1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Sinh học 10 Bài 23, 24: Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật và Thực hành:...

7 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật và Thực hành: lên men etilic và lactic
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 39,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu Giáo án chuẩn tại VietJack com FB Học Cùng VietJack Tuần Ngày tháng năm Ngày soạn Ngày dạy Tiết số Bài 23,24 QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP VÀ PHÂN GIẢI CÁC CHẤT Ở VI SINH VẬT THỰC HÀNH LÊN MEN ÊTILIC VÀ[.]

Trang 1

Tuần:……… Ngày……… tháng………năm……… Ngày soạn:… Ngày dạy:……

Tiết số: ………

Bài 23,24:

QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP VÀ PHÂN GIẢI CÁC CHẤT Ở VI SINH VẬT

THỰC HÀNH LÊN MEN ÊTILIC VÀ LACTIC

I Mục tiêu bài dạy:

- Học sinh phải nêu được sơ đồ tổng hợp các chất ở vi sinh vật

- Phân biệt được sự phân giải trong và ngoài tế bào ở vi sinh vật nhờ enzim

- Nêu được 1 số ứng dụng đặc điểm có lợi, hạn chế đặc điểm có hại của quá trình tổng hợp và phân giải các chất để phục vụ cho đời sống và bảo vệ môi trường

- Biết cách làm thí nghiệm và quan sát được hiện tượng

- Biết cách làm sữa chua và muối chua rau quả

**Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Năng lực trình bày suy nghĩ/ý tưởng; hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhận trách nhiệm, trong hoạt động nhóm

- Năng lực tự học tìm kiếm và xử lí thông tin về diễn biến , ý nghĩa của quá trình giảm phân

Trang 2

- Năng lực giao tiếp: Trao đổi với bạn bè, thầy cô để rút ra kiến thức trong quá trình học tập

II Phương tiện dạy học:

- Tranh vẽ sơ đồ về các quá trình tổng hợp axit amin, proteinotein và gạch dưới các axit amin không thay thế mà vi sinh vật có thể tổng hợp được

- Sơ đồ phân giải 1 số chất, lên men lăctic, êtilic

- Có thể chuẩ bị trước tranh vẽ vi khuẩn axêtic, nấm cúc đen, vi khuẩn lam hình sợi

xoắn, nấm men

III Tiến trình tổ chức dạy học

1 Ổn định tổ chức (1p)

- Kiểm tra sĩ số - chuẩn bị bài của học sinh

2 Kiểm tra bài cũ (3p)

- Hãy trình bày các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật? So sánh giữa quang tự dưỡng và hoá tự dưỡng, quang dị dưỡng và hoá dị dưỡng

3 Giảng bài mới (40p)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt được

A Khởi động (3 phút)

- Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay kích

Trang 3

thích nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.

B Hình thành kiến thức (30p)

Hoạt động1: tìm hiểu qúa trình tổng hợp (10p)

B1: GV :Em hãy nêu thành phần

cấu tạo của proteinotein?

B2: GV

Em hãy nêu thành phần cấu tạo

của lipit?

HS: Vi khuẩn lam hình xoắn (Spirulina) theo sinh khối khô

proteinotein chiếm tới 60%

HS: Nấm men rượu proteinotein chiếm 52,41%,lipit=1,72% và nhiều vitamin B1 B2, 5 , 6

I Quá trình tổng hợp: (giảm tải)

1) Tổng hợp proteinotein:

- Từ các axit amin liên kết với nhau tạo thành

proteinotein ( axit amin)n

 proteinotein

2) Tổng hợp pôli saccarit:

-(Glucôzơ)n +ADP-glucôz(Glucôzơ)n+1+ADP

3) Tổng hợp lipit:

- Do sự kết hợp glyxêrol và axit béolipit

4)tổng hợp axit nuclêic:

- Các bazơnitơ + đường 5C( Ribôzơ) và axit H3PO4  Nucleotid.(nucleotid)naxit nuclêic

** NL tự học NL trình bày

NL giải quyết vấn đề

Hoạt động2.tìm hiểu qúa trình phân giải (10p)

GV hướng dẫn HS *Trả lời câu

lệnh trang 92 HS: -Bình đựng nước thịtquá thừa nitơ và thiếu

cacbon nên axit amin bị khử  mùi thối

-Bình đựng nước đường

có mùi chua vì thiếu nitơ

và quá dư thừa cacbon nên chúng lên men tạo axit chua)

-Thực phẩm đã dùng vi sinh vật phân giải: tương nước mắm, nước chấm…

II Quá trình phân giải: 1) Phân giải proteinotein

và ứng dụng:

- Các vi sinh vật tiết enzim proteinôtêaza ra môi trường phân giải proteinotein ở môi trường thành axit amin rồi hấp thụ

- Ứng dụng làm tương, nước mắm…

2) Phân giải polisaccarit

và ứng dụng:

Trang 4

* Trả lời câu lệnh trang 93

- Sử dụng lên men lactic để làm

sữa chua, muối dưa cà…

*Quá trình phân giải của vi sinh

vật có gây hại đối với đời sống

của con người không?

-Do vi sinh vật tiết enzim proteinôtêaza phân giải proteinotein của cá, đậu tương…

HS đọc SGK và trả lời

- Vi sinh vật tiết enzim phân giải ngoại bào

polisaccarit( tinh bột, xenlulôzơ ) thnành các đường đơn( monosaccarit) rồi hấp thụ

+ Ứng dụng:

- Lên men rượu êtilic từ tinh bột(làm rượu)

( Tinh bột Glucôzơ  Êtanol + CO2 )

- Lên men lactic từ đường (muối dưa, cà )

( Glucôzơ Axit lactic(vi khuẩn dị hình có thêm

CO2 ,Êtanol, axit Axêtic…)

- Phân giải xenlulôzơ nhờ vi sinh vật tiết enzim

xenlulaza xử lý rác thực vật…

3) Tác hại:

- Do quá trình phân giải tinh bột, proteinotein, xenlulôzơ

mà vi sinh vật làm hỏng thực phẩm, đồ ăn uống, thiết bị có xenlulôzơ…

** NL tự học NL trình bày

NL giải quyết vấn đề

Hoạt động3: tìm hiêu mối quan hệ giữa tổng hợp và phân giải (10p)

Gv cho hs so sánh quá trình đồng

hoá và dị hoá

* bản chât?

* sự mâu thuẫn giữa 2 qt

*sự thống nhất giữa 2 qt

I Lên men êtilic

GV tổ chức chia lớp theo thành HS làm theo hướng dẫn

III.Mối quan hệ giữa tổng hợp và phân giải:

- Tổng hợp và phân giải là 2 quá trình ngược chiều nhau nhưng diễn ra không ngừng

và thống nhất với nhau trong tế bào

Trang 5

từng nhóm, mỗi nhóm 6-7 học

sinh

GV hướng dẫn cách làm quá

trình lên men êtilic, HS quan sát

và lắng nghe

GV: - Cho nho và đường vào keo

sao cho mỗi lớp đường là mỗi lớp

nho Lớp trên cùng là đường

- Đậy nắp keo kín lại, dung băng

keo trong dán lại kín và lắc nhẹ

- Bên ngoài keo, dán mẫu giấy

ghi rõ họ tên, nhóm, lớp

- Đem về nhà để ở nơi ấm, sau 7

ngày quan sát và giải thích hiện

tượng quan sát được

Dựa vào kiến thức đã học về vi

sinh vật thảo luận nhóm và giải

thích hiện tượng quan sát được

II Lên men lactic.

GV vẫn cho HS tiến hành theo

nhóm đã chia trong phần lên men

êtilic

GV hướng dẫn cách làm, HS lắng

nghe và ghi chép lại nội dung cần

thiết

GV: Yêu cầu HS lấy rau muống

đã chuẩn bị sẵn, đem cắt thành

từng đoạn ngắn khoản 5 -6cm

Đem rau muống cho vào keo, sau

đó cho vào keo khoảng 30 – 35g

muối và cho nước vào ngập rau

muống và đạy nắp keo lại

Dùng băng keo trong dane kín

miệng keo và dán mẫu giấy ghi

họ tên, nhóm, lớp vào

Đem về nhà để ở nơi ấm

của GV, kết hợp kiến thức SGK để trả lời câu hỏi

- đồng hoá tổng hợp các chất cung cấp nguyên liệu cho dị hoá

- dị hoá phân giải các chất cung cấp năng lượng cho đồng hoá

IV Lên men lac tic và lên men rượu

1 Lên men êtilic

Nguyên tắc: dựa trên hoạt động của VSV yếm khí phân giải Glucozơ thành rượu đồng thời giải phóng

CO2 Trong điều kiện kị khí, VSV hiếu khí không tồn tại, chí có VSV kị khí Nên không Ôxi hóa đường thành

CO2 và H2O mà chuyển hóa đường thành rượu và giải phóng CO2 nên có hiện tượng sủi bọt

C6H12O6

C2H5OH + CO2

2 Lên men lactic.

Nguyên tắc: Dựa trên hoạt động của VSV yếm khí phân giải Polisaccarit

Lúc đầu vi khuẩn Lactic và các vi khuẩn khác có trên bề mặt rau quả cùng phát triển nhờ chất dinh dưỡng từ rau quả khuếch tán ra môi trường do quá trình co nguyên sinh Sau đó khí pH giảm ức chế các loại vi khuẩn khác nên vi khuẩn

Trang 6

Sau 3 ngày đem vào quan sát và

ghi lại hiện tượng quan sát được

Dựa vào kiến thức đã học về vi

sinh vật thảo luận nhóm và giải

thích hiện tượng

III Viết thu hoạch tường

trình thí nghiệm HS dựa vào hướng dẫn

của GV, thảo luận nhóm

và viết tường trình thí nghiệm

HS viết cách chuẩn bị và cách tiến hành

HS quan sát hiện tượng thu được thảo luận và giải thích hiện tượng

lactic chiếm ưu thế làm cho rau quả chua và ngon

C

.Củng cố (3p)

Đặc điểm so sánh Lên men lactic Lên men rượu

Loại vi sinh vật Vi khuẩn lactic đồng hình hoặc dị hình -Nấm men rượu, có thể có nấm mốc, vi khuẩn

Sản phẩm

-Lên men đồng hình hầu như chỉ có axit lactic

-Lên men dị hình còn có thêm

CO2 Êtilic và axit hữu cơ khác

- Nấm men: rượu êtilic, CO2

- Nấm mốc, vi khuẩn ngoài rượu, CO2 còn có các chất hữu cơ khác

Số ATP thu được

từ 1 mol glucôzơ

-Lên men đồng hình 2molATP/1mol glucôzơ -Lên men dị hình

1molATP/1mol glucôzơ

-Nấm men rượu 2molATP/1mol glucôzơ -Nấm mốc, vi khuẩn 1-2molATP/1molglucôzơ

D- Mở rộng, vận dụng (4p)

Câu 1: Quá trình tổng hợp prôtein là VSV sử dụng năng lượng và enzim nội bào đã tạo ra:

A Các axit amin liên kết với nhau bằng các liên kết peptit.*

Trang 7

B Các axit amin liên kết với nhau bằng các liên kết hiđrô.

C Các nuclêôtit liên kết với nhau bằng các liên kết hoá trị

D Các phân tử đường 5C liên kết với axit phôtphoric

Câu 2: Quá trình tổng hợp lipit là ?

A Axit lăctic + Prôtein

B Glyxêryl + Axit béo.*

C Glucôzơ + Axit béo

D Prôtein + Glyxêryl

Câu 3: Tại sao trâu, bò đòng hoá được rơm rạ, cỏ giàu chất xơ ?

A Vì trâu, bò là động vật nhai lại

B Vì trong rơm rạ, cỏ có nhiều vi sinh vật phân giải chất xơ

C Vì dạ cỏ của trâu, bò có chứa vi sinh vật phân giải chất xenlulôzơ, hemixenlulozơ, pecton ở rơm rạ, cỏ *

D Vì dạ cỏ trâu bò có chứa men tiêu hoá phân giải chất xenlulôzơ, hemixenlulozơ, pecton ở rơm rạ, cỏ

4.Hướng dẫn về nhà (1p)

- Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa

- Đọc trước nội dung bài mới sách giáo khoa

Ngày đăng: 20/04/2023, 00:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w