Tài liệu Giáo án chuẩn tại VietJack com FB Học Cùng VietJack Ngày soạn Tiết 1 Lớp Ngày soạn KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ XÃ HỘI THẾ GIỚI BÀI 1 SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA HAI NHÓM[.]
Trang 1Ngày soạn:
Tiết: 1
Lớp
Ngày soạn
KHÁI QUÁT NỀN KINH TẾ-XÃ HỘI THẾ GIỚI
BÀI 1: SỰ TƯƠNG PHẢN VỀ TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI
CỦA HAI NHÓM NƯỚC CUỘC CMKH VÀ CN HIỆN ĐẠI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học, HS cần:
1: Kiến thức:
- Biết sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế-xã hội của các nhóm nước: phát triển, đang phát triển
- Trình bày được đặc điểm nổi bật của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ
- Trình bày tác động của cuộc cách mạng khoa học-công nghệ tới sự phát triển kinh tế
2 Kĩ năng:
- Nhận xét bản đồ sự phân bố các nước, vùng lãnh thỗ trên thế giới theo mức thu nhập
bình quân đầu người
- Phân tích bảng số liệu các chỉ tiêu về kinh tế - xã hội theo từng nhóm nước
3 Thái độ:
- Tích cực học tập, bồi dưỡng để góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế thu hẹp khoảng
cách
- Trách nhiệm của bản thân để thích ứng với cuộc cách mạng khoa học công nghệ
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực giải quyết vấn đề
+ Năng lực giao tiếp
+ Năng lực hợp tác
- Năng lực chuyên biệt:
+ Năng lực tổng hợp tư duy lãnh thổ
+ Năng lực sử sụng các phương tiện dạy học địa lí (bản đồ, bảng số liệu)
II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Trang 21 Phương pháp:
Trong bài học sử dụng các phương pháp dạy học tích cực là:
- Đàm thọai gợi mở
- Thảo luận nhóm
- Thuyết trình
- Sử dùng đồ dùng trực quan: Bản đồ, hình ảnh địa lý
2 Phương tiện:
- Bản đồ các nước trên thế giới
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
3.Hoạt động khởi động: (3p)
Trên thế giới có bao nhiêu quốc gia và vùng lãnh thổ? Các nước trên có tự nhiên,
xã hội, kinh tế giống nhau không? Trình độ phát triển của các nước giống nhau không?
Để tìm hiểu rõ hơn sự tương phản cũng như các đặc trưng của công cuộc cách mạng khoa học, công nghệ diễn ra như thế nào, chũng ta sẽ tìm hiểu trong bài 1 “ sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế xã hội xã hội giữa các nhóm nước Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại”
4 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự phân chia hình thành các nhóm nước
- Hình thức: Hoạt động cá nhân.
- Phương pháp: thuyết trình, gợi mở.
- Thời gian: 7 phút.
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Bước 1:
GV: Đọc SGK và hiểu biết của bản thân,
trả lời các câu hỏi sau:
- Hiện nay trên thế giới có bao nhiêu
nhóm nước? đó là gì?
- Các nhóm nước đó có đặc trưng gì về
GDP bình quân đầu người, nợ nước
ngoài, chỉ số HDI?
1 Sự phân chia thành các nhóm nước
- 2 nhóm nước: phát triển, đang phát triển
- Đặc trưng + Phát triển:
GDP/ng cao Đầu tư nước ngoài lớn
Trang 3Bước 2:
- Đại diện HS trả lời
- Hs khác bổ sung
Bước 3: GV chuẩn lại kiến thức.
Quan sát hình 2.1, nhận xét sự phân bố các
nước và vùng lãnh thổ trên thế giới theo mức
GDP bình quân đầu người? xác định các
nước có GDP/ng cao và thấp? được xếp vào
nhóm nước nào
TL:
GDP bình quân đầu người có sự khác nhau
giữa các nước:
+ Nước có GDP/người cao: Bắc Mĩ EU, Nga,
Úc => phát triển
+ Nước có GDP/người thấp: Châu phi, Châu
Á, Mĩ la tinh => đang phát triển
Chỉ số HDI cao + Đang phát triển GDP/ng thấp
Nợ nước ngoài nhiều HDI thấp
- Ngoài ra, NICs: Hàn Quốc, Đài Loan, Xingapo, Braxin
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự tương phản về trình độ phá triển kinh tế-xã hội của các nhóm nước.
- Hình thức: Hoạt động nhóm
- Phương pháp: Thảo luận nhóm, thuyết trình.
- Thời gian:12 phút.
Bước 1: GV chia lớp thành 3
nhóm Dựa vào SGk
- Nhóm 1 : Nhận xét GDP/
người, tỉ trọng GDP/ng của 2
nhóm nước
Nhóm 2: Nhận xét cơ cấu
GDP phân theo khu vực của 2
nhóm nước
Nhóm 3: Nhận xét sự khác
2 Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế-xã hội các nhóm nước
Các nhóm nước có sự chênh lệch lớn về các chỉ số kinh tế xã hội
triển
thế giới, thấp hơn các nước
Trang 4biệt về chỉ số HDI và tuổi thọ
trung bình giữa 2 nhóm nước
Bước 2: GV yêu cầu các
nhóm quan sát các bản đồ
trong SGK, thảo luận và hoàn
thành bảng
Bước 3: Hs các nhóm thảo
luận và đại diện HS lên trả lời
Bước 4: GV giúp HS chuẩn
kiến thức
phát triển rất nhiều lần
Cơ cấu GDP theo khu vực kinh tế
Khu vực I thấp (2%) Khu vực II, III cao
Khu vực I cao (25%)
Khu vực II,
(<50%) Tuổi thọ trung
bình
Hoạt động 3: Tìm hiểu Cuộc cách mạng khoa học công nghệ
- Hình thức: Hoạt động cá nhân
- Phương pháp: đàm thoại, thuyết trình
- Thời gian:15 phút.
Bước 1:
- GV: Tính đến hiện nay, thế giới
đã trải qua bao nhiêu cuộc cách
mạng KHKT? Cuộc cách mạng
lần thứ 3 diễn ra vào thời gian
nào? Có đặc trưng gì? Đạt được
thành tựu gì? ảnh hưởng gì đến
kinh tế thế giới?
Bước 3: Đại diện HS trả lời, HS
khác nhận xét bổ sung
Bước 4: GV chuẩn kiến thức.
Kinh tế tri thức là gì?
Là ngành kinh tế sử dụng tri
thức, kĩ thuật, công nghệ cao
Lấy công nghệ cao là lực lượng
3 Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
- Thời gian: Cuối TK XX – đầu XXI
- Đặc trưng: xuất hiện và phát triển nhanh công nghệ cao
- Thành tựu: nhiều ngành, 4 ngành trụ cột + Sinh học: công nghệ gen, giống mới không có trong tự nhiên, công nghệ vi sinh vật, công nghệ
tế bào, chuẩn đoán bệnh
+ Vật liệu: vật liệu siêu dẫn, linh kiện điện tử, Vật liệu linh kiện quang học, quang điện tử, công nghệ nano
+ Năng lượng: dầu mỏ, hạt nhân, tái tạo (mặt trời, sóng, thủy triều )
+ CNTT: internet, mạng vệ tinh, điện thoại, máy
Trang 5sản xuất tiên phong, sử dụng lao
động tri thức
tính, dữ liệu
- Ảnh hưởng:
+ Xuất hiện nhiều ngành mới, trong lĩnh vực dịch vụ
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế + Xuất hiện kinh tế tri thức
IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
1 Hoạt động củng cố (2 phút)
Chọn phương án đúng
Câu 1: Sự phân chia thành các nhóm nước nói lên tình trạng chủ yếu gì:
A Thế giới có nhiều quốc gia, dân tộc, tôn giáo
B Sự khác nhau về chế độ chính trị - xã hội
C Hậu quả kéo dài của chiến tranh
D Sự tương phản về trình độ kinh tế - xã hội
Câu 2: Đặc điểm nào sau đây không phải của nhóm nước phát triển
A Tổng sản phẩm trong nước GDP lớn
B Có vai trò chi phối các tổ chức kinh tế thế giới
C Chỉ số phát triển con người cao
D Co cấu kinh tế chủ yếu là nông-công nghiệp
Câu 3: Ảnh hưởng có ý nghĩa của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại?
A Xuất hiện nhiều ngành mới, hiện đại nhất là các ngành công nghiệp, dịch vụ
B Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế
C Xuất hiện nền kinh tế tri thức
D Tăng cường hợp tác quốc tế
2 Tổng kết ( 3 phút)
- GV gọi một HS trình bày tóm tắt những kiến thức trọng tâm của bài học.
3 Giao bài tập: ( 1 phút)
Trả lời các câu hỏi cuối bài trong Sgk vào vở Đọc trước bài mới: Xu hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa kinh tế.
V ĐÁNH GIÁ VÀ ĐIỀU CHỈNH
Trang 6………
………
………
…………