VietJack com Facebook Học Cùng VietJack Tiết 8 – Bài 5 Ngày soạn Ngày dạy CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU (Tiết 1) I MỤC TIÊU BÀI HỌC 1 Về kiến thức Phát biểu được định nghĩa của chuyển động tròn đều N[.]
Trang 1Tiết 8 – Bài 5:
CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU (Tiết 1)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1 Về kiến thức:
- Phát biểu được định nghĩa của chuyển động tròn đều Nêu được ví dụ thực tế về chuyển động tròn đều
- Viết đc ct tính tốc độ dài và chỉ đc hướng của vectơ vận tốc trong chuyển động tròn đều
- Viết đc ct và nêu đc đơn vị đo tốc độ góc, chu kì, tần số của chuyển động tròn đều
- Viết được công thức liên hệ giữa tốc độ dài và tốc độ góc
2 Về kĩ năng:
- Giải đc các BT đơn giản về cđ tròn đều
3 Về thái độ:
- Tích cực tư duy tìm hiểu kiến thức
4 Định hướng phát triển năng lực
a Năng lực được hình thành chung:
Năng lực giải quyết vấn đề Năng lực thực nghiệm Năng lực dự đoán, suy luận
lí thuyết, thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết,
dự đoán, phân tích, xử lí số liệu và khái quát rút ra kết luận khoa học Năng lực đánh giá kết quả và giải quyết vân đề
b Năng lực chuyên biệt môn vật lý:
- Năng lực kiến thức vật lí
- Năng lực phương pháp thực nghiệm
- Năng lực trao đổi thông tin
- Năng lực cá nhân của HS
Ngày dạy:
Trang 2II PHƯƠNG PHÁP – PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1 Về phương pháp:
- Sử dụng phương pháp thuyết trình kết hợp với đàm thoại nêu vấn đề, nếu có điều kiện sử dụng bài giảng điện tử trình chiếu trên máy chiếu
- Sử dụng phương pháp thí nghiệm biểu diễn
2 Về phương tiện dạy học
- Giáo án, sgk, thước kẻ, đồ dùng dạy học,…
III CHUẨN BỊ:
a Chuẩn bị của GV:
- Đồng hồ (kim quay); quạt bàn; đĩa quay;…
b Chuẩn bị của HS:
- Ôn lại kiến thức đã học có liên quan
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Ổn định tổ chức:
- Kiểm tra sĩ số của hv & ổn định trật tự lớp, ghi tên những hv vắng mặt vào SĐB:
2 Kiểm tra bài cũ:
của HV
- Nêu các đặc điểm của sự rơi tự do?
Viết công thức tính vận tốc & quãng đường đi được của sự rơi tự do?
- GV nhận xét câu trả lời của HV & cho điểm:
………
- HV lên bảng trả lời câu hỏi kiểm tra
Trang 33 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế
cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo
- Trong thực tế chuyển
động của các vật rất đa
dạng & phong phú Vật
chuyển động với quỹ đạo là
đường thẳng gọi là chuyển
động thẳng, vật chuyển
động với quỹ đạo là đường
cong gọi là chuyển động
cong Một dạng đặc biệt
của chuyển động cong đó
là chuyển động tròn đều
Chúng ta cùng nghiên cứu
bài mới
HS nghe và định hướng nội dung
Tiết 8 – Bài 5:
CHUYỂN ĐỘNG TRÒN
ĐỀU (Tiết 1)
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: ct tính tốc độ dài và chỉ đc hướng của vectơ vận tốc trong chuyển động tròn
đều
- Viết đc ct và nêu đc đơn vị đo tốc độ góc, chu kì, tần số của chuyển động tròn đều
Trang 4- Viết được công thức liên hệ giữa tốc độ dài và tốc độ góc.
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo
CH2.1: Các em đọc
SGK rồi cho biết
chuyển động như
thế nào được gọi là
chuyển động tròn?
Cho ví dụ?
CH2.2: Tương tự
như chuyển động
thẳng, các em đọc
SGK cho biết tốc độ
trung bình trong
chuyển động tròn
được tính như thế
nào?
CH2.3: Như thế
nào được gọi là
chuyển động tròn
đều?
- Trong định nghĩa
đó chúng ta cần chú
ý “quỹ đạo tròn và
đi được quãng
- Từng cá nhân đọc SGK rồi trả lời:
Chuyển động tròn là chuyển động có quỹ
đạo là một đường tròn
- VD: 1 điểm trên đầu cánh quạt,…
- Hv đọc SGK rồi trả lời
- HS nghiên cứu SGK rồi trả lời: Chuyển động tròn đều là chuyển động có quỹ
đạo tròn & có tốc độ
trung bình trên mọi cung tròn là như nhau
- VD: chuyển động của đầu kim đồng hồ, 1
I Định nghĩa
1 Chuyển động tròn
Chuyển động tròn là chuyển động có quỹ đạo là đường 1 đường tròn
2 Tốc độ trung bình trong chuyển động tròn
Tốc độ TB=¿độ dài cung trònmà vật điđ ư ợc
thời gian chuyển động
3 Chuyển động tròn đều
Đn: Chuyển động tròn đều là chuyển động có quỹ đạo tròn và có tốc độ trung bình trên mọi cung tròn là như nhau (hình 5.2)
Trang 5đường bằng nhau
khoảng thời gian
bằng nhau”
CH2.4: Các em hãy
lấy ví dụ về chuyển
động tròn đều? C1
điểm trên đĩa tròn khi quay ổn định,…
CH3.1:Tốc độ trung
bình có đặc trưng cho
tính cđ nhanh hay chậm
của chất điểm tại một vị
trí hay tại một thời điểm
không? Tại sao?
CH3.2:Trong cđ thẳng,
đại lượng vật lý nào đặc
trưng cho tính cđ nhanh
hay chậm của chất điểm
tại một vị trí hay tại một
thời điểm?
- Để phân biệt với một
loại tốc độ khác người ta
gọi đó là tốc độ dài.
CH3.3: Vậy theo định
nghĩa chuyển động tròn
đều thì tốc độ dài ở các
thời điểm khác nhau, vị
trí khác nhau có giống
- TĐTB không đặc trưng cho tính cđ nhanh hay chậm của chất điểm tại một vị trí hay tại một thời điểm, chỉ đặc trưng cho tính cđ nhanh hay chậm của chất điểm trong một quãng đường hay một khoảng thời gian nhất định
- Độ lớn vận tốc tức thời hay tốc độ tức thời gọi tắt là tốc độ
-Tốc độ dài của vật như nhau không đổi
- Nêu các đặc điểm của
II Tốc độ dài và tốc độ góc
1 Tốc độ dài
s
t
Trong cđ tròn đều, tốc độ
dài của vật không đổi và bằng tốc độ trung bình
2 Véctơ vận tốc trong chuyển động tròn đều.
⃗∆ s (∆ s ≪) là vectơ độ dời: + Phương: phương tiếp tuyến với quỹ đạo tại điểm đang
Trang 6nhau không?
CH3.4: Hãy nêu các đặc
điểm của vectơ vận tốc
trong chuyển động
thẳng đều và chuyển
động thẳng biến đổi
đều?
- Dự đoán các đặc điểm
đó của vectơ vận tốc
trong chuyển động tròn
đều
GVGT: Vì ⃗∆ s << coi
như 1 đoạn thẳng véc tơ
có hướng chuyển động
nằm dọc theo tiếp tuyến
tại điểm đó nên ⃗v cùng
phương, cùng chiều và
tiếp tuyến tại đó
vectơ vận tốc trong 2 cđ gồm: điểm đặt, phương, chiều, độ lớn
- Trong cđ tròn đều:
+ ĐĐ: Tại vật cđ
+ Phương: thay đổi
+ Chiều: thay đổi
+ Độ lớn: không đổi
⃗
⃗
v ↑ ↑⃗ ∆ s
xét
+ Chiều: cùng chiều c’động
- Vectơ vận tốc: ⃗v=⃗∆ s
∆ t
+ Gốc: chất điểm tại điểm xét
+ Phương: phương tiếp tuyến với quỹ đạo tại điểm đang xét
+ Chiều: chuyển động
+ Độ lớn(tốc độ dài):
s v t
- Quan sát trên hình 5.4, nhận
thấy, trong chuyển động tròn
đều khi M là vị trí tức thời của
vật chuyển động được một cung
tròn s thì bán kính OM quay
được góc
- Biểu thức nào thể hiện được
sự quay nhanh hay chậm của
bán kính OM?
-Từng HV suy nghĩ
để trả lời câu hỏi của GV
Để trả lời C3, HV cần xác định được góc mà kim giây quay được trong thời gian tương ứng Có thể là:
3 Tốc độ góc Chu kỳ Tần số.
a Định nghĩa(SGK)
t
CĐ tròn đều: = không đổi
b Đơn vị tốc độ góc.
- Đơn vị tốc độ góc: rad/s
Trang 7TB: Chưa có đại lượng vật lý
nào thể hiện được sự quay
nhanh hay chậm của bán kính
OM nữa, bắt buộc phải đưa
thêm một đại lượng mới có tên
gọi là tốc độ góc của chuyển
động tròn, kí hiệu là
CH4.1: ý nghĩa vật lí của đại
lượng tốc độ góc?
CH4.2:Tại sao nói tốc độ góc
của chuyển động tròn là một đại
lượng không đổi?
CH4.3: Nếu góc đo bằng
đơn vị rađian (kí hiệu là rad) và
thời gian đo bằng giây (kí hiệu
là s) thì tốc độ góc có đơn vị là
gì?
Hoàn thành yêu cầu C3
CH4.4: YC HV đọc đn trong
SGK, sau đó hoàn thành câu
C4?
CH4.5: YC HV đọc đnghĩa
trong SGK, sau đó hoàn thành
câu C5
- Trong chuyển động tròn đều
có sử dụng hai loại vận tốc là
vận tốc dài và tốc độ góc Hai
sau 60s quay được góc 2 (rad)
hoặc sau 30s quay được góc (rad)
Có thể lập luận như sau:
Sau thời gian T vật quay được một vòng tức là quay được một
góc 2, vậy:
2
Có thể lập luận như sau:
T (s) quay được 1 (vòng)
1 (s) quay được f (vòng)
Từng HV làm việc theo sự hướng dẫn của GV để tìm ra công thức về mối quan hệ giữa hai đại lượng:
v = r
với:
0 0
180
180
o rad
c Chu kỳ: SGK
2
Đơn vị: giây (s)
d Tần số:(SGK)
1
Đơn vị: vòng/giây hoặc héc (Hz)
e Công thức liên hệ giữa tốc
độ dài và tốc độ góc.
v = r
Trang 8đại lượng này có quan hệ với
nhau không? Nếu có thì quan hệ
với nhau như thế nào?
- Hoàn thành yêu cầu C6
- YC HV nhận xét về chuyển
động của hai chất điểm có cùng
tốc độ góc nhưng có bán kính quỹ
đạo khác nhau? Nêu ví dụ trong
cuộc sống
Chất điểm có bán kính càng lớn chuyển động càng nhanh
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo
GV giao nhiệm vụ cho học sinh làm bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Chuyển động của vật nào dưới đây được coi là chuyển động tròn đều?
A Chuyển động quay của bánh xe ô tô khi đang hãm phanh
B Chuyển động quay của kim phút trên mặt đồng hồ chạy đúng giờ
C Chuyển động quay của của điểm treo các ghế ngồi trên chiếc đu quay
D Chuyển động quay của cánh quạt khi vừa tắt điện
Câu 2: Chuyển động tròn đều có
A vectơ vận tốc không đổi
B tốc độ dài phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo
C tốc độ góc phụ thuộc vào bánh kính quỹ đạo
D gia tốc có độ lớn không phụ thuộc vào bán kính quỹ đạo
Câu 3: Câu nào sau đây nói về gia tốc trong chuyển động tròn đều là sai?
Trang 9A Vectơ gia tốc luôn hướng vào tâm quỹ đạo.
B Độ lớn của gia tốc a =, với v là vận tốc, R là bán kính quỹ đạo
C Gia tốc đặc trưng cho sự biến thiên về độ lớn của vận tốc
D Vectơ gia tốc luôn vuông góc với vec tơ vận tốc ở mọi thời điểm
Câu 4: Phát biểu nào sau đây là chính xác?
Trong chuyển động tròn đều
A vectơ vận tốc luôn không đổi, do đó gia tốc bằng 0
B gia tốc hướng vào tâm quỹ đạo, độ lớn tỉ lệ nghịch với bình phương tốc độ dài
C phương, chiều và độ lớn của vận tốc luôn thay đổi
D gia tốc hướng vào tâm quỹ đạo, độ lớn tỷ lệ với bình phương tốc độ góc
Câu 5: Một vật chuyển động theo đường tròn bán kính r = 100 cm với gia tốc hướng
tâm an = 4 cm/s2 Chu kì T của chuyển động vật đó là
A 8π (s)
B 6π (s)
C 12π (s)
D 10π (s)
Câu 6: Một vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều quanh Trái Đất, mỗi vòng hết 90
phút Vệ tinh bay ở độ cao 320 km so với mặt đất Biết bán kính Trái Đất là 6380 km Vận tốc và gia tốc hướng tâm của vệ tinh là:
A 7792 m/s ; 9062 m/s2
B 7651 m/s ; 8120 m/s2
C 6800 m/s ; 7892 m/s2
D 7902 m/s ; 8960 m/s2
Câu 7: Trên mặt một chiếc đồng hồ treo tường, kim giờ dài 10 cm, kim phút dài 15
cm Tốc độ góc của kim giờ và kim phút là:
A 1,52.10-4 rad/s ; 1,82.10-3 rad/s
B 1,45.10-4 rad/s ; 1,74.10-3 rad/s
Trang 10C 1,54.10-4 rad/s ; 1,91.10-3 rad/s.
D 1,48.10-4 rad/s ; 1,78.10-3 rad/s
Dùng dữ liệu sau để trả lời các bài tập 8, 9, 10
Một hòn đá buộc vào sợi dây cso chiều dài 1 m, quay đều trong mặt phẳng thẳng đứng với tốc độ 60 vòng/phút
Câu 8: Thời gain để hòn đá quay hết một vòng là
A 2 s
B 1 s
C 3,14 s
D 6,28 s
Hướng dẫn giải và đáp án
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành nhiều nhóm
(mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập
Khi chuyển động tròn đều, chất điểm có thay đổi vận tốc không?
Hãy cho biết phương và chiều của vecto vận tốc trong chuyển động tròn?
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời
Trang 11- HS nộp vở bài tập.
- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã
học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương
pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực xử lí
tình huống, năng lực giao tiếp, năng lực nhận thức, điều chỉnh hành vi, tư duy sáng tạo Nghiên cứu và lấy ví dụ thực tế về chuyển động tròn đều
4 Hướng dẫn về nhà
Nhận nhiệm vụ học tập Đọc
tiếp bài theo hướng dẫn của
GV
- Về nhà học phần ghi nhớ cuối bài, làm BT 12(SGK) và chuẩn bị phần tiếp theo của bài, nội dung cần nắm đc là: hướng của gia tốc hướng tâm và ct tính gia tốc hướng tâm