VietJack com Facebook Học Cùng VietJack Học trực tuyến khoahoc vietjack com Youtube VietJack TV Official TRẮC NGHIỆM ĐỊA LÝ 11 BÀI 10 CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA (TRUNG QUỐC) PHẦN 2 KINH TẾ Câu 1 Nhữn[.]
Trang 1TRẮC NGHIỆM ĐỊA LÝ 11 BÀI 10: CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA (TRUNG
QUỐC) - PHẦN 2 - KINH TẾ Câu 1: Những thay đổi quan trọng trong nền kinh tế Trung Quốc là kết quả của?
A Công cuộc đại nhảy vọt
B Cách mạng văn hóa và các kế hoach 5 năm
C Công cuộc hiện đại hóa
D Các biện pháp cải cách trong nông nghiệp
Đáp án:
Công cuộc hiện đại hóa đã mang lại những thay đổi quan trọng trong nền kinh tế Trung Quốc Đáp án cần chọn là: C
Câu 2: Một trong những thành tựu quan trọng nhất của Trung Quốc về mặt xã hội là?
A Đời sống nhân dân được cải thiện
B Gia tăng dân số giảm
C Sự phân hóa giàu nghèo ngày càng lớn
D Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới
Đáp án:
Một trong những thành tựu quan trọng nhất của Trung Quốc về mặt xã hội là đời sống nhân dân được cải thiện
Đáp án cần chọn là: A
Câu 3: Các xí nghiệp, nhà máy ở Trung Quốc được chủ động hơn trong việc lập kế hoạch sản
xuất và tìm thị trường tiêu thụ sản phẩm là kết quả của?
A Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
B Chính sách chuyển từ nền kinh tế chỉ huy sang nền kinh tế thị trường
C Quá trình thu hút đầu tư nước ngoài, thành lập các đặc khu kinh tế
D Chính sách phát triển nền kinh tế chỉ huy
Đáp án:
Trang 2Trong quá trình thực hiện chính sách chuyển từ nền kinh tế chỉ huy sang nền kinh tế thị trường, các nhà máy, xí nghiệp ở Trung Quốc được chủ động trong sản xuất và tiêu thụ
Đáp án cần chọn là: B
Câu 4: Các ngành công nghiệp ở nông thôn phát triển mạnh dựa trên thế mạnh về?
A Lực lượng lao động dồi dào và nguyên vật liệu sẵn có
B Lực lượng lao động có kĩ thuật và nguyên vật liệu sẵn có
C Lực lượng lao động dồi dào và công nghệ sản xuất cao
D Thị trường tiêu thụ rộng lớn và công nghệ sản xuất cao
Đáp án:
Trung Quốc sử dụng lực lượng lao động dồi dào và nguyên liệu sẵn có ở nông thôn để phát triển các ngành công nghiệp như: vật liệu xây dựng, đồ gốm sứ, dệt may, sản xuất hàng tiêu dùng Đáp án cần chọn là: A
Câu 5: Các trung tâm công nghiệp lớn của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở?
A Miền Tây
B Miền Đông
C Ven biển
D Gần Nhật Bản và Hàn Quốc
Đáp án:
Các trung tâm công nghiệp lớn của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở miền Đông
Đáp án cần chọn là: B
Câu 6: Ngành công nghiệp nào sau đây phát triển mạnh ở Trung Quốc nhờ lực lượng lao động
dồi dào ?
A Chế tạo máy
B Dệt may
C Sản xuất ô tô
D Hóa chất
Trang 3Đáp án:
Với chính sách công nghiệp hóa, Trung Quốc đã tận dụng lợi thế về nguồn lao động dồi dào ở nông thôn để phát triển ngành dệt may
Đáp án cần chọn là: B
Câu 7: Cây trồng nào chiếm vị trí quan trọng nhất trong trồng trọt ở Trung Quốc?
A Lương thực
B Củ cải đường
C Mía
D Chè
Đáp án:
Cây lương thực có vị trí quan trọng nhất trong trồng trọt ở Trung Quốc
Đáp án cần chọn là: A
Câu 8: Các loại nông sản chính của đồng bằng Đông Bắc, Hoa Bắc là?
A Lúa mì, ngô, củ cải đường
B Lúa gạo, mía, bông
C Lúa mì, lúa gạo, ngô
D Lúa gạo, hướng dương, chè
Đáp án:
Hoa Bắc, Đông Bắc có thế mạnh về cây lúa mì, ngô, củ cải đường nhờ có các đồng bằng màu mỡ cùng với điều kiện khí hậu ôn đới gió mùa phù hợp với đặc điểm sinh thái của nhóm cây trồng này
Đáp án cần chọn là: A
Câu 9: Thế mạnh nào sau đây giúp Trung Quốc phát triển ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu
dùng?
A Khoa học công nghệ hiện đại
B Thực hiện chính sách công nghiệp mới
C Chính sách mở cửa
Trang 4D Nguyên liệu sẵn có ở nông thôn
Đáp án:
Với chính sách công nghiệp hóa nông thôn (công nghiệp hương trấn), Trung Quốc đã tận dụng thế mạnh về nguồn nguyên liệu có sẵn ở nông thôn (nguyên liệu từ ngành nông nghiệp) để phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
Đáp án cần chọn là: D
Câu 10: Để thu hút vốn đầu tư và công nghệ của nước ngoài, Trung Quốc đã?
A Tiến hành cải cách ruộng đất
B Tiến hành tư nhân hóa, thực hiện cơ chế thị trường
C Thành lập các đặc khu kinh tế, các khu chế xuất
D Xây dựng nhiều thành phố, làng mạc
Đáp án:
Trung Quốc đã thành lập các đặc khu kinh tế, các khu chế xuất và mở cửa, cho phép các công ty, doanh nghiệp nước ngoài tham gia đầu tư, quản lí sản xuất công nghiệp tại các đặc khu, khu chế xuất này -> nhằm thu hút vốn đầu tư và chuyển giao công nghệ hiện đại
Đáp án cần chọn là: C
Câu 11: Phát biểu nào sau đây đúng với cơ cấu nông nghiệp Trung Quốc?
A Cây lương thực có sản lượng đứng đầu thế giới
B Ngành trồng trọt chiếm ưu thế
C Đồng bằng Hoa Trung, Hoa Nam có thế mạnh về lúa mì, ngô, chè
D Cây công nghiệp chiếm vị trí quan trọng
Đáp án:
Cơ cấu nông nghiệp Trung Quốc:
- Một số sản lượng nông sản (lương thực, bông, thịt lợn) có sản lượng đứng hàng đầu thế giới (thuộc tốp hàng đầu) nhưng không phải là lớn nhất => nhận xét A không đúng
- Ngành trồng trọt chiếm ưu thế so với chăn nuôi -> nhận xét B đúng
- Đồng bằng Hoa Trung, Hoa Nam có thế mạnh về lúa gạo, mía, chè => nhận xét C không đúng
Trang 5(lúa mì, ngô là thế mạnh của vùng đồng bằng Hoa Bắc, Đông Bắc với khí hậu ôn đới)
- Cây lương thực chiếm vị trí quan trọng nhất -> nhận xét cây công nghiệp chiếm vị trí quan trọng nhất là không đúng
Đáp án cần chọn là: B
Câu 12: Nhận xét đúng về cơ cấu sản phẩm ngành trồng trọt của miền Bắc và miền Nam thuộc
lãnh thổ phía đông Trung Quốc là?
A Miền Bắc chỉ phát triển cây trồng có nguồn gốc ôn đới, miền Nam chỉ phát triển cây trồng miền nhiệt đới
B Miền Bắc chủ yếu là cây trồng có nguồn gốc nhiệt đới, miền Nam là cây trồng cận nhiệt
và ôn đới
C Miền Bắc chủ yếu là cây trồng có nguồn gốc ôn đới và cận nhiệt, miền Nam chỉ phát triển cây nhiệt đới
D Miền Bắc chủ yếu là cây trồng có nguồn gốc ôn đới và cận nhiệt; miền Nam là cây trồng
có nguồn gốc nhiệt đới và cận nhiệt
Đáp án:
- Đồng bằng Hoa Bắc, Đông Bắc thuộc miền Bắc của lãnh thổ phía đông, có các cây trồng chính là: lúa mì, ngô, củ cải đường
=> Miền Bắc thích hợp với cây trồng có nguồn gốc ôn đới và cận nhiệt (lúa mì, ngô) hoặc ôn đới (củ cải đường)
- Đồng bằng Hoa Trung, Hoa Nam thuộc miền Nam của lãnh thổ phía đông, có các cây trồng chính là: lúa gạo, mía, chè, bông
=> Miền Nam thích hợp với cây trồng có nguồn gốc nhiệt đới và cận nhiệt : lúa gạo thích hợp nhất với khí hậu nhiệt đới (ngoài ra cũng trồng được ở vùng cận nhiệt), chè là cây trồng cận nhiệt; bông và mía là cây trồng miền nhiệt đới
=> Nhận xét A, B, C sai
Nhận xét D đúng
Đáp án cần chọn là: D
Câu 13: Ý nào sau đây không phải là chiến lược phát triển công nghiệp của Trung Quốc?
A Thay đổi cơ chế quản lý
Trang 6B Thực hiện chính sách mở cửa
C Ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất
D Ưu tiên phát triển công nghiệp truyền thống
Đáp án:
Chiến lược phát triển công nghiệp của Trung Quốc là:
- Thay đổi cơ chế quản lý: chuyển từ nền kinh tế chỉ huy sang nền kinh tế thị trường => nhận xét
A đúng
- Thực hiện chính sách mở cửa, tăng cường trao đổi với thị trường thế giới => nhận xét B đúng
- Chủ động đầu tư hiên đại hóa trang thiết bị, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất => nhận xét C đúng
- Thực hiện chính sách công nghiệp mới, tập trung chủ yếu vào 5 ngành: chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sản xuất ô tô và xây dựng Đây là những ngành công nghiệp hiện đại, có thể tăng nhanh năng suất
=> Nhận xét: ưu tiên phát triển công nghiệp truyền thống là không đúng
Đáp án cần chọn là: D
Câu 14: Bình quân lương thực theo đầu người của Trung Quốc vẫn còn thấp là do?
A Sản lượng lương thực thấp
B Diện tích đất canh tác chỉ có khoảng 100 triệu ha
C Dân số đông nhất thế giới
D Năng suất cây lương thực thấp
Đáp án:
Biết rằng: Bình quân lương thực đầu người = Sản lượng lương thực / Tổng số dân (kg/người) Trung Quốc có sản lượng lương thực lớn nhưng dân số đông (chiếm 1/5 dân số thế giới)
=> Bình quân lương thực đầu người thấp
Đáp án cần chọn là: C
Câu 15: Cho bảng số liệu:
Cơ cấu giá trị xuất, nhập khẩu của Trung Quốc qua một số năm
Trang 7(Đơn vị: %)
Từ bảng số liệu trên, hãy cho biết, nhận xét nào sau đây đúng với tỉ trọng giá trị xuất, nhập khẩu
của Trung Quốc trong giai đoạn 1985 – 2014?
A Tỉ trọng giá trị xuất khẩu tăng liên tục
B Tỉ trọng giá trị nhập khẩu giảm liên tục
C Tỉ trọng giá trị xuất khẩu giảm ở giai đoạn 1985 – 1995 và giai đoạn 2004 – 2014; tăng ở giai đoạn 1995 – 2004
D Tỉ trọng giá trị nhập khẩu giảm ở giai đoạn 1985 – 1995 và giai đoạn 2004 – 2014; tăng ở giai đoạn 1995 – 2004
Đáp án:
Nhận xét: Trong giai đoạn 1985 – 1995
- Tỉ trọng giá trị xuất khẩu có xu hướng tăng nhưng còn biến động:
+ Giai đoan 1985 – 1995 tỉ trọng giá trị xuất khẩu tăng (39,3% lên 53,5%),
+ Giai đoạn 1995 – 2004 giảm nhẹ (53,5% xuống 51,4%)
+ Giai đoạn 2004 – 2014 tiếp tục tăng lên (51,4% lên 54,5%)
=> Nhận xét A, C không đúng
- Tỉ trọng giá trị nhập khẩu nhìn chung có xu hướng giảm nhưng còn biến động:
+ Giai đoạn 1985 – 1995 giảm nhanh tỉ trọng (60,7% xuống 46,5%)
+ Giai đoạn 1995 – 2004 tăng lên (46,5% lên 48, 6%)
+ Giai đoạn 2004 -2014 tiếp tục giảm xuống (48,6% xuống 45,5%)
=> Nhận xét B không đúng, nhận xét D đúng
Đáp án cần chọn là: D