1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Hóa học 10 Bài 35: Bài thực hành số 5. Tính chất các hợp chất của lưu huỳnh mới nhất

6 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài thực hành số 5: Tính chất các hợp chất của lưu huỳnh
Tác giả Nhóm tác giả VietJack
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 142,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VietJack com Facebook Học Cùng VietJack Ngày soạn Ngày dạy BÀI THỰC HÀNH SỐ 5 TÍNH CHẤT CÁC HỢP CHẤT CỦA LƯU HUỲNH I MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ 1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ Kiến thức Biết được mục đích, các bướ[.]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày dạy:

BÀI THỰC HÀNH SỐ 5: TÍNH CHẤT CÁC HỢP CHẤT CỦA LƯU HUỲNH

I MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ

Kiến thức

Biết được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện của các thí nghiệm:

+ Tính khử của hiđro sunfua

+ Tính khử của lưu huỳnh đioxit, tính oxi hoá của lưu huỳnh đioxit

+ Tính oxi hoá của axit sunfuric đặc

Kĩ năng

- Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên

- Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các PTHH

- Viết tường trình thí nghiệm

* Trọng tâm

- Điều chế và thử tính khử của H2S

- Tính oxi hóa – khử của SO2

- Tính oxi hóa của H2SO4

Thái độ

- Say mê, hứng thú, tự chủ trong học tập; trung thực; yêu khoa học

- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác (trong hoạt động nhóm)

- Năng lực thực hành hóa học: Làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng, giải thích các hiện tượng xảy ra khi tiến hành thí nghiệm

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân

II/ PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

1/ Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học nêu vấn đề.

2/ Các kĩ thuật dạy học

trực quan

III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên (GV)

- Phân công nhiệm vụ cho các tổ để chuẩn bị bằng bảng phụ trước ở nhà theo mẫu sau: (Phân công vào tiết học trước)

Tên thí nghiệm

và cách tiến

hành

Hình vẽ mô tả thí nghiệm Dự đoán hiệntượng xảy ra

theo lý thuyết đã học

Các lưu ý khi làm thí nghiệm (để thí nghiệm thành công và hạn chế các khí độc thoát ra)

Tổ 1: Điều chế và chứng minh tính khử của hiđrosunfua

Tổ 2: Điều chế và chứng minh tính khử của lưu huỳnh đioxit

Tổ 3: Điều chế và chứng minh tính oxi hóa của lưu huỳnh đioxit

Tổ 4: Tính oxi hóa của axit sunfuric đặc.

Trang 2

- Chuẩn bị các video về các thí nghiệm trên (nếu phòng thí nghiệm thiếu hóa chất hay các

thí nghiệm có các chất ảnh hưởng đến sức khỏe), giáo án

- Dụng cụ thí nghiệm: Ống nghiệm, ống nghiệm có nhánh, kẹp gỗ, giá ống nghiệm, đèn

cồn, ống hút nhỏ giọt, cốc thủy tinh, nút cao su, dây dẫn, ống thủy tính thẳng, vuốt nhọn, ống

chữ L , chổi rửa ống nghiệm, thìa múc hóa chất, bông

- Hóa chất: FeS rắn, dung dịch H2SO4 loãng, dung dịch HCl, H2SO4 đặc, Na2SO3 rắn, đồng

lá, dung dịch Br2 (hay dung dịch KMnO4), dung dịch NaOH, hộp diêm

- Nam châm (để gắn nội dung chuẩn bị của HS lên bảng từ).

2 Học sinh (HS):

- Học bài cũ và chuẩn bị bài theo phân công của giáo viên theo tổ.

Tên thí nghiệm và cách tiến hành Hình vẽ mô tả thí nghiệm Dự đoán hiện tượng xảy ra

theo lý thuyết đã học

+ TN1: Điều chế và chứng minh

tính khử của H 2 S.

- Lắp dụng cụ điều chế khí H2S từ

FeS và dung dịch HCl (hay H2SO4

loãng) như hình: Cho vào ống

nghiệm 1-2 mẫu FeS bằng hạt

ngô, dùng ống hút nhỏ giọt cho

dung dịch HCl vào

- Đốt khí H2S thoát ra từ ống vuốt

nhọn

Ngọn lửa có màu xanh mờ (Đưa mặt kính đồng hồ ngang ngọn lửa thấy có tinh thể màu vàng)

+ TN2: Điều chế và chứng

minh tính chất hóa học của SO 2

- Lắp dụng cụ điều chế SO2 từ

Na2SO3 và dung dịch H2SO4 đặc

như hình

Cho vào ống nghiệm khoảng 1/2

thìa Na2SO3, đậy ống nghiệm bằng

nút cao su có kèm ống hút nhỏ

giọt đựng H2SO4 đặc

Dẫn khí SO2 vào dung dịch Br2

(hay dung dịch KMnO4)

N a2SO3

K hí

SO2

KMnO4) mất màu

+TN3: Tính oxi hóa của SO2

+ Dẫn khí H2S điều chế được ở

TN1 vào nước, được dd axit

sunfuhidric

+ Dẫn khí SO2 vào dung dịch axit

sunfuhidric

Xuất hiện kết tủa màu vàng

Trang 3

dd H 2 S

N a 2 S O 3

K hí

S O 2

dd H2S O4

dd H2S

+ TN4: Tính oxi hĩa của H 2 SO 4

đậm đặc.

Lắp dụng cụ như hình Nhỏ 1ml dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm (phải hết sức thận trọng) cho một mãnh nhỏ Cu vào ống nghiệm, đun nĩng nhẹ trên ngọn lửa đèn

1ml dd

H2SO4 đậ m đặ c

Miế ng đồ ng

a

SO2

Nướ c

Dung dịch chuyển sang màu xanh, mẫu quỳ tím hĩa hồng

- Tập lịch cũ cỡ lớn hoặc bảng hoạt động nhĩm.

- Bút mực viết bảng.

IV CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC

A Hoạt động trải nghiệm, kết nối (10 phút)

Huy động các kiến

thức đã được học của

tính chất của các

hợp chất lưu huỳnh đã

- Ơn tập lại tính chất

hĩa học của các hợp

chất thơng qua việc

làm thí nghiệm

Rèn năng lực hợp tác

và năng lực sử dụng

ngơn ngữ: Diễn đạt,

trình bày ý kiến, nhận

định của bản thân

HĐ nhĩm: GV mời từng nhĩm trình bày phần chuẩn bị các thí

nghiệm theo phân cơng của giáo viên đã chuẩn bị trước theo yêu cầu

Các nhĩm khác gĩp ý, bổ sung

GV h ướng dẫn để HS

- Nêu và giải thích được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện mỗi thí nghiệm điều chế khí H2S từ dung dịch HCl và FeS

và đốt khí thốt ra, nước brom + khí SO2, khí SO2 với dung dịch

H2S, axit sunfuric đặc, nĩng với Cu

- Chọn dụng cụ, hĩa chất, tiến hành thí nghiệm bảo đảm hiện tượng rõ ràng, bảo đảm an tồn, khơng xảy ra đổ, vỡ, bắn hĩa chất, tai nạn

- Khử chất thải sau thí nghiệm bằng nút bơng tẩm nước vơi và chậu đựng nước vơi

Chú ý làm việc an tồn với axit sunfuric đặc, nĩng

- Quan sát, mơ tả, giải thích hiện tượng mỗi phản ứng và viết PTHH

- Điền đúng kết quả thí nghiệm vào bản tường trình đã quy định

- Khử chất thải sau thí nghiệm bằng nước vơi

Như bảng chuẩn bị của HS

HS nắm được mục đích của các

TN, chọn chính xác dụng cụ, lắp ráp dụng cụ, biết xử lý các khí độc và xử lý hĩa chất sau khi làm

thí nghiệm.

+ Qua báo cáo của các nhĩm và

sự gĩp ý, bổ sung của các nhĩm khác, GV biết được HS đã

cĩ được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh Cách tiến

Trang 4

+ Dự kiến một số hiện tượng có thể khác với lý thuyết đã học.

TN4: dung dịch sau phản ứng

có màu đen

B Hoạt động hình thành kiến thức (18 phút)

- Rèn năng

lực thực hành

hóa học, năng

lực hợp tác và

năng lực quan

HĐ nhóm:

- GV chia lớp thành 4 nhóm (hay 2 nhóm vì các thí nghiệm này

có thoát ra khí độc), các dụng cụ thí nghiệm và hóa chất được giao đầy đủ về cho từng nhóm

- GV giới thiệu hóa chất, dụng cụ và cách tiến hành các thí nghiệm

- HĐ chung cả lớp: GV mời 1 nhóm lên nhóm báo cáo hiện

tượng quan sát được của nhóm mình, các nhóm còn lại góp ý, bổ sung, phản biện hiện tượng

GV chốt lại hiện tượng của các thí nghiệm

+ Thông qua quan sát mức độ và hiệu quả tham gia vào hoạt động của học sinh

+ Thông qua HĐ chung của cả lớp,

GV hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu và điều chỉnh

C Hoạt động luyện tập (10 phút)

- Tiếp tục phát triển năng lực:

sáng tạo, giải quyết các vấn đề xảy

ra thông qua kiến thức môn học,

phát triển năng lực sử dụng ngôn

ngữ hóa học

Nội dung HĐ: Hoàn thành bài

tường trình thí nghiệm

- Cho HS viết tường trình thí nghiệm theo mẫu và nộp lại (mỗi em một bài tường trình hay mỗi tổ một bài tùy theo yêu cầu của GV) Bảng tường

trình

+ GV thu bài tường trình của HS để đánh giá

+ GV hướng dẫn HS cách viết tường trình

TN1 TN2 TN3 TN4

Ngọn lửa có màu xanh mờ

Dd Br 2 mất màu Xuất hiện kết tủa màu vàng Dung dịch có màu đen, quỳ tím hóa hồng

Trang 5

D Hoạt động vận dụng và mở rộng (7 phút)

-Giáo dục cho HS ý

thức bảo vệ môi trường - GV cho HS dọn dẹp vệ sinh phòng thí nghiệm, rửa các dụng cụ thí nghiệm và trả lạivị trí như ban đầu

- Xử lý các hóa chất còn lại tránh gây ô nhiễm môi trường

- GV giao việc cho HS về nhà hoàn thành

- Hướng dẫn bài mới: Tùy vào chủ đề/bài học tiếp theo mà GV xây dựng hệ thống câu hỏi hướng dẫn HS chuẩn bị các nội dung hoạt động

Kiểm tra dụng

cụ TN sau khi

HS hoàn thành

và việc vệ sinh,

xử lý hóa chất sau thí nghiệm

- Căn cứ vào việc làm TN của HS, kết quả thí nghiệm ., đánh giá hiệu quả thực hiện công việc của HS (cá nhân hay theo nhóm HĐ) Đồng thời động viên kết quả làm việc của HS

V Câu hỏi/ bài tập kiểm tra, đánh giá chủ đề theo định hướng phát triển năng lực Câu 1 Khi làm thí nghiệm với H2SO4 đặc, nóng thường sinh ra khí SO2 Để hạn chế tốt nhất khí

SO2 thoát ra gây ô nhiễm môi trường, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch nào sau đây?

D Xút.

Câu 2 Muốn pha loãng H2SO4 đậm đặc vào nước, ta phải làm thế nào?

A Đổ từ từ nước vào lọ đựng axit, và khuấy đều B Đổ từ từ axit vào

nước và khuấy đều

C Đổ nhanh nước vào lọ đựng axit, và khuấy đều D Đổ nhanh axit vào

nước và khuấy đều

Câu 3 Để điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm ta thực hiện

A Đốt cháy lưu huỳnh trong không khí B Đốt cháy hoàn toàn

khí H2S trong không khí

C Cho dung dịch Na2SO3 tác dụng với dung dịch HCl D Cho Na2SO3 tinh thể tác dụng với H2SO4 đặc nóng

Câu 4 Có 40 ml dung dịch H2SO4 98% (d = 1,84g/ml) Người ta muốn pha loãng thành dung dịch H2SO4 15% Thể tích H2O (ml) cần cho vào là

D 572,25.

Câu 5 Cân hỗn hợp X gồm các chất: BaSO4, Na2SO4 và Na2CO3 được 65,0 gam Cho toàn bộ lượng X trên vào cốc thủy tinh thu được hệ Y, cân Y được 284, 6 gam Cân 244 gam dung dịch HCl rồi cho từ từ đến hết vào hệ Y (thấy khi dùng đến 200 gam dung dịch HCl thì không còn khí thoát ra nữa) thu được hệ Z (bao gồm cốc và hỗn hợp rắn - lỏng T) có khối lượng 518,0 gam (bỏ qua sự bay hơi của nước) Lọc hỗn hợp T rồi sấy phần chất rắn trên giấy lọc, cân được 30,6 gam chất rắn khan Phần trăm khối lượng của Na2SO4 trong X gần nhất với giá trị nào sau đây?

D 39,4.

HẾT

-VI HỌC LIỆU

Trang 6

- Sách giáo khoa Hóa Học 10 ban cơ bản.

- Video thí nghiệm điều chế và thử tính chất các hợp chất của lưu huỳnh trong phòng thí nghiệm

Ngày đăng: 20/04/2023, 00:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w