1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Hóa học 10 Bài 26: Luyện tập: Nhóm halogen mới nhất

3 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện tập nhóm halogen
Tác giả Nhóm tác giả VietJack
Trường học Trường Đại học (Thông tin không rõ)
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 33,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VietJack com Facebook Học Cùng VietJack Tiết Ngày soạn Ngày dạy LUYỆN TẬP NHÓM HALOGEN I MỤC TIÊU 1 Kiến thức HS củng cố kiến thức về nhóm halogen Cấu tạo nguyên tử, phân tử, tính chất hoá học của đơn[.]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày dạy:

LUYỆN TẬP NHÓM HALOGEN

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: HS củng cố kiến thức về nhóm halogen: Cấu tạo nguyên tử, phân tử, tính chất

hoá học của đơn chất và hợp chất hal, phương pháp điều chế, nhận biết ion hal

2.Kĩ năng: HS rèn luyện kĩ năng viết PTHH, hoàn thành chuỗi phản ứng, nhận biết chất và

giải các bài tập tính toán có liên quan

3.Thái độ: Tích cực, chủ động lĩnh hội kiến thức.

4 Định hướng năng lực:

- NL phát hiện và giải quyết vấn đề qua hoàn thiện chuỗi phản ứng,

- NL sử dụng ngôn ngữ hóa học qua gọi đúng tên halogen, hợp chất …,

- NL hợp tác qua thảo luận nhóm,

- NL tính toán hóa học qua giải bài tập…

II CHUẨN BỊ PHƯƠNG PHÁP & PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 Phương pháp dạy học

- Thuyết trình thông báo tái hiện

- Vấn đáp tìm tòi

- Dạy học hợp tác

2 Phương tiện dạy học

- Giáo viên: Bảng phụ.

- Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, ổn định trật tự

2.Kiểm tra bài cũ: Kết hơp trong bài luyện tập

3.Bài mới:

Tiết 1

Hoạt động 1: Kiến thức cần nắm vững Mục tiêu: Củng cố kiến thức về các nguyên tố nhóm halogen: Cấu tạo nguyên tử, tính chất, điều

chế, nhận biết ion halogenua; Rèn luyện kĩ năng nhận biết, viết PTHH của học sinh

Gv phát vấn HS về các nguyên tố halogen qua các

câu hỏi:

- Cấu hình chung lớp e ngoài cùng nguyên tử của các

nguyên tố halogen?

- Tính chất cơ bản của đơn chất các nguyên tố nhóm

halogen?

- So sánh tính oxi hoá của F2, Cl2, Br2, I2? Tính axit,

tính khử của HF, HCl, HBr, HI?

- Axit nào có khả năng ăn mòn thuỷ tinh?

- Phản ứng nhận biết đơn chất iot?

- Gv yêu cầu học sinh trình bày cách nhận biết

 Hướng dẫn cách nhận biết bằng sơ đồ và bằng lời

I Kiến thức cần nắm vững: (SGK)

Nhận biết ion halogenua:

- Thuốc thử: Dung dịch AgNO3

- Hiện tượng:

F-: Không có hiện tượng

Cl-: Kết tủa trắng của AgCl

Br-: Kết tủa vàng nhạt của AgBr

I-: Kết tủa vàng của AgI

Ví dụ: Nhận biết các dung dich sau: NaCl, NaBr, NaF, NaI, HCl, HNO3, NaOH?

- Thuốc thử: Quì tím, dd AgNO3

Hoạt động 2: Bài tập

Trang 2

Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng viết CTHH, PTHH, hoàn thành chuỗi phản ứng

-Mỗi bàn 1 nhóm, học sinh thảo

luận tìm CTHH và viết PTHH hoàn

thành chuỗi phản ứng

- Đại diện 3 nhóm lên bảng trình

bày, các nhóm khác bổ sung

- Gv kết luận, đánh giá

II Bài tập:

Viết PTHH hoàn thành các dãy biến hoá sau (ghi rõ đk nếu có) a) MnO2 Cl2HClCl2CaCl2Ca(OH)2CaOCl2

b) KMnO4Cl2KClCl2HClO NaCloNaClCl2FeCl3

c) Cl2Br2I2

HClFeCl2Fe(OH)2FeO

Hoạt động 3: Củng cố - dặn dò

GV hệ thống lại các kiến thức vừa ôn tập, nhắc nhở HS hoàn thiện các bài tập trong phiếu BT gv giao

và chuẩn bị các bài tập trong SGK tr 118 + 119

Tiết 2 TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục

2.Kiểm tra bài cũ: Không (kiểm tra trong bài)

3.Bài mới:

Hoạt động 1: Bài tập

- Học sinh đã chuẩn bị bài tập 11,12/119

- Hai học sinh lên bảng trình bày

- Học sinh khác theo dõi, nhận xét, bổ sung

- Giáo viên đánh giá

BT1: Cho 300ml một dung dịch có hoà tan

5,85 g NaCl tác dụng với 200ml dung dịch có

hoà tan 34g AgNO3, người ta thu được một

kết tủa và nước lọc

a)Tính khối lượng chất kết tủa thu được

b)Tính nồng độ mol của chất còn lại trong

nước lọc Cho rằng thể tích nước lọc thu được

thay đổi không đáng kể

BT2: Cho 69,6g MnO2 tác dụng với dung dịch

HCl đặc, dư Dẫn khí thoát ra đi vào 500ml

dung dịch NaOH 4M(ở nhiệt độ thường)

a)Viết PTHH của các phản ứng xảy ra

b)Xác định nồng độ mol của các chất có trong

dung dịch sau phản ứng Xem thể tích thay

BT1: BT11/SGK Hướng dẫn:

a) Số mol NaCl = 0,1 mol

Số mol AgNO3 = 0,2 mol PT: NaCl + AgNO3 AgCl + NaNO3

AgNO3 dư nên số mol AgNO3 = Số mol NaCl = 0,1 mol

 Khối lượng AgCl = 0,1.143,5=14,35g b) Dung dịch thu được gồm: 0,1 mol NaNO3 và 0,1 mol AgNO3 dư

Nồng độ mol của:

AgNO3= BT2: (BT12/SGK) Hướng dẫn

Số mol MnO2 = 0,8 mol MnO2 +4HCl  MnCl2 + Cl2 + 2H2O

Số mol clo tạo thành = Số mol MnO2 = 0,8 mol

Cl2 + 2NaOH  NaCl + NaClO + H2O

Số mol NaOH = 0,5.4=2 mol

Trang 3

đổi không đáng kể

BT3: Chỉ dùng một thuốc thử, hãy nhận biết

các dung dịch sau: HCl, NaOH, AgNO3,

CaCl2, NaNO3?

BT4: Hoà tan 31,4 gam hỗn hợp gồm Al và

Zn tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 2M,

thu được 15,69 lít H2 (đkc)

a) Tính % khối lượng từng chất trong hỗn hợp

b) Tính khối lượng dung dịch HCl đã dùng

So sánh thấy được số mol NaOH dư = 2-1,6=0,4 mol

Số mol NaCl = Số mol NaClO= Số mol Cl2= 0,8 mol Nồng độ mol các chất thu được:

BT3: Gợi ý

- Thuốc thử: Quì tím nhận biết được HCl, NaOH

- Lấy HCl nhận biết AgNO3

- Lấy AgNO3 nhận biết CaCl2

BT4: Gợi ý: lập hệ phương trình và giải

Hoạt động 2: Củng cố - dặn dò

GV hệ thống lại các kiến thức vừa ôn tập, nhắc nhở HS hoàn thiện các bài tập trong phiếu BT

Nhắc nhở HS chuẩn bị báo cáo thực hành cho BTH số 03

Ngày đăng: 20/04/2023, 00:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w