1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Địa Lí 10 Bài 22: Dân số và sự gia tăng dân số

7 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dân số và sự gia tăng dân số
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Địa Lí
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 666,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu Giáo án chuẩn tại VietJack com FB Học Cùng VietJack Ngày soạn 1/8/2019 Tiết 28 Lớp Ngày dạy CHƯƠNG VI ĐỊA LÝ DÂN CƯ BÀI 22 DÂN SỐ VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ I MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học, HS cần[.]

Trang 1

Ngày soạn: 1/8/2019

Tiết : 28

Lớp

Ngày dạy

CHƯƠNG VI ĐỊA LÝ DÂN CƯ BÀI 22: DÂN SỐ VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Hiểu được dân số thế giới luôn biến động, nguyên nhân chính do tỉ suất sinh, tử

- Phân biệt được sự gia tăng tự nhiên, gia tăng cơ học và gia tăng dân số

- Biết cách tính tỉ suất sinh, tỉ suất tử và tỉ suất gia tăng dân số, tỉ suất gia tăng tự nhiên

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng nhận xét, phân tích biểu đồ, lược đồ, bảng số liệu về tỉ suất sinh, tử

và gia tăng dân số tự nhiên

- Nâng cao kỹ năng thảo luận, hợp tác theo nhóm

3 Thái độ

- Nhận thức đúng đắn về vấn đề dân số

- Ủng hộ, tuyên truyền, vận động mọi người thực hiện các chính sách dân số ở địa phương

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung:

+ Năng lực giao tiếp

+ Năng lực hợp tác

- Năng lực chuyên biệt:

+ Năng lực tổng hợp tư duy lãnh thổ

+ Năng lực sử sụng các phương tiện dạy học địa lí (bản đồ)

II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 Phương pháp:

Trong bài học sử dụng các phương pháp dạy học tích cực là:

- Đàm thọai gợi mở

Trang 2

- Thảo luận nhóm

- Thuyết trình

- Sử dùng đồ dùng trực quan: Bản đồ, hình ảnh địa lý

2 Phương tiện:

- Các hình trong SGK phóng to.

- Bản đồ thế giới.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ:

3.Hoạt động khởi động:

- GV cho HS quan sát hình ảnh, yêu cầu

+ Đặt tên cho hình ảnh

+ Nêu 3 từ/cụm từ mà em thấy qua

bức ảnh

- Hs thảo luận theo cặp

- GV chuẩn, vào bài

4 Bài mới:

 Hoạt động 1: Tìm hiểu về quy mô và tình hình phát triển dân số thế giới

- Hình thức: Hoạt động cả lớp, cặp.

- Phương pháp: thuyết trình, đàm thoại, gợi mở, nhóm nhỏ

- Thời gian: 10 phút.

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

Bước 1:

- Đọc SGK mục 1 và dựa vào bảng phụ lục 22

I Dân số và tình hình phát triển dân số thế giới

1 Dân số thế giới

Trang 3

trang 87 trả lời câu hỏi:

+ Quy mô dân số thế giới 2005

+ Quy mô dân số các nước có đồng nhất không?

+ Có bao nhiêu qgia trên 100 triệu người, chiếm

% dân số Tg?

+ Có bao nhiêu nước dân số <0,1 triệu người?

+ Kể tên 5 nước có dân số đông nhất, 5 nước có

dân số thấp nhất thế giới?

- Quan sát bảng trang 22 nhận xét tình hình gia

tăng dân sô trên thế giới theo các gợi ý sau:

+ Dân số TG tăng hay giảm?

+ Thời gian tăng thêm 1 tỉ người?

+ Thời gian tăng gấp đôi ntn?

Bước 2:

- HS thảo luận

- HS trả lời

- Nhận xét, bổ sung

Bước 3: Gv chuẩn

- QG đông dân: TQ, AD, Inđo, Braxin pakittan,

Băng ladet, Nga, Nigieria, Nhật, Mêhico

- Qg thưa dân: Niudilan, Xingapo, nicaragoa,

Ixraren, Bungari

- GV gợi ý 2 cách tính dân số trung bình: Lấy

dân số vào ngày 1/7 năm đó hoặc lấy dân số ngày

1/1 cộng dân số ngày 31/12 và chia 2

- Quy mô: 2005: 6477 tỉ người 2018: > 7,7 tỉ người

- Quy mô dân số khác nhau giữa các nước

- 11 nước > 100 triệu người (61%)

- 17 nước: <0,1 triệu người (1,18 triệu người, 0,018%)

2 Tình hình phát triển dân số trên thế giới

- Thời gian tăng thêm 1 tỉ người rút ngắn: + 1804-1927: 123 năm

+ 1927-1059: 32 năm + 1897-1999: 12 năm

- Thời gian tăng gấp đôi cũng rút ngắn

=> Dân số thế giới tăng nhanh, hiện nay đang

có xu hướng giảm dần

 Hoạt động 2: Tìm hiểu về gia tăng dân số tự nhiên

- Hình thức: Hoạt động cả lớp, nhóm.

- Phương pháp: thuyết trình, đàm thoại, gợi mở, nhóm.

- Thời gian: 20 phút

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

Trang 4

- Đọc SGK => gia tăng tự nhiên là gì?

- Chia lớp thành 4 nhóm, hoạt động

trong vòng 3 phút,

+ Nhóm 1: Tìm hiểu tỉ suất sinh thô

(khái niệm, lập CT, thực trạng, các

nhân tố ảnh hưởng, liên hệ VN)

+ Nhóm 2: Tìm hiểu tỉ suất tử thổ

(khái niệm, thực trạng, các nhân tố ảnh

hưởng, liên hệ Việt Nam)

+ Nhóm 3: Tìm hiểu tỉ suất gia tăng tự

nhiên (khái niệm, phân loại)

+ Nhóm 4: Tìm hiểu về ảnh hưởng của

tình hình dân số đối với phát triển kinh

tế xã hội

Bước 2:

- HS thảo luận

- HS trả lời

- Nhận xét, bổ sung

Bước 3: Gv chuẩn

Mở rộng:

- Tại sao tỉ suất sinh của các nước đang

phát triển cao hơn

- Việt Nam có tỉ suất sinh, tử thô, gia

tăng tự cao hay thấp? xu hướng hiện

nay ntn? Vì sao?

- Giải thích ý nghĩa của con số: Tỉ suất

tử thô toàn thế giới giai đoạn

1985-1990 là 11‰

- Hậu quả của sự gia tăng dân số quá

nhanh đối với các nước đang phát

triển?

1.Gia tăng tự nhiên

a Tỉ suất sinh thô ( ‰ )

* K/n: Là tương quan giữa số trẻ em sinh ra trong năm so với số dân trung bình cùng thời điểm

CT:

số trẻ em sinh ra

số dân trung bình

* Thực trạng:

- Tỉ suất sinh thô có xu hướng giảm + Thế giới: 36-21

+ Đang phát triển: 42-24 + Phát triển: 23-11

- Tỉ suất sinh thô các nước đang phát triển cao hơn các nước phát triển (2005: 24-11 ‰)

- Các nhân tố ảnh hưởng

+ Yếu tố tự nhiên sinh học

+ Phong tục tập quán và tâm lý xã hội + Trình độ phát triển kinh tế xã hội + Chính sách dân số

b Tỉ suât tử thô( ‰ )

* K/n: CT:

số người chết đi

số dân trung bình

* Thực trạng:

- Tỉ suất tử thô toàn thế giới có xu hướng giảm nhanh + Tg: 25-9

+ Phát triển: 15-10 + Đang phát triển: 28-8

- Chênh lệch giữa các nhóm nước thấp

- Trước 1990: đang phát triển cao hơn, sau 1990: đang phát triển thấp hơn

* Các nhân tố ảnh hưởng tới tỉ suất tử thô là:

Trang 5

- Mức sống

- Trình độ phát triển y tế, KHKT

- Bệnh tật, chiến tranh, tệ nạn xã hội

- Thiên tai

c Tỉ suất gia dân số tăng tự nhiên (%)

- Tg= (S-T) : 10 (%)

- Động lực của phát triển dân số

- Tg khác nhau giữa các nước

- 5 nhóm + ≤ 0: Nga, Tây Âu + 0,1 – 0,9: Bắc Mỹ, Úc, Trung Quốc, Nam Âu

+ 1-1,9: Ấn Độ, Việt Nam, Braxin, Meehico

+ 2-2,9: Châu Phi, Tây Á, Trung, Nam mỹ

+ ≥ 3: Châu Phi

d Ảnh hưởng

* Tích cực

- Dân số đông, lao động đồi dào

- Thị trường tiêu thụ rộng lớn

- Phát triển các ngành KT cần nhiều LĐ

* Tiêu cực

- Kinh tế

- Xã hội, môi trường

 Hoạt động 3: Tìm hiểu gia tăng dân số

- Hình thức: Hoạt động cả lớp, cá nhân

- Phương pháp: thuyết trình, đàm thoại, gợi mở.

- Thời gian: 10 phút.

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

Bước 1:

- Đọc SGK + hiểu biết:

+ cơ học gồm mấy bộ phận

+ Gia tăng cơ học là gì?

2 Gia tăng cơ học

- Tỉ suất gia tăng cơ học là tương quan giữa

số người nhập cư và xuất cư

- Gia tăng cơ học không ảnh hưởng tới dân

Trang 6

N - X

G =

Dtb x 100 %

+ Gia tăng cơ học ảnh hưởng đến D/s TG không?

Vì sao

- Liên hệ Việt Nam (ĐBSCL, Hải Phòng)

- Gia tăng dân số là gì?

Bước 2:

- HS thảo luận

- HS trả lời

- Nhận xét, bổ sung

Bước 3: Gv chuẩn

- Gia tăng cơ học không làm biến đổi dân số toàn

thế giới vì dân số chỉ di chuyển từ vùng này sang

vùng khác, nước này sang nước khác Tuy vậy, ở

từng quốc gia, từng khu vực, từng địa phương thì

gia tăng cơ học lại làm thay đổi số dân, cơ cấu tuổi,

giới tính và làm nảy sinh các vấn đề kinh tế xã hội

số toàn thế giới, nhưng có ý nghĩa quan trọng đối với từng khu vực, từng quốc gia

Trong đó:

N: Số người nhập cư trong năm X: Số người xuất cư trong năm Dtb: Dân số trung bình trong năm

IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

1 Hoạt động củng cố (2 phút)

Làm bài tập 1 SGK

- Áp dụng công thức: Dn = D 0 * (1+ Tg) n ( Dn > D 0 )

Dn: tổng số dân năm cần tính

D0 : tổng số dân năm gốc

Tg: tỉ lệ gia tăng tự nhiên

n : số năm chênh lệch giữa năm cần tính với năm gốc

Dn = D 0 : (1+ Tg) n ( Dn < D 0 )

Dân số ( triệu người) 918,8 955,9 975 994,5 1014,4

2 Tổng kết

3 Phụ lục

1 Dân số thế giới: 2019: 7,7 tỉ người

Trang 7

V RÚT KINH NGHIỆM

CÁC QUỐC GIA THEO TỶ LỆ SINH NĂM 2017

Ngày đăng: 20/04/2023, 00:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w