VietJack com Facebook Học Cùng VietJack Tuần Ngày tháng năm Ngày soạn Ngày dạy Tiết số Bài 18 TUẦN HOÀN MÁU I /Mục tiêu bài học 1 Kiến thức Sau khi học xong bài này học sinh cần phải Nêu được ý nghĩa[.]
Trang 1Tuần:……… Ngày……… tháng………năm……… Ngày soạn:…
Ngày dạy:……
Tiết số: ………
Bài 18: TUẦN HOÀN MÁU
I /Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:
- Nêu được ý nghĩa tuần hoàn máu
- Phân biệt hệ tuần hoàn hở với hệ tuần hoàn kín,hệ tuần hoàn đơn với hệ tuần hoàn kép
- Nêu được ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so vơí hệ tuần hoàn hở, hệ tuần hoàn kép so với
hệ tuần hoàn đơn
2 Kỹ năng:
Phát triển tư duy phân tích,so sánh cho học sinh
3 Thái độ: Biết cách ăn uống khoa học hợp vệ sinh để tránh một số bệnh về tim mạch.
4 Năng lực
a, Năng lực chung
- Năng lực tự học
- Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
b, Năng lực đặc thù
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn sinh học
- Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống
5 Phương pháp: Thảo luận nhóm,vấn đáp
II Chuẩn bị:
Tranh vẽ hình 18.1; 18.2; 18.3A;18.3B (SGK)
Trang 2Phiếu học tập
Tìm hiểu hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín
Cấu tạo Đường đi của máu Đặc điểm
loại động vật
Đáp án phiếu học tập
ràng
- Có động mạch, tĩnh mạch, chưa có mao mạch
- Không có hệ bạch huyết
- Tim có ngăn (2 ngăn, 3 hoặc 4 ngăn)
- Có động mạch, tĩnh mạch, mao mạch
- Có hệ bạch huyết
Đường đi
của máu - Máu được tim bơm vào động mạch → tràn vào khoang cơ thể
(trộn lẫn với dịch mô: gọi là hỗn hợp máu - dịch mô)
- Máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với tế bào → tĩnh mạch → tim
- Máu được tim bơm vào động mạch
→ mao mạch → tĩnh mạch → tim
- Máu trao đổi chất với tế bào qua thành mao mạch
Đặc điểm Máu chảy với áp lực thấp, tốc độ
Loại
III Tiến trình bài dạy
1 Ổn định lớp học (1p)
2 Kiểm tra bài cũ (3p)
- Động vật có những hình thức hô hấp nào? Hô hấp của động vật sống dưới nước thực hiện như thế nào?
- Hô hấp bằng phổi được thực hiện như thế nào?
Trang 33 Bài mới (40p)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt được
A Khởi động (3 phút)
- Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay kích thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.
Nêu khái niệm hô hấp Có những hình thức hô hấp nào? Hình thức nào tiến hóa nhất tại sao? Giới thiệu bài mới: Thức ăn được biến đổi thành các chất dinh dưỡng ở hệ tiêu hóa và các chất khí (ôxi) của hô hấp không nằm lại một chổ mà được vận chuyển trong cơ thể nhờ cơ quan nào đảm nhiệm? Chúng ta tìm hiểu bài mới Hệ tuần hoàn
B Hình thành kiến thức (30p)
Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn.
Cho HS tự đọc I SGK và
trả lời câu hỏi
?1: HTH được cấu tạo
chủ yếu bởi các bộ phận
nào?
?2: Chức năng của HTH?
GVđặt câu hỏi:Tại sao
động vật có kích thướt
nhỏ không có hệ tuần
hoàn, động vật có kích
thướt lớn có hệ tuần
hòan?
HS nghiên cứu SGK để trả lời
HS nghiên cứu SGK để trả lời
I/ Cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn
1/ Cấu tạo chung
Hệ tuần hoàn có 3 phần
- Dịch tuần hoàn: Máu hoặc hổn hợp máu (dịch mô)
- Tim
- Hệ thống mạch máu (ĐM, TM, MM)
2/ Chức năng.
Vận chuyển các chất từ bộ phận này đến bộ phận khác đáp ứng cho các họat động sống củacơ thể
** NL được hình thành:
- Năng lực quan sát tranh
- Năng lực phân tích so sánh
- Năng lực vận dụng kiến thức lý thuyết với các kiến thức cũ giải thích hiện tượng thực tế.Năng lực khái quát hóa
- NL tư duy rút ra kiến thức
- NL hợp tác làm việc nhóm
Trang 4Hoạt động 2: Tìm hiểu các dạng hệ tuần hoàn
Nghiên cứu SGK và hình
18.1, 18.2, thảo luận
nhóm, hoàn thành phiếu
học tập sau trong vòng 5
phút
Tìm hiểu hệ tuần hoàn
hở và hệ tuần hoàn kín
Nội
dung HTH hở HTH kín
Cấu tạo
Đường
đi của
máu
Đặc
điểm
loại
động
vật
GV yêu cầu học sinh thảo
luận nhóm và hướng dẫn
hs theo câu hỏi
- GV: Hệ tuần hoàn hở
gặp ở loài động vật nào?
- GV: Quan sát hình 18.1
cho biết hệ tuần hoàn hở
gồm những loại mạch
nào? Đường đi của máu
trong hệ mạch?
- GV: Máu chảy với tốc
độ như thế nào?
- GV: Tại sao lại gọi là hệ
tuần hoàn hở?
- HS nghiên cứu và điền đáp án
- HS: Ở thân mềm và chân khớp
- HS: Hệ động mạch và
hệ tĩnh mạch Máu đi vào động mạch, tràn vào khoang cơ thể, qua tĩnh mạch rồi về tim
- HS: Tốc độ chậm
- HS: Vì có đoạn máu đi
ra khỏi mạch, tràn vào khoang cơ thể và trộn lẫn vào dịch mô
- HS: Máu được tim bơm
đi lưu thông trong mạch kín, từ động mạch, qua mao mạch, tĩnh mạch rồi
về tim, máu trao đổi chất với tế bào qua thành mao mạch
- HS suy nghĩ trả lời:
II CÁC DẠNG HỆ TUẦN HOÀN
Ở ĐỘNG VẬT
- Động vật đơn bào và động vật đa bào bậc thấp không có hệ tuần hoàn, các chất được trao đổi qua bề mặt cơ thể
- Giun đất và động vật đa bào bậc cao đã có hệ tuần hoàn Dịch tuần hoàn được vận chuyển đi khắp cơ thể cung cấp các chất dinh dưỡng và oxi cho các tế bào đồng thời nhận các chất thải chuyển tới các cơ quan bài tiết
- Hệ tuần hoàn bao gồm: Hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín(hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép)
1 Hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín
Như đáp án phiếu học tập
a Hệ tuần hoàn đơn
- Có ở cá
- Tim 2 ngăn
- Chỉ có một vòng tuần hoàn
b Hệ tuần hoàn kép
- Ở lưỡng cư, bò sát, chim, thú, người
- Tim 3 ngăn(lưỡng cư), 4 ngăn chưa hoàn chỉnh(bò sát), 4 ngăn hoàn chỉnh(chim, thú, người)
- Gồm hai vòng tuần hoàn: Vòng tuần hoàn bé và vòng tuần hoàn lớn
* Tuần hoàn kép có ưu điểm hơn tuần hoàn đơn vì máu sau khi được
Trang 5- GV nhận xét và bổ
sung: Máu trao đổi chất
trực tiếp với tế bào
- GV: Quan sát hình 18.2
cho biết đường đi của
máu trong hệ tuần hoàn
kín?
- GV nhận xét và hoàn
thiện kiến thức
- GV: Máu chảy với tốc
độ như thế nào?
- GV yêu cầu HS trả lời
câu hỏi lệnh SGK:
+ Cho biết ưu điểm của
hệ tuần hoàn kín so với
hệ tuần hoàn hở?
+ Cho biết vai trò của tim
trong tuần hoàn máu?
- GV: Hệ tuần hoàn đơn
gặp ở loài động vật nào?
- GV: + Tim có mấy
ngăn?
+ Hãy chỉ ra đường đi của
máu trong hệ tuần hoàn
đơn của cá, giải thích vì
sao gọi là hệ tuần hoàn
đơn?
- GV nhận xét và hoàn
thiện kiến thức: Gọi là hệ
tuần hoàn đơn vì chỉ có
một vòng tuần hoàn
- GV: Hệ tuần hoàn kép
có ở loài nào?
- GV: Tim của loài có hệ
tuần hoàn kép có mấy
ngăn? đường đi của máu
trong hệ tuần hoàn kép?
- GV nhận xét, bổ sung:
Gọi là vòng tuần hoàn
+ Trong hệ tuần hoàn kín, máu chảy trong động mạch với áp lực cao hoặc trung bình, tốc
độ máu chảy nhanh, máu
đi được xa, đến các cơ quan nhanh đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổi chất
+ Tim hoạt động như một cái máy bơm hút và đẩy máu đi Tim là động lực chính để máu chảy tuần hoàn trong mạch máu
- HS: Gặp ở cá
- HS suy nghĩ trả lời:
Tim 2 ngăn Tim bơm
mạch mang, vào mao mạch mang trao đổi khí
Từ mao mạch mang,
mạch lưng, vào mao mạch trao đổi chất với tế
vào tĩnh mạch, về tâm nhĩ
- HS: Ở lưỡng cư, bò sát, chim, thú
- HS suy nghĩ, đại diện trả lời
trao đổi từ cơ quan trao đổi khí trở
về tim, sau đó mới được tim bơm đi nuôi cơ thể nên máu chảy với áp lực lớn hơn, máu đi được xa hơn
**NL được hình thành:
- Năng lực quan sát tranh
- Năng lực phân tích so sánh
- Năng lực vận dụng kiến thức lý thuyết với các kiến thức cũ giải thích hiện tượng thực tế.Năng lực khái quát hóa
- NL tư duy rút ra kiến thức
- NL hợp tác làm việc nhóm
Trang 6kép vì có hai vòng tuần
hoàn (1 lớn, 1 bé)
+ Vòng tuần hoàn lớn:
Máu giàu O2 từ tâm thất
trái được bơm vào động
mạch chủ vào động mạch
nhỏ hơn và đến mao
mạch ở các cơ quan, bộ
phận để thực hiện trao đổi
chất và trao đổi khí Sau
đó, máu giàu CO2 đi theo
tĩnh mạch về tâm nhĩ phải
của tim
+ Vòng tuần hoàn bé:
phải được tim bơm lên
phổi để trao đổi khí và trở
trở về tâm nhĩ trái của
tim
- GV: Hệ tuần hoàn kép
có ưu điểm hơn so với hệ
tuần hoàn kép như thế
nào?
- GV bổ sung và hoàn
thiện
- HS suy nghĩ và trả lời
C Luyện tập – Vận dụng (3p)
Câu 1: Nêu hướng tiến hóa của HTH ở ĐV?
Câu 2: Bộ phận nào sau đây không có ở hệ tuần hoàn hở mà có ở hệ tuần hoàn kín?
A/ Tim
B/ Mao mạch
C/ Tĩnh mạch
D/ Động mạch
Câu 3: Máu được tim bơm vào ĐM → MM → TM là đặc điểm của?
A/ Hệ tuần hoàn hở
B/ HTH kín
C/ Hệ thống mạch máu
D/ HTH
Trang 7D- Mở rộng (4p)
Câu 1: Cho biết ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở? Vì sao hệ tuần hoàn hở chỉ thích hợp cho động vật có kích thước nhỏ, ít hoạt động?
Vì tốc độ máu chậm, khả năng điều hòa phân phối máu đến các cơ quan chậm
Câu 2: Tại sao côn trùng có kích thước nhỏ nhưng vẫn hoạt động mạnh?
VD dế mèn, châu chấu… Vì hoạt động trao đổi khí cho các tế bào ở côn trùng do hệ thống ống khí đảm nhận, chứ không phải là hệ tuần hoàn
Câu 3 Quá trình trao đổi khí ở chim bồ câu diễn ra như thế nào? Tại sao gọi là hô hấp kép? Tại sao TĐK ở thú không hiệu quả bằng ở chim?
4 Hướng dẫn về nhà
Cho HS về nhà trả lời các câu hói SGK
Đọc trước bài 19