Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu vào bình tam giác bằng cách đẩy không khí như hình vẽ bên.. Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ dung dịch X Hình vẽ trên min
Trang 1VẤN ĐỀ 1: THAO TÁC THÍ NGHIỆM – CÁCH THU KHÍ
2 Tính tan trong nước của các khí
Câu 1 (MH - 2018) Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu vào bình
tam giác bằng cách đẩy không khí như hình vẽ bên Khí X là
CHUYÊN ĐỀ 8: THỰC HÀNH – THÍ NGHIỆM
Trang 2A. H2 B. C2H2 C. NH3 D Cl2
Câu 2 Các hình vẽ sau mô tả các cách thu khí thường được sử dụng khi điều chế và thu khí trong phòng
thí nghiệm:
Kết luận nào sau đây đúng?
A Hình 3: Thu khí N2, H2 và He B Hình 2: Thu khí CO2, SO2 và NH3
C Hình 3: Thu khí N2, H2 và NH3 D Hình 1: Thu khí H2, He và HCl
Câu 3 (204 – Q.17) Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu vào bình tam giác bằng cách
đẩy nước như hình vẽ bên Khí X được tạo ra từ phản ứng hóa học nào sau đây?
A 2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaAlO2 + 3H2(k)
B. NH4Cl + NaOH NH3(k) + NaCl + H2O
C. C2H5NH3Cl + NaOH C2H5NH2(k) + NaCl + H2O
D. 2Fe + 6H2SO4(đặc) Fe2(SO4)3 + 3SO2(k) + 6H2O
Câu 4 (203 – Q.17) Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu vào bình tam giác bằng cách đẩy nước như hình vẽ bên Phản ứng nào sau đây không áp dụng được cách thu khí này?
A NaCl(r) + H2SO4(đặc) HCl(k) + NaHSO4
B. 2KClO3 2KCl + 3O2(k)
C. CH3COONa(r) + NaOH(r) CH4(k) + Na2CO3
D. Zn + 2HCl ZnCl2 + H2(k)
Câu 5 (202 – Q.17) Trong phòng thí nghiệm, khí X được điều chế và thu vào bình tam giác như hình vẽ
bên Khí X được tạo ra từ phản ứng hóa học nào sau đây?
A. C2H5OH C2H4(k) + H2O
B. CH3COONa(r) + NaOH(r) CH4(k) + Na2CO3
C. 2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaAlO2 + 3H2(k)
D Cu + 4HNO3 (đặc) Cu(NO3)2 + 2NO2(k) + 2H2O
Câu 6 (201 – Q.17) Trong phòng thí nghiệm, khi X được điều chế và thu vào bình tam giác theo hình vẽ
bên Khí X được tạo ra từ phản ứng hóa học nào sau đây?
A. 2Fe + 6H2SO4 (đặc) Fe2(SO4)3 + 3SO2(k) + 6H2O
B NH4Cl + NaOH NH3(k) + NaCl + H2O
C. CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2(k) + H2O
D. 3Cu + 8HNO3(loãng) 3Cu(NO3)2 + 2NO(k) + 4H2O
Câu 7 Cho sơ đồ điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm:
Trang 3Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về quá trình điều chế HNO3?
A HNO3 là axit yếu hơn H2SO4 nên bị đẩy ra khỏi muối
B HNO3 sinh ra dưới dạng hơi nên cần làm lạnh để ngưng tụ
C Đốt nóng bình cầu bằng đèn cồn để phản ứng xảy ra nhanh hơn.
D HNO3 có nhiệt độ sôi thấp (83oC) nên dễ bị bay hơi khi đun nóng
Câu 8 Quan sát sơ đồ thí nghiệm sau:
Phát biểu nào sau đây là không đúng về quá trình điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm theo sơ đồ trên?
A Bản chất của quá trình điều chế là một phản ứng trao đổi ion
B HNO3 sinh ra trong bình cầu ở dạng hơi nên cần làm lạnh để ngưng tụ
C Quá trình phản ứng là một quá trình thuận nghịch, trong đó chiều thuận là chiều toả nhiệt
D Do HNO3 có phân tử khối lớn hơn không khí nên mới thiết kế ống dẫn hướng xuống
Câu 9 Cho mô hình thí nghiệm điều chế và thu khí như hình vẽ sau:
Phương trình hóa học nào sau đây không phù hợp với hình vẽ trên ?
Trang 4Câu 10 Xét sơ đồ điều chế trong phòng thí nghiệm.
Biết X là hỗn hợp chất rắn chứa 3 chất Ba chất trong X là:
Câu 11 Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ dung dịch X
Hình vẽ trên minh họa phản ứng nào sau đây ?
Hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm là:
A Nước phun vào bình và chuyển thành màu hồng
B Nước phun vào bình và chuyển thành màu tím.
C Nước phun vào bình và không có màu.
D Nước phun vào bình và chuyển thành màu xanh.
Câu 13 Hình vẽ dưới đây mô tả thí nghiệm chứng minh
A Khả năng bốc cháy của P trắng dễ hơn P đỏ
Trang 5B Khả năng bay hơi của P trắng dễ hơn P đỏ.
C Khả năng bốc cháy của P đỏ dễ hơn P trắng.
D Khả năng bay hơi của P đỏ dễ hơn P trắng.
Câu 14 Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm tạo “khói trắng” từ hai dung dịch X và Y:
Biết mỗi dung dịch chỉ chứa một chất tan duy nhất X, Y không phải cặp chất nào dưới đây ?
A. NH3 và HCl B. CH3NH2 và HCl C. (CH3)3N và HCl D Benzen và Cl2
Câu 15 (MH.19): Bộ dụng cụ chiết (được mô tả như hình vẽ bên) dùng để
A. tách hai chất rắn tan trong dung dịch
B tách hai chất lỏng tan tốt vào nhau.
C tách hai chất lỏng không tan vào nhau
D. tách chất lỏng và chất rắn
Câu 16 Cho bộ dụng cụ chưng cất thường như hình vẽ:
Phương pháp chưng cất dùng để:
A tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau nhiều
B tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi gần nhau.
C tách các chất lỏng có độ tan trong nước khác nhau.
D tách các chất lỏng không trộn lẫn vào nhau.
Câu 17 Cho hình vẽ của bộ dụng cụ chưng cất thường:
Tên các chi tiết ứng với các chữ số trong hình vẽ trên là
A 1- Nhiệt kế, 2 - đèn cồn, 3 - bình cầu có nhánh, 4 - sinh hàn, 5 - bình hứng (eclen).
B 1 - đèn cồn, 2 - bình cầu có nhánh, 3 - nhiệt kế, 4 - sinh hàn, 5 - bình hứng (eclen)
C 1 - Đèn cồn, 2 - nhiệt kế, 3 - sinh hàn, 4 - bình hứng (eclen), 5 - Bình cầu có nhánh.
D 1 - Nhiệt kế, 2 - bình cầu có nhánh, 3 - đèn cồn, 4 - sinh hàn, 5 - bình hứng (eclen).
Câu 18 (QG.18 - 203): Thí nghiệm được tiến hình như hình vẽ bên
Trang 6Hiện tượng xảy ra trong bình đựng dung dịch AgNO3 trong NH3 là
A. có kết tủa màu nâu đỏ B có kết tủa màu vàng nhạt
C. dung dịch chuyển sang màu da cam D. dung dịch chuyển sang màu xanh lam
Câu 19 (QG.18 - 204): Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ bên Kết thúc thí nghiệm, dung dịch Br2 bị mấtmàu
Chất X là
Trang 7VẤN ĐỀ 2: MÔ TẢ THÍ NGHIỆM ĐƠN GIẢN
Câu 20 Nghiền nhỏ 1 gam CH3COONa cùng với 2 gam vôi tôi xút (CaO và NaOH) rồi cho vào đáy ống nghiệm Đun nóng đều ống nghiệm, sau đó đun tập trung phần có chứa hỗn hợp phản ứng Hiđrocacbon sinh ra trong thí nghiệm trên là
Câu 21 [MH2 - 2020] Cho 2 ml ancol etylic vào ống nghiệm đã có sẵn vài viên đá bọt Thêm từ từ 4 ml
dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm, đồng thời lắc đều rồi đun nóng hỗn hợp Hiđrocacbon sinh ra trongống nghiệm trên là
Câu 22 (QG.19 - 201) Cho 2 ml chất lỏng X vào ống nghiệm khô có sẵn vài viên đá bọt, sau đó thêm
từng giọt dung dịch H2SO4 đặc, lắc đều Đun nóng hỗn hợp, sinh ra hiđrocacbon làm nhạt màu dung dịch KMnO4 Chất X là
A ancol metylic B axit axetic C ancol etylic D anđehit axetic Câu 23 Cho một mẩu kim loại natri vào ống nghiệm khô chứa 2 ml etanol khan Sản phẩm hữu cơ sinh
ra trong thí nghiệm trên có công thức là
A CH3ONa B C2H5OH C C2H5Na D C2H5ONa
Câu 24 (QG.19 - 202) Cho vào ống nghiệm 3 – 4 giọt dung dịch CuSO4 2% và 2 – 3 giọt dung dịch NaOH 10% Tiếp tục nhỏ 2 – 3 giọt dung dịch chất X vào ống nghiệm, lắc nhẹ, thu được dung dịch màu
xanh lam Chất X không thể là
A. Glyxerol B. Saccarozơ C. Etylen glycol D Etanol
Câu 25 (QG.19 - 203) Cho 1 ml dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch, lắc nhẹ, sau đó nhỏ từ từ từng giọt dung dịch NH3 2M cho đến khi kết tủa sinh ra bị hòa tan hết Nhỏ tiếp 3-5 giọt dung dịch chất
X, đun nóng nhẹ hỗn hợp ở khoảng 60 – 70 oC trong vài phút, trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp bạc sáng Chất X là
A axit axetic B anđehit fomic C glixerol D ancol etylic.
Câu 26 (QG.19 - 204) Rót 1 – 2 ml dung dịch chất X đậm đặc vào ống nghiệm đựng 1 – 2 ml dung dịch
NaHCO3 Đưa que diêm đang cháy vào miệng ống nghiệm thì que diêm tắt Chất X là
A. ancol etylic B. anđehit axetic C axit axetic D. phenol (C6H5OH)
Câu 27 Cho 1 mẩu Na nhỏ bằng hạt đậu vào ống nghiệm chứa 2 - 3 ml chất lỏng X, thấy giải phóng khí
Y Đốt cháy Y, thấy Y cháy với ngọn lửa màu xanh nhạt Chất X là
A etyl axetat B benzen C anđehit axetic D axit acrylic
Câu 28 Nhỏ nước brom vào dung dịch chất hữu cơ X, lắc nhẹ, thấy kết tủa trắng xuất hiện Nếu cho một
mẩu natri bằng hạt đậu xanh vào dung dịch X thì thấy giải phóng khí Tên gọi của X là
Câu 29 Cho 1 ml dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch, lắc nhẹ, sau đó nhỏ từ từ từng giọt dung dịch NH3 2M cho đến khi kết tủa sinh ra bị hòa tan hết Nhỏ tiếp 3 - 5 giọt dung dịch X, đun nóng nhẹ hỗn hợp ở khoảng 60 - 70°C trong vài phút, trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp bạc sáng Chất X là
A ancol etylic B glixerol C anđehit fomic D axit axetic
Câu 30 Cho 1 mẩu Na nhỏ bằng hạt đậu vào ống nghiệm chứa 2 - 3 ml chất lỏng X, thấy giải phóng khí
Y Đốt cháy Y, thấy Y cháy với ngọn lửa màu xanh nhạt Chất X không thể là
A axit fomic B anđehit axetic C ancol etylic D axit axetic
Câu 31 Cho 1 mẩu Na nhỏ bằng hạt đậu vào ống nghiệm chứa 2 - 3 ml ancol etylic 40o, thấy giải phóng khí X Ở điều kiện thích hợp X tác dụng được với chất nào sau đây?
A Ancol etylic B Anđehit axetic C Etan D Axit axetic
Trang 8Câu 32 Nhỏ nước brom vào dung dịch chất X, thấy xuất hiện kết tủa màu trắng Mặt khác, nếu cho một
mẩu natri vào ống nghiệm chứa X nóng chảy thì thu được khí Y cháy với ngọn lửa màu xanh nhạt Chất
X là
A anđehit axetic B ancol etylic C phenol D anilin
Câu 33 Cho vào ống nghiệm 3 - 4 giọt dung dịch CuSO4 2% và 2 - 3 giọt dung dịch NaOH 10% Tiếp tục nhỏ 2 - 3 giọt dung dịch chất X vào ống nghiệm, lắc nhẹ, thu được dung dịch màu xanh lam Thủy phân chất béo, thu được chất X Tên gọi của X là
A etanol B saccarozơ C glixerol D etylen glicol
Trang 9TN4: Phản ứng tráng bạc của glucozơ TN5: Phản ứng màu của I2 với hồ tinh bột Protein TN6: Tính bazơ của anilin TN7: Phản ứng màu biure
Đại cương kim
loại
TN8: Dãy điện hóa của kim loại TN9: Kim loại mạnh đẩy kim loại yếu TN10: Ăn mòn điện hóa học
Kiềm – kiềm
thổ – nhôm
TN11: Phản ứng của Na, Mg, Al với H2O TN12: Nhôm tác dụng với dung dịch kiềm TN13: Tính lưỡng tính của Al(OH)3
Sắt TN14: Điều chế FeCl TN15: Điều chế Fe(OH)2
2
Hóa 11 TN16: Phân tích định tính C, H
Trang 10THÍ NGHIỆM 1: ĐIỀU CHẾ ETYL AXETAT (CH3COOC2H5)
Bước 1: Cho 1 ml C2H5OH, 1 ml CH3COOH
và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống
nghiệm
Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun nóng nhẹ
trên ngọn lửa đèn cồn (hoặc đun cách thủy)
khoảng 5 - 6 phút ở 65 - 70oC
Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 ml dung dịch
NaCl bão hòa vào ống nghiệm
3 Hiện tượng – Giải thích
- Hiện tượng: Có lớp este mùi thơm tạo thành nổi lên trên dung dịch NaCl
- Giải thích: Do axit phản ứng với ancol tạo thành este có mùi thơm, este nhẹ không tan trong dungdịch NaCl bão hòa nên nổi lên trên
- Có thể thêm vào hỗn hợp phản ứng ban đầu một ít đá bọt (hoặc cát sạch, mảnh sứ) để cho hỗnhợp sôi đều, tránh hiện hỗn hợp sôi bùng lên (hiện tượng quá sôi)
BÀI TẬP LUYỆN TẬP
Câu 34 (MH 2019) Tiến hành thí nghiệm điều chế etyl axetat theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho 1 ml C2H5OH, 1 ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm
Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 - 6 phút ở 65 - 70oC Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm
Phát biểu nào sau đây sai?
A. H2SO4 đặc có vai trò vừa làm chất xúc tác vừa làm tăng hiệu suất tạo sản phẩm
B Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tránh phân hủy sản phẩm
C. Sau bước 2, trong ống nghiệm vẫn còn C2H5OH và CH3COOH
D. Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp
Câu 35 Thực hiện phản ứng phản ứng điều chế isoamyl axetat (dầu chuối) theo trình tự sau:
- Bước 1: Cho 2 ml ancol isoamylic, 2 ml axit axetic kết tinh và 2 giọt axit sunfuric đặc vào ống nghiệm
- Bước 2: Lắc đều, đun nóng hỗn hợp 8-10 phút trong nồi nước sôi
- Bước 3: Làm lạnh, rót hỗn hợp sản phẩm vào ống nghiệm chứa 3-4 ml nước lạnh
Phát biểu nào sau đây đúng?
A Tách isoamyl axetat từ hỗn hợp sau bước 3 bằng phương pháp chiết
Trang 11B Phản ứng este hóa giữa ancol isomylic với axit axetic là phản ứng một chiều
C Việc cho hỗn hợp sản phẩm vào nước lạnh nhằm tránh sự thủy phân
D Sau bước 3, hỗn hợp thu được tách thành 3 lớp
Câu 36 Trong phòng thí nghiệm, etyl axetat được điều chế theo các bước:
- Bước 1: Cho 1 ml ancol etylic, 1 ml axit axetic nguyên chất và 1 giọt axit sunfuric đặc vào ống nghiệm
- Bước 2: Lắc đều, đồng thời đun cách thủy 5 - 6 phút trong nồi nước nóng 65 – 70(oC)
- Bước 3: Làm lạnh rồi rót thêm vào ống nghiệm 2 ml dung dịch NaCl bão hòa Cho các phát biểu sau: (a) Có thể thay dung dịch axit sunfuric đặc bằng dung dịch axit sunfuric loãng
(b) Có thể tiến hành thí nghiệm bằng cách đun sôi hỗn hợp
(c) Để kiểm soát nhiệt độ trong quá trình đun nóng có thể dùng nhiệt kế
(d) Dung dịch NaCl bão hòa được thêm vào ống nghiệm để phản ứng đạt hiệu suất cao hơn
(e) Có thể thay dung dịch NaCl bão hòa bằng dung dịch HCl bão hòa
(g) Để hiệu suất phản ứng cao hơn nên dùng dung dịch axit axetic 15%
Số phát biểu sai là
A 2 B 3 C 4 D 5
Câu 37 Thực hiện phản ứng phản ứng điều chế isoamyl axetat (dầu chuối) theo trình tự sau:
Bước 1: Cho 2 ml ancol isoamylic, 2 ml axit axetic và 2 giọt axit sunfuric đặc vào ống nghiệm
Bước 2: Lắc đều, đun nóng hỗn hợp 8-10 phút trong nồi nước sôi
Bước 3: Làm lạnh, rót hỗn hợp sản phẩm vào ống nghiệm chứa 3-4 ml nước lạnh
Cho các phát biểu sau:
(a) Phản ứng este hóa giữa ancol isomylic với axit axetic là phản ứng một chiều
(b) Việc cho hỗn hợp sản phẩm vào nước lạnh nhằm tránh sự thủy phân
(c) Sau bước 3, hỗn hợp thu được tách thành 3 lớp
(d) Tách isoamyl axetat từ hỗn hợp sau bước 3 bằng phương pháp chiết
(e) Ở bước 2 xảy ra phản ứng este hóa, giải phóng hơi có mùi thơm của chuối chín
Số phát biểu đúng là
A 2 B 4 C 3 D 5
Trang 12THÍ NGHIỆM 2: PHẢN ỨNG XÀ PHÒNG HÓA – ĐIỀU CHẾ XÀ PHÒNG
1 Hóa chất – Dụng cụ
- Mỡ hoặc dầu thực vật, NaOH, H2O, NaCl bão
hòa - Bát sứ, kiềng, lưới, amiăng, đèn cồn, đũathủy tinh, …
2 Tiến hành
Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 gam mỡ (hoặc
dầu thực vật) và 2-2,5 ml dung dịch NaOH 40%
Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều
bằng đũa thủy tinh Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước
cất
Bước 3: Sau 8-10 phút, rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5
ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khấy nhẹ
3 Hiện tượng – Giải thích
- Hiện tượng: Có lớp chất rắn màu trắng nổi lên
- Giải thích: Phản ứng tạo thành muối natri của axit béo (xà phòng), ít tan trong NaCl bão hòa nên kếttinh và nhẹ nổi lên trên
Câu 38 [MH - 2022] Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 gam dầu thực vật và 3 ml dung dịch NaOH 40%
Bước 2: Đun sôi nhẹ và khuấy liên tục hỗn hợp bằng đũa thủy tinh Thỉnh thoảng nhỏ thêm vài giọtnước cất để giữ thể tích hỗn hợp phản ứng không đổi
Bước 3: Sau 8 – 10 phút, rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ Sau
đó để yên hỗn hợp 5 phút, lọc tách riêng phần dung dịch và chất rắn
Phát biểu nào sau đây sai?
A. Sau bước 1, chất lỏng trong bát sứ tách thành hai lớp
B. Ở bước 3, NaCl có vai trò làm cho phản ứng xảy ra hoàn toàn
C Ở bước 2, xảy ra phản ứng thủy phân chất béo.
D Dung dịch thu được sau bước 3 có khả năng hòa tan Cu(OH)2
Câu 39 [MH1 - 2020] Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa chất béo:
Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 2 ml dầu dừa và 6 ml dung dịch NaOH 40%
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảngthêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi rồi để nguội hỗn hợp
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 7 - 10 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi để yên hỗn hợp Phát biểu nào sau đây đúng?
A Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol
B Thêm dung dịch NaCl bão hòa nóng để làm tăng hiệu suất phản ứng
C Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.
D Trong thí nghiệm này, có thể thay dầu dừa bằng dầu nhờn bôi trơn máy
Trang 13Câu 40 [MH - 2021] Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam dầu dừa và 10 ml dung dịch NaOH 40%
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảngthêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi Để nguội hỗn hợp
Bước 3: Rót vào hỗn hợp 15 - 20 ml dung dịch NaCl bão hòa, nóng, khuấy nhẹ rồi để yên
Phát biểu nào sau đây về thí nghiệm trên sai?
A Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol
B Ở bước 3, thêm dung dịch NaCl bão hòa là để tách muối của axit béo ra khỏi hỗn hợp
C Ở bước 2, việc thêm nước cất để đảm bảo phản ứng thủy phân xảy ra
D Trong thí nghiệm trên, có xảy ra phản ứng xà phòng hóa chất béo
Câu 41 Tiến hành thí nghiệm xà phòng hoá theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam mỡ động vật và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH nồng độ 40%
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút và khuấy liên tục bằng đũa thuỷ tinh, thỉnh thoảng thêm vàigiọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hoà nóng, khuấy nhẹ rồi để nguội
Có các phát biểu sau:
(a) Sau bước 1, thu được chất lỏng đồng nhất
(b) Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên
(c) Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl ở bước 3 là làm tăng tốc độ của phản ứng xà phònghoá
(d) Sản phẩm thu được sau bước 3 đem tách hết chất rắn không tan, chất lỏng còn lại hòa tan đượcCu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam
(e) Có thể thay thế mỡ động vật bằng dầu thực vật
Số phát biểu đúng là
A. 2 B. 5 C 3 D. 4
Câu 42 Tiến hành thí nghiệm xà phòng hoá theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam mỡ động vật và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH nồng độ 40%
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút và khuấy liên tục bằng đũa thuỷ tinh, thỉnh thoảng thêm vàigiọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hoà nóng, khuấy nhẹ rồi để nguội
Có các phát biểu sau:
(a) Sau bước 1, thu được chất lỏng đồng nhất
(b) Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên
(c) Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl ở bước 3 là làm tăng tốc độ của phản ứng xà phònghoá
(d) Sản phẩm thu được sau bước 3 đem tách hết chất rắn không tan, chất lỏng còn lại hòa tan đượcCu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam
(e) Có thể thay thế mỡ động vật bằng dầu thực vật
Số phát biểu đúng là
A. 2 B. 5 C 3 D. 4
Câu 43 (QG.19 - 203) Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 ml dung dịch NaOH 40%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng
thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi, để nguội hỗn hợp
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 - 20ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ, để yên hỗn hợp.
Cho các phát biểu sau:
(1) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol
(2) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối natri của axit béo ra khỏi hỗn hợp.(3) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra
(4) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu dừa thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.(5) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glixerol
Số phát biểu đúng là
A 4 B 5 C 2 D 3.