1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Địa Lí 10 Bài 5: Vũ Trụ. Hệ Mặt Trời và Trái Đất. Hệ quả của chuyển động tự quay quanh trục...

4 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vũ Trụ. Hệ Mặt Trời và Trái Đất. Hệ quả của chuyển động tự quay quanh trục
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Địa Lí
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 52,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu Giáo án chuẩn tại VietJack com FB Học Cùng VietJack Ngày soạn 1/8/2019 Tiết 5 Lớp Ngày dạy CHƯƠNG II VŨ TRỤ HỆ QUẢ CÁC CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT BÀI 5 VŨ TRỤ HỆ MẶT TRỜI VÀ TRÁI ĐẤT I MỤC TIÊU[.]

Trang 1

Ngày soạn: 1/8/2019

Tiết : 5

Lớp

Ngày dạy

CHƯƠNG II: VŨ TRỤ HỆ QUẢ CÁC CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT

BÀI 5: VŨ TRỤ HỆ MẶT TRỜI VÀ TRÁI ĐẤT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Hiểu được khái quát về Vũ Trụ, Hệ mặt Trời, Trái Đất trong Hệ Mặt Trời

- Biết được vị trí của Trái Đất so với Mặt Trời

2 Kĩ năng:

- Sử dụng hĩnh vẽ, mô hình để xác định hướng chuyển động của các hành tinh trong Hệ

Mặt Trời và vị trí của Trái Đất trong Hệ mặt Trời

3 Thái độ:

- Nhận thức đúng đắn quy luật hình thành, phát triển của các thiên thể

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung:

+ Năng lực giao tiếp

+ Năng lực hợp tác

- Năng lực chuyên biệt:

+ Năng lực tổng hợp tư duy lãnh thổ

+ Năng lực sử sụng các phương tiện dạy học địa lí (bản đồ, mô hình, hình vẽ)

II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 Phương pháp:

Trong bài học sử dụng các phương pháp dạy học tích cực là:

- Đàm thọai gợi mở

- Thảo luận nhóm

- Thuyết trình

- Sử dùng đồ dùng trực quan: Bản đồ, hình vẽ, mô hình.

2 Phương tiện:

Trang 2

- Các hình trong SGK phóng to.

- Máy chiếu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra kết hợp

3.Hoạt động khởi động: (10 phút) Trò chơi: “Giải cứu hình ảnh”

- B 1: GV nhóm và phổ biến luật chơi.

+ GV chia lớp thành 4 nhóm (tùy số lượng HS)

+ GV phổ biến luật chơi

● Có 4 ô chữ

● Giơ đáp án khi hết thời gian

● Mỗi đáp án đúng được 5 điểm.

+ GV nhờ một HS đứng trên bảng ghi điểm cho các nhóm

- B 2: Tiến hành chơi (GV có thể thêm số lượng câu hỏi).

+ Ô chữ số 1: Trái Đất có hình dạng gì?

Đáp án: Hình cầu

+ Ô chữ số 2: Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy theo thứ tự xa dần Mặt Trời?

Đáp án: Thứ 3

+ Ô chữ số 3: Trong Hệ Mặt Trời, Trái Đất và các hành tinh khác đứng yên hay

chuyển động?

Đáp án: Chuyển động

+ Ô chữ số 4: Các đường nối hai cực Bắc và Nam được gọi là gì?

Đáp án: Đường kinh tuyến

Trang 3

- Bước 3: GV thông báo kết quả, nhận xét tinh thần tham gia trò chơi của các nhóm,

tuyên dương nhóm có số điểm cao nhất

- Bước 4: Khi HS trả lời xong 4 ô chữ, màn hình xuất hiện hình ảnh Hệ Mặt Trời, GV

dùng hình ảnh và dẫn dắt HS vào bài mới

4 Bài mới:

 Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về vũ trụ, Hệ mặt trời, Trái Đất

- Hình thức: Hoạt động cá nhân, cặp.

- Phương pháp: Thảo luận nhóm nhỏ, thuyết trình, gợi mở.

- Thời gian: 25 phút.

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào hình 5.1, kênh

chữ trong SGK, kết hợp video giới thiệu về vũ

trụ, thảo luận theo cặp trả lời các câu hỏi:

1 Vũ trụ là

2 Thiên hà là

3 Dải Ngân Hà là

4 Các hành tinh

theo thứ tự xa dần

Mặt Trời

5 Quỹ đạo và

hướng chuyển

động của các hành

tinh trong Hệ Mặt

Trời

6 Khoảng cách

trung bình từ Trái

Đất đến Mặt Trời

7 Trái Đất có

những chuyển

động nào?

- Phân biệt Thiên hà với Dải Ngân hà

I Khái quát về Vũ trụ, Hệ Mặt trời, Trái đất trong Hệ Mặt trời

1 Vũ trụ

- Là khoảng không gian vô tận, chứa hàng trăm tỉ Thiên hà

- Thiên Hà: là một tập hợp của rất nhiều thiên thể như: các ngôi sao, hành tinh, vệ tinh, sao chổi, khí bụi, bắc xạ mặt trời,

- Dải Ngân hà: là Thiên hà có chứa Hệ Mặt Trời và các hành tinh của nó (trong

đó có Trái Đất)

2 Hệ Mặt trời

- Hệ Mặt trời gồm: mặt Trời ở trung tâm

và các thiên thể chuyển động xung quanh (gồm các hành tinh, tiểu hành tinh, vệ tinh, sao chổi, thiên thạch và các đám bụi khí)

- 8 hành tinh: Thuỷ tinh, Kim tinh, Trái đất, Hoả tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên Vương tinh, hải Vương tinh

- Quỹ đạo chuyển động: hình elip

- Hướng: ngược chiều kim đồng hồ

Trang 4

Bước 2: Hs thảo luận, làm vào giấy

Bước 3: Gọi bất kỳ HS lên bảng trình bày GV

chuẩn kiến thức

Mở rộng: Phân biệt Thiên Hà và Dải Ngân Hà

3 Trái Đất trong hệ Mặt Trời

- Vị trí:

+Là hành tinh thứ ba tính từ Mặt Trời

+Khoảng cách TB từ TĐ đến MT là:149,6 tr km

=> sự sống tồn tại và phát triển

- 2 chuyển động chính: tự quay và quay quanh mặt trời

IV HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:

1 Hoạt động củng cố (2 phút)

Trả lời nhanh:

1 Giải thích tại sao Trái Đất là Hành tinh duy nhất có sự sống?

2 Hành tinh nào lớn nhất?

3 Hành tinh nào nóng nhất?

2 Tổng kết ( 1 phút)

V ĐÁNH GIÁ VÀ ĐIỀU CHỈNH

Ngày đăng: 20/04/2023, 00:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w