100= nu

- Số lượng từng loại nu mà môi trường nội bào cung cấp cho đoạn phân tử ADN còn lại tự nhân đôi:

5

A= =T 12.10 −600 1199400= nu

5

G= =X 18.10 −900 1799100= nu

b Số lượng từng loại ribônu trong bản mã sau:

450

2

750

2

G = 225 nu

X=225 3 =675 nu

Trang 2

Bài 2: Cặp gen BB nằm trên NST thường, mỗi gen đều có chiều dài 0,408μm, có A : G = 9 : 7

Do đột biến gen B biến đổi thành gen b, tạơ nên cặp gen dị hợp Bb Gen b có tỉ lệ A : G = 13 : 3 nhưng chiều dài gen không đổi

a Nếu chỉ xảy ra một kiểu đột biến thì đột biến đó thuộc loại đột biến gì?

b Nếu cơ thể chứa cặp gen Bb tự thụ phấn, sự rối loạn phân bào xảy ra ở lần phân bào I của giảm phân(chỉ xảy ra ở 1 cơ thể) Tìm số lượng nuclêôtit mỗi loại trong mỗi hợp tử tạo thành ở đời con?

Hướng dẫn giải

a Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit bằng một cặp nuclêôtit khác

b

- Số lượng nuclêôtit của gen B 4080Å 2400

3, 4

Theo NTBS gen B có

A G 1200

G X 525

A 9

A T 675

G 7

+ =



Theo NTBS gen b có

A G 1200

G X 225

A 13

A T 975

G 3

+ =



- Nếu rối loạn ở lần phân bào I các loại giao tử được tạo ra từ cặp gen Bb là Bb, O

+ Hợp tử BBb: ( )

A T 675 2 975 2325

G X 525 2 225 1275





A T 675 975 2 2625

G X 525 225 2 975





+ Hợp tử BO: G X 525

A T 675

= =

 = =

+ Hợp tử bO: G X 225

A T 975

= =

 = =

Bài 3: Một phân tử ADN dài 0,5lmm có 6.105 ađênin Phân tử đó bị mất đi một đoạn dài 2550Å với timin bằng 20%

a Xác định số nuclêôtit mỗi loại có trong đoạn ADN còn lại?

Trang 3

b Một gen của đoạn phân tử ADN còn lại phiên mã hai lần cần môi trường nội bào cung cấp 450 ađênin, 750 uraxin và nếu trong bản mã saó G A 1X

2

= = thì số lượng từng loại nuclêôtit trong mỗi bản sao bằng bao nhiêu?

Hướng dẫn giải

a - Số nuclêôtit mỗi loại ở trong phân tử ADN ban đầu là

5

A= =T 6.10 ; 5

G= =X 9.10

- Số nuclêôtit mỗi loại ở trong phân ADN bị đứt là

2250

A T 2 0, 2 300

3, 4

2250

G X 2 0, 3 450

3, 4

- Số nuclêôtit mỗi loại ở trong đoạn ADN còn lại là

5

A= =T 6.10 −300=599700(nu)

5

G= =X 9.10 −450=899550(nu)

b Số nuclêôtit mỗi loại trên mARN:

450

2

2

X=2A= 2 225=450

Bài 4: Hai gen I và II có chiều dài bằng nhau Mạch khuôn của gen I có T 1A

3

= ; G 7X 7T

9

Gen II có 2160 liên kết hiđrô tổng hợp phân tử ARN có tỉ lệ A = 2U; X 5G

3

= và U 4G

3

= Quá trình sao mã của 2 gen cần môi trường cung cấp 1170 nuclêôtit loại A

a Xác định số lượng nuclêôtit từng loại của mỗi gen

b Số liên kết hiđrô bị hủy qua quá trình sao mã của cả 2 gen trên

Hướng dẫn giải

* Xét gen I có:

Mạch khuôn:

1

3

= suy ra AI =3TI

7

G = X =7T suy ra GI =7TI và XI =9TI

Trang 4

Tổng số Nu trên mạch khuôn của gen I là

N

* Xét gen II có:

mARN có

A =2U

5

3

=

4

3

=

Mặt khác gen II có số liên kết Hiđrô

H=2A 3G+ =2 A +U +3 G +X

( m m) m m

5

3

=6Um+8Gm =2160

Ta có hệ:

6U +8G =2160

4

3

=

Giải ra được Um =180

Gm=135

Suy ra Am= 2 Um = 2 180=360

Xm 5Gm 5135 225

Số Nu trên mARN là

N

2

Số Nu của gen N = 1800

Theo đề ra, gen I và gen II có chiều dài bằng nhau nên có số Nu bằng nhau = 1800

I

N

20T 900

2 = = Suy ra TI =45

AI= 3 45 135=

Trang 5

GI = 7 45=315

XI = 9 45=405

Số Nu từng loại của gen I

A =T =A + =T 45 135 180+ =

G =X =G +X =315 405+ =720

Số Nu từng loại của gen II

A =T =A +U =360 180+ =540

G =X =G +X =135 225+ =360

b

Gọi x là số lần phiên mã của gen I

y là số lần phiên mã của gen II

(x, y nguyên dương)

Số Nu loại A môi trường cung cấp cho quá trình phiên mã:

A x A y 1170+ =

45x 360y 1170+ =

Vì 360y và 1170 chia hết cho 10 nên x phải là số chẵn (2, 4, 6…)

Với x = 2 suy ra y = 3 phù hợp

Với x = 4, x = 6 thì y lẻ (loại)

Vậy gen I phiên mã 2 lần, gen II phiên mã 3 lần

Gen I có số liên kết hiđrô

H= 2 180 3 270+  =2520

Gen II có số liên kết hiđrô

H= 2 540 3 360+  =2160

Số liên kết hiđrô bị hủy trong quá trình sao mã của cả 2 gen trên là:

2520 2 2160 3 11520 +  =

Bài 5: Ở một loài thực vật, gen A quy định có gai trội hoàn toàn so với alen a quy định không

gai Trong quần thể có 45 thể ba kép

a Xác định bộ NST 2n của loài

b Nếu cho cây có kiểu gen Aaa tụ thụ phấn thì đời con F1 có kiểu hình không gai chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Biết hạt phấn dị bội (n + 1) không có khả năng cạnh thụ tinh

Trang 6

a Gọi 2n là bộ NST lưỡng bội của loài

Ta có

2

n

n n 1 n!

− → =n 10

→2n=20

b Ta có sơ đồ lai

P : Aaa Aaa

P

G :1A : 2a 1A : 2a : 2Aa :1aa

1

F : Tỉ lệ aa 4aa 2aaa 6 0, 33333

+

2 Bài tập về nhân đôi, phiên mã, dịch mã

Bài 1: Một gen cấu trúc ở sinh vật nhân chuẩn nhân đôi liên tiếp 4 lần đòi hỏi môi trường cung

cấp 4500G Tỉ lệ nuclêôtit G với nuclêôtit không bổ sung của gen bằng 1

4 Mỗi gen con đều phiên mã 2 lần

a Trong quá trình nhân đôi có bao nhiêu liên kết hiđrô bị phá hủy, nếu không tính tới các liên kết hiđrô bị phá hủy giữa các đoạn ARN mồi với các đoạn ADN tổng hợp đoạn mồi

b Số lượng nuclêôtit mỗi loại cần cung cấp cho các gen con tổng hợp mARN biết rằng trong phân tử mARN chưa trưởng thành tỉ lệ: A:U:G:X = 8:4:2:1

Hướng dẫn giải

a Số liên kết hiđrô bị hủy

- Qua 4 lần tự sao liên tiếp, một gen tạo ra 16 gen mới Số lượng nuclêôtit được cung cấp tương đương 15 gen

4500

15

- Giả thiết: G 1

A= 4

A T 4 300 1200

Số liên kết hiđrô bị phá hủy:

2 −1 300 3 1200 2 +  =49500

b Số lượng nuclêôtit mỗi loại cần cung cấp:

Số lượng nuclêôtit mỗi loại của một mARN:

Trang 7

- AmARN 1500 8 800

15

- UmARN 1500 4 400

15

- GmARN 1500 2 200

15

- XmARN 1500 1 100

15

Số lượng nuclêôtit mỗi loại cần cung cấp cho quá trình phiên mã:

m

A =800 16 2  =25600

m

U =400 16 2 12800  =

m

G =200 16 2  =6400

m

X =100 16 2  =3200

Bài 2: Một gen mạch kép có tổng số giữa nuclêôtit loại A với 1 loại nuclêôtit khác là bằng 40%

tổng số nuclêôtit của gen và có 2769 liên kết hiđrô Trên mạch 1 của gen có A 1G 1T

= = Gen nhân đôi liên tiếp một số lần đã cần môi trường cung cấp 6390 adênin Hãy xác định:

a Số lượng từng loại nuclêôtit của gen

b Số nuclêôtit mỗi loại trên mạch 2 của gen

c Số liên kết cộng hoá trị được hình thành trong quá trình nhân đôi của gen

Hướng dẫn giải

a Vì gen mạch kép luôn có A = T, G = X, %A + %G = 50%

Ta có %A + %T = 40% Vậy %A = %T = 20%

%G = %X = 50% - 20% = 30%

Ta có A 2

G = 3

Ta có hệ phương trình:

3A – 2G = 0

2A + 3G = 2769

Giải ra được A = T = 426, G = X = 639

b Số Nu mỗi mạch của gen = 426 + 639 = 1065

Trang 8

Mạch 1 có: A1 1G1 1T1

Ta có A1 1 1T1

3 2

= =

A2 =T1

Vậy A A1 A2 1T1 T1 3T1

1

3

T 426

Suy ra T1 =284

A1 =142

G1 =426

X1=1065−(A1+ +T1 G1)=213

Số Nu mỗi loại trên mạch 2 là:

A =T =284

T =A =142

X =G =426

G =X =213

c Gọi x là số lần tự nhân đôi của gen

Số Nu loại A môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi:

cc

A =A 2 −1

Ta có phương trình: ( x )

426 2 − =1 6390

x = 4

Số liên kết cộng hóa trị được hình thành trong quá trình nhân đôi của gen

- Nếu sinh vật nhân sơ: ( ) ( x ) ( 4 )

N 2 − =1 2130 2 − =1 31950

- Nếu sinh vật nhân thực: ( ) ( x ) ( 4 )

N−2 2 − =1 2128 2 − =1 31920

Bài 3: Một phân tử ADN có 7

12.10 cặp nuclêôtit tiến hành nhân đôi liên tiếp 3 lần, trên mỗi ADN có 20 đơn vị tái bản và mỗi đoạn Okazaki có 1000 nuclêôtit Xác định số liên kết cộng hoá trị được hình thành và số đoạn mồi được tổng hợp

Hướng dẫn giải

Trang 9

Mỗi ADN có 20 đơn vị tái bản Đây là sinh vật nhân thực

Số liên kết cộng hóa trị giữa các Nu trên ADN là

N – 2 = 240000000 – 2 = 239999998

Số liên kết cộng hóa trị được hình thành trong quá trình nhân đôi 3 lần:

N−2 2 − =1 239999998 2 − =1 1679999986

Số đoạn Okazaki 120000000 120000

1000

Số đoạn mồi được tổng hợp 1200000 20 2 120040= +  =

Ngày đăng: 20/04/2023, 01:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w