VietJack com Facebook Học Cùng VietJack Tiết 19 Bài 11 LỰC HẤP DẪN ĐỊNH LUẬT VẠN VẬT HẤP DẪN Ngày soạn Ngày dạy I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Phát biểu được định luật vạn vật hấp dẫn và viết được[.]
Trang 1Tiết 19 Bài 11: LỰC HẤP DẪN - ĐỊNH LUẬT VẠN VẬT HẤP DẪN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
-Phát biểu được định luật vạn vật hấp dẫn và viết được hệ thức của định luật
này
2 Kĩ năng
-Vận dụng được công thức của lực hấp dẫn để giải các bài tập đơn giản
3 Thái độ
-Tự tin đưa ra ý kiến cá nhân khi thực hiện các nhiệm vụ ở lớp, ở nhà
-Chủ động trao đổi thảo luận với các học sinh khác và với giáo viên
-Hợp tác chặt chẽ với các bạn khi thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu thực hiện
ở nhà
- Tích cực hợp tác, tự học để lĩnh hội kiến thức
4 Định hướng phát triển năng lực
a Năng lực được hình thành chung:
Năng lực giải quyết vấn đề Năng lực thực nghiệm Năng lực dự đoán, suy luận
lí thuyết, thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết,
dự đoán, phân tích, xử lí số liệu và khái quát rút ra kết luận khoa học Năng lực đánh giá kết quả và giải quyết vân đề
b Năng lực chuyên biệt môn vật lý:
- Năng lực kiến thức vật lí
- Năng lực phương pháp thực nghiệm
- Năng lực trao đổi thông tin
- Năng lực cá nhân của HS
II PHƯƠNG PHÁP – PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Về phương pháp:
Ngày so n: ạ Ngày d y: ạ
Trang 2- Sử dụng phương pháp thuyết trình kết hợp với đàm thoại nêu vấn đề, nếu có điều
kiện sử dụng bài giảng điện tử trình chiếu trên máy chiếu
- Sử dụng phương pháp thí nghiệm biểu diễn
2 Về phương tiện dạy học
- Giáo án, sgk, thước kẻ, đồ dùng dạy học,…
III CHUẨN BỊ:
- Gv: Tranh vẽ chuyển động của các hành tinh xung quanh hệ mặt trời
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Viết biểu thức của định luật III Niu-tơn? Nêu đặc điểm của cặp “lực v à phản lực” trong tương tác giữa hai vật
3 Bài mới.
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo Lực nào giữ cho mặt trăng
chuyển động quanh trái đất
Lực nào giữ cho trái đất và
các hành tinh chuyển động
quanh mặt trời?
GV đi vào bài mới
HS trả lời
Tiết 19 Bài 11: LỰC HẤP
DẪN - ĐỊNH LUẬT VẠN VẬT HẤP DẪN
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
Trang 3Mục tiêu: định luật hấp dẫn và viết được hệ thức liên hệ của lực hấp dẫn (giới hạn áp
dụng của công thức đó)
Giải thích được một cách định tính sự rơi tự do và chuyển động của các hành tinh, vệ tinh bằng lực hấp dẫn
Phân biệt lực hấp dẫn với các loại lực khác như: lực điện, lực từ, lực ma sát,…
Vận dụng được công thức của lực hấp dẫn để giải các bài tập đơn giản
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo
- Gv: Thả một vật nhỏ (cái
hộp) rơi xuống đất
- Lực gì đã làm cho vật rơi?
- Trái đất hút cho hộp rơi Vậy
hộp có hút trái đất không?
- Cho hs xem tranh hình 11.1
- Chuyển động của trái đất và
mặt trăng có phải là chuyển
động theo quán tính không?
- GV nhận xét
- Khái quát: mọi vật trong vũ
trụ đều hút nhau bằng 1 loại
lực gọi là lực hấp dẫn
- Lực này có đặc điểm gì khác
với các loại lực đã được biết?
Hoạt động 1: Tìm hiểu
về lực hấp dẫn
- Quan sát rồi trả lời:
(lực hút của trái đất)
- Suy nghĩ trả lời
- Quan sát tranh
- HS trả lời
- HS ghi nhận lực hấp dẫn
- HS trả lời
I Lực hấp dẫn
Lực hấp dẫn là lực hút của mọi vật trong vũ trụ
Cho 2 vật, khối lượng lần lượt II Định luật vạn vật hấp
Trang 4là m1; m2, đặt cách nhau một
khoảng r (hình vẽ)
a Hãy vẽ các vectơ thể hiện
lực hấp dẫn giữa 2 vật.
b Nhận xét về đặc điểm của
các vectơ lực vừa vẽ.
.- Nhận xét câu trả lời của HS
- Đọc nội dung định luật
HS trả lời
- Đọc nội dung định luật
dẫn
1 Định luật
Lực hấp dẫn giữa 2 chất điểm bất kì tỉ lệ thuận với tích 2 khối lượng của chúng
và tỉ lệ nghịch với bình phương khoản cách giữa chúng
m1
m2
r
- Viết công thức của lực hấp
dẫn
- Gọi 1 hs lên bảng viết
- Nhận xét về công thức hs vừa
viết
là hằng số hấp dẫn
- Vì sao trong đời sống hàng
ngày, ta không cảm thấy được
lực hút giữa các vật thể thông
thường?
- Dựa vào ĐL, tự viết công thức
- 1 em lên bảng viết:
- HS suy nghĩ và trả lời
2 Hệ thức
Trong đó: m1; m2 là khối lượng của 2 chất điểm (kg) r: khoảng cách giữa chúng (m)
: Gọi là hằng
số hấp dẫn
Có thể hiểu trọng lực chính là
gì?
- Điểm đặt của trọng lực ở
- HS trả lời
- Trọng lực đặt vào tâm của vật
III Trọng lực là trường hợp riêng của lực hấp dẫn
Trọng lực của một vật là lực
Trang 5- Vậy trọng tâm của vật là gì?
Dán hình 11.3
- GV hướng dẫn HS lập công
thức tính gia tốc trọng trường
- Trọng lực là lực hấp dẫn
- Gọi hs lên bảng viết công
thức Gv nhận xét
- Hãy viết công thức tính trọng
lượng của vật theo ĐL II
Niu-tơn
- Từ (1)và (2) chúng ta rút ra
công thức tính g
- Khi độ cao h càng lớn thì giá
trị của g như thế nào?
- Viết công thức tính g ở gần
mặt đất?
- Vậy tại một điểm nhất định g
có giá trị như thế nào?
- Chú ý những nhận xét trên
đây về trị số của g được rút ra
từ ĐLVVHD và định luật II
Niu-tơn Chúng hoàn toàn phù
- Lên bảng viết:
(1)
- Hs viết: P = mg (2)
- Hs làm theo yêu cầu gv:
- H tăng thì g giảm
- Dựa vào công thức vừa viết được để trả lời
hấp dẫn giữa trái đất và vật đó
Trọng tâm của vật là điểm đặt của trọng lực của vật Biểu thức của trọng lực theo
Trong đó: m là khối lượng của vật
h: độ cao của vật so với mặt đất
M: Khối lượng trái đất R: Bán kính trái đât
Theo ĐL II Niu-tơn:P = m.g (2)
Suy ra:
Nếu vật ở gần mặt đất
m h
Trang 6hợp với thực nghiệm Điều đó
nói lên tính đúng đắn của các
định luật đó
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo
* Giao nhiệm vụ HS làm bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Khi nói về lực hấp dẫn giữa hai chất điểm, phát biểu nào sau đây sai?
A Lực hấp dẫn có phương trùng với đường thẳng nối hai chất điểm
B Lực hấp dẫn có điểm đặt tại mỗi chất điểm
C Lực hấp dẫn của hai chất điểm là cặp lực trực đối
D Lực hấp dẫn của hai chất điểm là cặp lực cân bằng
Câu 2: Một vài có khối lượng m đặ ở nơi cso gia tốc trọng trường g Phát biểu nào
sau đây sai?
A Trọng lực có độ lớn được xác định bởi biểu thức P = mg
B Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật
C Trọng lực tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật
D Trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật
Câu 3: Một viên đá đang nằm yên trên mặt đất, lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng vào
hòn đá có giá trị
A lớn hơn trọng lượng của hòn đá
B nhỏ hơn trọng lượng của hòn đá
C bằng trọng lượng của hòn đá
Trang 7D bằng 0.
Câu 4: Hai quả cầu đồng chất có khối lượng 20 kg, bán kính 10 cm, khoảng cách giữa
hia tâm của chúng là 50 cm Biết rằng số hấp dẫn là G =
Độ lớn lực tương tác hấp dẫn giữa chúng là
A 1,0672.10-8 N
B 1,0672.10-6 N
C 1,0672.10-7 N
D 1,0672.10-5 N
Câu 5: Hai khối cầu giống nhau được đặt sao cho tâm cách nhau khoảng r thì lực hấp
dẫn giữa chúng là F Nếu thay một trong hai khối cầu trên bằng một khối cầu đồng chất khác nhưng có bán kính lớn gấp hai, vẫn giữ nguyên khoảng cách giữa hai tâm (hai khối cầu không chạm nhau) thì lực hấp dẫn giữa chùng lúc này là
A 2F
B 16F
C 8F
D 4F
lượng Mặt Trăng và Trái Đất tương ứng là 7,37.1022 kg và 6.1024kg; hằng số hấp dẫn
G = 1,0672.10-8 N Lực hấp dẫn giữa Trái Đất và Mặt Trăng có độ lớn là
A 0,204.1021 N
B 2,04.1021 N
C 22.1025 N
D 2.1027 N
Câu 7: Ở mặt đất, một vật có trọng lượng 10 N Nếu chuyển vật này ở độ cao cách
Trái Đât một khoảng R (R là bán kính Trái Đất) thì trọng lượng của vât bằng
A 1 N
Trang 8B 2,5 N.
C 5 N
D 10 N
9,810 m/s2 Coi Trái Đất là đồng chất và chân núi cách tâm Trái Đất 6370 km Chiều cao ngọn núi này là
A 324,7 m
B 640 m
C 649,4 m
D 325 m
Câu 9: Coi khoảng cách trung bình giữa tâm Trái Đất và tâm Mặt Trăng gấp 60 lần
bán kính Trái Đất; khối lượng Mặt Trăng nhỏ hơn khối lượng Trái Đất 81 lần Xét vật
M nằm trên đường thẳng nối tâm Trái Đất và tâm Mặt Trăng mà ở đó có lực hấp dẫn của Trái Đất và của Mặt Trăng cân bằng nhau So với bán kính Trái Đất, khoảng cách
tự M đền tâm Trái Đất gấp
A 56,5 lần
B 54 lần
C 48 lần
D 32 lần
Hướng dẫn giải và đáp án
Đáp
án
D C C C C A B A B
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
Trang 9pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo
1 Tại sao hằng ngày ta
không cảm nhận được lực
hấp dẫn giữa ta với các vật
xung quanh như
bàn,ghế,tủ,…?
2 Vì sao chỉ chú ý đến
trường hấp dẫn xung quanh
những vật thể có khối
lượng rất lớn (mặt trời, trái
đất,…)?
- HS trả lời
- HS nộp vở bài tập
- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời
đã hoàn thiện
1 Hàng ngày ta không cảm nhận
được lực hấp dẫn giữa ta với các vật xung quanh là vì lực này vô cùng nhỏ
so với lực hút (lực hấp dẫn) của trái đất tác dụng lên chúng ta
2 Lực hấp dẫn giữa các vật thông
thường trong đời sống hàng ngày là rất nhỏ, không đáng kể Lực hấp dẫn giữa các vật với trái đất, giữa các hành tinh với nhau…là đáng kể vì khối lượng của chúng rất lớn trường hấp dẫn xung quanh Trái đất gây ra chuyển động rơi cho mọi vật trên trái đất
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã
học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo Tìm thêm ví dụ thực tế về lực hấp dẫn
4 Dặn dò
Trang 10+ GV tóm lại nội dung chính của bài.
+ Yêu cầu HS về nhà làm các bài tập
+ Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau