1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Hóa học 10 Bài 11: Luyện tập: Bảng tuần hoàn, sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên...

5 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện tập: Bảng tuần hoàn, sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử và tính chất của các nguyên tố hóa học
Trường học Trường Đại học Dược Hà Nội
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 26,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VietJack com Facebook Học Cùng VietJack Ngày soạn Ngày dạy Tiết 20 LUYỆN TẬP BẢNG TUẦN HOÀN, SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ VÀ TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC I MỤC TIÊU BÀI[.]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 20 - LUYỆN TẬP BẢNG TUẦN HOÀN, SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ VÀ TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC.

I - MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức: Học sinh nắm vững:

* Cấu tạo bảng tuần hoàn

* Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố, tính kim loại, tính phi kim, bán kính nguyên tử, độ âm điện

* Định luật tuần hoàn

2 Kỹ năng:

- Học sinh có kỹ giải:

* Các dạng bài tập xác định nguyên tố dựa vào % khối lượng trong hợp chất oxit cao nhất và hợp chất khí với hidro

* Các dạng bài tập xác định nguyên tố dựa vào phản ứng với nước với axit

* Các dạng bài tập xác định nguyên tố liên tiếp nhau trong 1 chu kì, 1 nhóm A

II – CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV phân chia nội dung bài ôn tập thành hai phần để HS chuẩn bị trước ở nhà, GV hướng dẫn

HS tham gia các hoạt động luyện tập

III – PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU.

- Hoạt động nhóm, thảo luận, vấn đáp

IV- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1 (Nội dung luyện

tập)

GV chia lớp thành 8 nhóm để

hoàn thành phiếu học tập số 1

HS nghiên cứu – thảo luận

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Xác định vị trí, cấu tạo nguyên tử của nguyên tố trong BTH Câu 1: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của một nguyên tố X là 3s2 Cho biết vị trí của X trong bảng tuần hoàn? X là kim loại hay phi kim? Giải thích ?

Câu 2: Một nguyên tố Y có Z= 17 Cho biết vị trí của Y trong bảng tuần hoàn? Y là kim loại

hay phi kim? Vì sao?

Câu 3: Nguyên tử của nguyên tố X và Y có phân mức năng lượng cao nhất lần lượt là 3d6 và 3p2 Cho biết vị trí của X và Y ?

Câu 5: Y là nguyên tố ở chu kỳ 4, nhóm IB Xác định cấu hình electron của Y ?

Câu 6: Cho cấu hình electron lớp ngoài cùng của E là 4s2 Xác định vị trí X trong BTH ?

Câu 7: Q là nguyên tố ở chu kỳ 4, nhóm VIA Xác định cấu tạo nguyên tử của X ?

Câu 8: M là nguyên tố ở chu kỳ 4, nhóm VIIB Xác định cấu tạo nguyên tử nguyên tố B ? Câu 9: A là nguyên tố ở chu kỳ 3, nhóm VA Xác định cấu tạo nguyên tử nguyên tố A ?

Câu 10 : B là nguyên tố ở chu kỳ 4, nhóm VIIA Xác định cấu tạo nguyên tử nguyên tố B ?

Hoạt động 2

Số thứ tự ô nguyên tố liên tiếp nhau

trong 1 chu kì biến thiên bao nhiêu ?

HS trả lời

HS nghiên cứu, thảo luận giải bài tập

Trang 2

Số thứ tự ô nguyên tố trong 1 nhóm

A, thuộc 2 chu kì liên tiếp nhau biến

thiên bao nhiêu ?

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Xác định vị trí các nguyên tố trong bảng tuần hoàn dựa vào Z   : Câu 1: Hai nguyên tố A, B có ZA + ZB = 33 Biết A và B nằm kề nhau trong một chu kì trong bảng HTTH Viết cấu hình e của A và B và cho biết vị trí của A và B trong bảng HTTH ?

Đ.A: ZA=16 ; ZB=17.

Câu 2: Hai nguyên tố X, Y thuộc hai nhóm liên tiếp nhau trong một chu kì Tổng số proton

của chúng bằng 45 Xác định và viết cấu hình của X , Y

Đ.A: ZX=22 ; ZY=23.

Câu 3: Hai nguyên tố X,Y thuộc cùng một phân nhóm và ở hai chu kì liên tiếp trong bảng

HTTH, có tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử hai nguyên tố là 30 Xác định vị trí của X,

Y

Đ.A: ZX=11 ; ZY=19.

Câu 4: Hai nguyên tố X,Y thuộc cùng một nhóm A và ở hai chu kì liên tiếp trong bảng

HTTH, có tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử hai nguyên tố là 58 Xác định vị trí của

Câu 5: X, Y là 2 nguyên tố ở 2 nhóm A liên tiếp nhau, 2 chu kỳ liên tiếp nhau trong bảng tuần

hoàn Tổng số hạt electron của X và Y là 23 Biết Y thuộc nhóm VIA Xác định cấu hình

electron của X, Y ?

Đ.A: ZX=7 ; ZY=16.

Câu 6: X, Y là 2 nguyên tố ở 2 nhóm A liên tiếp nhau, 2 chu kỳ liên tiếp nhau trong bảng tuần

hoàn Tổng số hạt electron của X và Y là 23 Biết Y thuộc nhóm VA Xác định cấu hình

electron của X, Y ? Đ.A: ZX=8 ; ZY=15.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Hoạt động 3

Xác định hóa trị của nguyên tố trong

CT oxit cao nhất ? trong hợp chất

với hidro ?

HS trả lời

HS nghiên cứu, thảo luận giải bài tập

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 Xác định tên nguyên tố dựa vào phần trăm khối lượng trong oxit.

Câu 1: R là nguyên tố ở nhóm VIA, trong hợp chất khí với hidro, % về khối lượng của hidro

là 5,88% Xác định R ?

Đ.A: R=S=32 Câu 2: CT oxit cao nhất của X là X2O5 Thành phần % về khối lượng của X trong hợp chất khí với hidro là 91,18% Xác định X ?

Đ.A: X=P=31.

Câu 3: Hợp chất khí của một nguyên tố R với H là RH2 Oxit cao nhất của R chứa 60% oxi Xác định tên nguyên tố R ?

Đ.A: R=S=32 Câu 4: Hợp chất khí với H của một nguyên tố có công thức RH3 Oxit cao nhất của R chứa

R=N=14.

Câu 5: Một nguyên tố X có hóa trị đối với H và hóa trị đối với O bằng nhau Trong oxit cao

Trang 3

nhất của X, oxi chiếm 53,3 %

Câu 6: Nguyên tố R ở nhóm IVA, hợp chất khí với hidro là B, tỉ khối của B so với H2 là 8 Xác định R và công thức oxit cao nhất của R ? Đ.A: R=C=12; oxit CO2 có tính chất của oxit axit

Câu 7: Nguyên tố R có hoá trị cao nhất với oxi gấp 3 lần hoá trị trong hợp chất với hidro Tỉ

khối hơi của oxit cao nhất so với hợp chất khí hidro là 2,353 Tìm tên nguyên tố R ?

Đ.A: R=S=32.

Hoạt động 4

Nêu qui luật biến đổi tính kim

loại, phi kim, độ âm điện, bán

kính nguyên tử, độ âm điện, tính

axit, bazơ của oxit và hidroxit

HS trả lời

HS nghiên cứu, thảo luận giải bài tập

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4

So sánh tính chất của các nguyên tố và hợp chất oxit hay hiddroxit của chúng Bài 1: Xét các nguyên tử: Na (Z = 11) với Al (Z = 13) và K (Z = 19)

a So sánh tính kim loại của chúng ?

b Viết các công thức oxit cao nhất và hidroxit tương ứng ?

c Oxit cao nhất và hidroxit có tính axit hay bazơ ? Sắp xếp chúng theo chiều tính axit/bazơ tăng dần ?

Bài 2: Xét các nguyên tử: Si (Z = 14) với C (Z = 6) và Ge (Z = 32)

a So sánh tính phi kim của chúng ?

b Viết công thức hợp chất với hidro, công thức oxit cao nhất và hidroxit tương ứng

c Oxit cao nhất và hidroxit có tính axit hay bazơ ? Sắp xếp chúng theo chiều tính axit/bazơ tăng dần ?

Bài 3: Hãy xếp các nguyên tố sau đây theo chiều:

a Tăng dần tính kim loại, bán kính nguyên tử và giải thích: 19K, 12Mg, 11Na, 13Al

b Tăng dần tính phi kim, độ âm điện và giải thích: 16S, 15P, 8O, 9F

Hoạt động 5

Viết pư của KL kiềm, kiểm thổ

tác dụng với nước , với axit

HCl, axit H2SO4

HS trả lời

HS nghiên cứu, thảo luận giải bài tập

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5 DẠNG BÀI TẬP KIM LOẠI, OXIT KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI AXIT, N ƯỚC Chú ý: Kim loại kiềm (nhóm IA) có hóa trị 1 2R + 2H2O → 2ROH + 1H2

Kim loại kiểm thổ(nhóm IIA) có hóa trị 2 1R + 2H2O → 1R(OH)2 + 1H2

Câu 1: Hòa tan 1,05 g một kim loại kiềm R vào nước thu được 1,68 lít khí H2 (đkc) và 500ml dung dịch sau phản ứng Xác định kim loại R và nồng độ mol dung dịch sau phản ứng? Đ.A: R=Li=7; CM=0,3M.

Câu 2: Hoàn tan 2,3 g kim loại kiềm R vào nước thu được 1,12 lít khí H2 (đkc) và 200ml dung dịch sau phản ứng Xác định kim loại kiềm (R) và nồng độ mol dung dịch sau phản ứng ?

Đ.A: R=Na=23 ; CM=0,03M.

Trang 4

Câu 3: Hòa tan 0,6 gam kim loại kiềm thổ R vào nước tạo ra 0,336 lít khí H2 (đktc) và 500ml dung dịch sau phản ứng Xác định tên kim loại R và nồng độ mol dung dịch sau phản ứng ?

Đ.A: R=Ca=40 ; CM=0,03M.

Câu 4: Hòa tan 5,85 gam một kim loại kiềm R vào nước thu được 0,15g khí thoát ra và dung dịch thu được có nồng độ 20% Xác định kim loại R và khối lượng nước đã dùng ?

Đ.A:R=K=39 và mH2O=36,3 gam.

Chú ý: Kim loại kiềm (nhóm IA) có hóa trị 1 2R + 2HCl → 2RCl + 1H2

Kim loại kiểm thổ(nhóm IIA) có hóa trị 2 1R + 2HCl → 1RCl2 + 1H2

Câu 5: Cho 14 gam kim loại X vào cốc đựng 700ml dung dịch HCl 1M (tác dụng vừa đủ) thu

được dung dịch B và V lít khí H2 (đkc)

b Tính nồng độ mol/l của dung dịch B Coi thể tích dung dịch trong cốc vẫn là 700ml Đ.A:

CM=0,5.

Câu 6: Cho 7,8 gam kim loại M (thuộc nhóm IA) tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 25% thu

được 2,24 lít khí H2 (đktc) và dung dịch sau phản ứng

b Xác định nồng độ phần trăm (C%) của dung dịch sau phản ứng ? Đ.A: C% (KCl)=40,49%.

Câu 7: Cho 12 gam kim loại R thuộc nhóm IIA tác dụng hết với dung dịch HCl 37% thì thu

được 11,2 lít khí H2 (đktc) và 100 ml dung dịch sau phản ứng

b Xác định nồng độ phần trăm (C%) của dung dịch sau phản ứng ? Đ.A: C% (MgCl2)=43,32%.

c Xác đinh nồng độ mol (CM) của dung dịch sau phản ứng ? Đ.A: CM (MgCl2)=5M.

Câu 8: Hòa tan 18,6 g oxit của kim loại X nhóm IA vào nước thu được 200ml dung dịch X(OH) 3M Xác định tên kim loại đó?

Đ.A: R=Na=23.

Câu 9: Hòa tan 11,2 g oxit của kim loại X nhóm IIA vào nước thu được 100ml dung dịch

Y(OH)2 2M Xác định tên kim loại đó ?

Đ.A: R=Ca=40.

DẠNG 6: Xác định các nguyên tố liên tiếp nhau trong cùng một nhóm bằng phản ứng trong dung dịch:

Câu 1: Hòa tan 6,2 gam hỗn hợp hai kim lọai kiềm, thuộc 2 chu kỳ liên tiếp, vào 10 ml nước

thu được 2,24 lít khí H2 (đkc) và dung dịch sau phản ứng

a Xác định 2 nguyên tố và % về khối lượng của mỗi nguyên tố trong hỗn hợp ban đầu?Đ.A:

Na=23 và K=39.

b Tính nồng độ mol mỗi bazơ trong dung dịch sau phản ứng Biết thể tích thay đổi không đáng kể sau phản ứng

Đ.A: CM(NaOH)=CM(KOH)=10M.

c Tính nồng độ phần trăm (%) mỗi bazơ trong dung dịch sau phản ứng, biết dH2O=1g/ml

Đ.A: C%(NaOH)=25% và C% (KOH)=35%

Câu 2: A, B là 2 kim loại nằm ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA Cho 4,4 gam một hỗn hợp

gồm A và B tác dụng với dung dịch HCl 1M (dư) thu được 3,36 lít khí (đktc)

Trang 5

a Viết các phương trình phản ứng và xác định tên 2 kim loại Đ.A:

Mg=24 và Ca=40.

b Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng, biết rằng HCl dùng dư 25% so với lượng cần thiết.Đ.A: VHCl=375 ml

Câu 3: Hòa tan hoàn toàn 3,2 gam hỗn hợp gồm 2 kim loại kiềm thổ, thuộc 2 chu kỳ liên tiếp,

vào dung dịch HCl 37 % (vừa đủ) thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) và dung dịch sau phản ứng

a Xác định 2 kim loại đó và % về khối lượng của mỗi nguyên tố trong hỗn hợp ban đầu? Đ.A: Mg=24 và Ca=40.

b Tính nồng độ phần trăm (%) mỗi muối trong dung dịch sau phản ứng

Đ.A: C%(MgCl2)=20,9% và C% (CaCl2)=24,45%

c Tính nồng độ mol mỗi muối trong dung dịch sau phản ứng Biết dung dịch HCl 37 % có

dHCl=1,19 g/ml và thể tích thay đổi không đáng kể sau phản ứng Đ.A:

CM(MgCl2)=CM(CaCl2)=3,02M.

Câu 4: Cho 28 gam hỗn hợp gồm 2 kim loại kiềm, thuộc 2 chu kỳ liên tiếp, tác dụng hoàn

toàn với 29,2 gam axit HCl 37% (vừa đủ) thu được V lít khí H2 (đktc) và dung dịch sau phản ứng

a Xác định V lít khí H2 (đktc) và 2 kim loại ? Đ.A: VH2=8,96 lít và Na=23 và K=39.

b Tính nồng độ phần trăm (%) mỗi muối trong dung dịch sau phản ứng

Câu 5: Cho 6,4 gam hỗn hợp hai kim loại nhóm IIA, thuộc hai chu kỳ liên tiếp, tác dụng hết

với 200ml dung dịch HCl dư thu được 4,48 lít khí hiđro (đktc)

a Xác định 2 kim loại đó và % về khối lượng của mỗi nguyên tố trong hỗn hợp ban đầu? Đ.A: Mg=24 và Ca=40.

b Tính nồng độ mol mỗi muối trong dung dịch sau phản ứng Biết thể tích thay đổi không đáng kể sau phản ứng

Câu 6: Cho 3,6 gam hỗn hợp X gồm K và một kim loại kiềm M tác dụng vừa hết với nước,

thu được 1,12 lít H2 ở đkc Biết số mol kim loại M trong hỗn hợp lớn hơn 10% tổng số mol 2 kim loại Xác định kim loại M Đ.A: M=Na=23.

Hoạt động 6: DẶN DÒ

Tiết sau- KIỂM TRA giữa kì

Ngày đăng: 20/04/2023, 00:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w