1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Hóa học 10 Bài 6: Luyện tập: Cấu tạo vỏ nguyên tử mới nhất

7 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện tập: Cấu tạo vỏ nguyên tử
Tác giả Nhóm Tác Giả VietJack
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Hóa học 10
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 56,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VietJack com Facebook Học Cùng VietJack Ngày soạn Ngày dạy Tiết 10 BÀI 6 LUYỆN TẬP CẤU TẠO VỎ ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ I MỤC TIÊU BÀI HỌC 1 Kiến thức Học sinh nắm vững * Vỏ nguyên tử gồm các lớp và phân[.]

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 10- BÀI 6: LUYỆN TẬP: CẤU TẠO VỎ ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ

I - MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức: Học sinh nắm vững:

* Vỏ nguyên tử gồm các lớp và phân lớp electron

* Các mức năng lượng của lớp, phân lớp Số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp

* Cấu hình electron của nguyên tử

2 Kỹ năng:

HS được rèn luyện về một số dạng bài tập liên quan đến cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử 20 nguyên tố đầu

Từ cấu hình electron của nguyên tử suy ra tính chất tiêu biểu của nguyên tố

3 Thái độ:

Học sinh có niềm ham học hỏi, say mê nghiên cứu bộ môn hóa học

4 Năng lực cần hướng tới:

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực hợp tác

II – CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: (Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trò), gồm:

* GV cho HS chuẩn bị trước bài luyện tập

* Sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và các phân lớp

III – PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU.

-Vấn đáp, đàm thoại, hoạt động nhóm

IV- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Củng cố lý thuyết

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

Trang 2

GV tổ chức thảo luận chung cho cả lớp

để cùng ôn lại kiến thức theo hệ

thống câu hỏi, GV chỉ uốn nắn lại

những phát biểu chưa đúng

1/ Về mặt năng lượng electron như thế

nào thì được xếp vào cùng một lớp,

cùng một phân lớp ?

2/ Số electron tối đa ở lớp thứ n là bao

nhiêu ? Lấy ví dụ khi n=1, 2, 3

3/ Lớp n có bao nhiêu phân lớp ? Lấy

ví dụ khi n=1, 2, 3

4/ Số electron tối đa ở mỗi phân lớp là

bao nhiêu?

HS ôn lại và phát biểu theo hệ thống các câu hỏi do GV đưa ra

1/ Các electron có mức năng lượng gần bằng nhau thì sắp xếp vào một lớp Các electron có năng lượng bằng nhau thì được sắp xếp vào cùng một phân lớp

2/ Số electron tối đa ở lớp n là 2n2 3/ Vì số phân lớp của mỗi lớp bằng số thứ tự của lớp đó

Ví dụ : khi n = 1 (có 1 phân lớp)

n = 2 (có 2 phân lớp)

n = 3 (có 3 phân lớp) 4/ Số electron tối đa ở mỗi phân lớp là: s2 , p6, d10, f 14

5/ Mức năng lượng của các lớp, các

phân lớp được xếp theo thứ tự tăng dần,

được thể hiện như thế nào? Chỉ vào sơ

đồ treo bảng để trả lời

6/ Qui tắc viết cấu hình e nguyên tử của

một nguyên tố?

7/ Số electron lớp ngoài cùng ở nguyên

tử của một nguyên tố cho biết tính chất

hoá học điển hình gì của nguyên tử

nguyên tố đó?

Chuyển sang hoạt động 2

HS dựa vào SGK trả lời:

HS nêu các bước tiến hành viết cấu hình

HS trả lời

5/ Mức năng lượng của các lớp, các phân lớp của lớp vỏ nguyên tử được xếp theo thứ tự tăng dần, tính từ hạt nhân trở ra có mức năng lượng từ thấp đến cao

Mức năng lượng của các lớp tăng theo thứ tự từ 1 đến 7 kể từ gần hạt nhân nhất và của phân lớp tăng theo thứ tự

s, p, d, f (SGK tr 54)

6/

Bước 1: Xác định tổng số e của

nguyên tử

Bước 2: Viết sự phân bố e theo các

mức năng lượng theo thứ tự tăng dần

Bước 3: Viết cấu hình electron biểu

diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau

Trang 3

Hoạt động 2 Bài tập SGK trang 30.

GV Cho HS chủ động giải các bài tập,

hướng dẫn HS sửa bài tập

Bài 1 trang 30:

Thế nào là nguyên tố s, p, d, f

GV có thể cho HS nhắc lại nội dung LT

Bài 2 trang 30:

Các (e) độc thân thuộc lớp K hay lớp L

liên kết với hạt nhân chặt chẽ hơn? Vì

sao?

Bài 3 trang 30:

Trong nguyên tử những (e) ở lớp nào

quyết định tính chất hoá học của

nguyên tử nguyên tố đó? Cho ví dụ

Bài 4 trang 30:

Vỏ của một nguyên tử có 20 (e) Hỏi:

a) NT có bao nhiêu lớp (e)?

b) Lớp ng/cùng có bao nhiêu (e)?

c) Ng/tố đó kim loại hay phi kim?

Bài 5 trang 30:

Cho biết số (e) tối đa ở các phân lớp

sau: a) 2s b) 3p c) 4s d)3d

HS đã làm ở nhà lên bảng sửa bài tập.

(Xem SGK trang 25)

Nội dung các bài giải:

Bài 1 trang 30:

SGK tr 25

Bài 2 trang 30:

- Các (e) ở lớp K lk chặt chẽ hơn, vì gần hạt nhân hơn, mức năng lượng thấp hơn.

Bài 3 trang 30:

- Những (e) ở lớp ngoài cùng…

- Ví dụ: O, S …có 6e ng/c là fk

- Na, Ca… có 1,2e ng/c là kl

Bài 4 trang 30:

+ Cấu hình (e):1s22s22p63s23p64s2

a) 4 lớp (e) b) 2 (e)

c) Kim loại

Bài 5 trang 30:

a) 2s2 b)3p6 c)4s2 d) 3d10

Bài 6 trang 30:

Cấu hình electron của nguyên tử phot

pho là 1s22s22p63s23p5 Hỏi:

a) Nguyên tử photpho có bao

nhiêu electron ? b) Số hiệu của nguyên tử photpho

là bao nhiêu?

c) Lớp electron nào có mức năng

lượng cao nhất?

d) Có bao nhiêu lớp electron? Mỗi

lớp có bao nhiêu electron?

e) Photpho là nguyên tố kim loại

hay phi kim? Vì sao?

Bài 7 trang 30:

Cấu hình electron của nguyên tử cho ta

biết những thông tin gì? Cho ví dụ:

Bài 8 trang 30:

Viết cấu hình đầy đủ cho các nguyên

tử có lớp electron ngoài cùng là:

a) 2s1 b)2s22p3 c) 2s22p6

HS nêu hoặc trả lời câu hỏi của GV

HS làm bài tập dưới

sự hướng dẫn của GV

Bài 6 trang 30:

a) 15 electron

b) Số hiệu của photpho là 15 c) Lớp elec tron ngoài cùng (n=3) có mức năng lượng cao nhất

d) Có 3 lớp, cấu hình (e) theo lớp: 2, 8, 5

e) Photpho là nguyên tố phi ki

vì có 5e ngoài cùng

Bài 7 trang 30:

- Biểu diẽn sự phân bố (e) trên các lớp và các phân lớp

- Từ đó dự đoán được t/c của nguyên tử (KL, PK, KH) VD: 1s22s22p63s2 ( KL)

Bài 8 trang 30:

a) 1s22s1 b) 1s22s22p3 c) 1s22s22p6

Trang 4

d)3s23p3 e) 3s23p5 g) 3s23p6

Bài 9 trang 30:

Cho biết tên, kí hiệu, số hiệu nguyên tử

của:

a) 2 nguyên tố có số electron ngoài

cùng tối đa?

b) 2 nguyên tố có 1 electron ở lớp

ngoài cùng?

c) 2 nguyên tố có 7 electron ở lớp

ngoài cùng?

d) 1s22s22p63s23p3 e) 1s22s22p63s23p5 g) 1s22s22p63s23p6

Bài 9 trang 30:

a) 1020Ne,24He

b) 1123Na,1939K

c) 199F,1735Cl

Hoạt động 3 : Củng cố - dặn dò

(GV giao bài tập về nhà và hướng dẫn và cho HS làm, tiết sau sửa chữa, bổ sung)

CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN CHƯƠNG I DẠNG 1: BÀI TẬP VỀ THÀNH PHẦN CỦA NGUYÊN TỬ

Câu 1: Tổng số hạt proton, nơtron và electron trong nguyên tử của một nguyên tố X là 16 Số

khối của nguyên tử X 11 Kí hiệu nguyên tử của X là ?

Câu 2: Nguyên tử X có tổng số hạt bằng 60 Trong đó tổng số mang điện gấp đôi số hạt không

mang điện Kí hiệu nguyên tử của X là ?

Câu 3: Một nguyên tố X có tổng số các hạt bằng 115 Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không

mang điện là 25 Xác định Z, A, viết cấu hình e ?

Câu 4: Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 92 Số hạt không mang điện bằng 58,62%

tổng số hạt mang điện Xác định số khối của X

Câu 5: Nguyên tử X có tổng số hạt p, n, e là 28 hạt Kí hiệu nguyên tử của X là ?

DẠNG 2: CẤU HÌNH E CỦA NGTỬ ĐẶC ĐIỂM E CỦA LỚP, PHÂN LỚP

Câu 1 : Hãy viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau:

- Cho biết loại nguyến tố (kim loại/phi kim/khí hiếm) ? Giải thích ?

- Cho biết nguyên tố nào thuộc nguyên tố s , p , d , f ? Giải thích ?

Câu 2: Một nguyên tử X có tổng số electron ở các phân lớp s là 6 và tổng số electron lớp ngoài

cùng là 6 Cho biết X thuộc về nguyên tố hoá học nào sau đây ?

(Z = 17)

Câu 3 :

a) Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s24p4 Hãy viết cấu hình electron của nguyên tử X

b) Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng số electron ở các phân lớp p là 11 Hãy viết cấu hình electron của nguyên tử Y

DẠNG 3: XÁC ĐỊNH NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH, SỐ KHỐI, % CÁC ĐỒNG VỊ Câu 1: Trong tự nhiên nguyên tố hóa học Mg có 3 đồng vị 24

12Mg (79%) ; 25

12Mg (10%) còn lại

là 26

12Mg Tính ngtử khối trung bình của Mg ?

Câu 2: Nitơ trong thiên nhiên có hai đồng vị là 15

7N và 14

7N Biết nguyên tử khối trung bình của

N (nitơ) là 14,0037 Tính thành phần phần trăm về tỉ lệ của mỗi đồng vị N (nitơ) trong tự nhiên ?

Trang 5

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 11 - BÀI 6: LUYỆN TẬP: CẤU TẠO VỎ ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ

I - MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức: Học sinh nắm vững:

* Vỏ nguyên tử gồm các lớp và phân lớp electron

* Các mức năng lượng của lớp, phân lớp Số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp

Cấu hình electron của nguyên tử

2 Kỹ năng:

HS được rèn luyện về một số dạng bài tập liên quan đến cấu hình electron lớp ngoài cùng của

nguyên tử Từ cấu hình electron của nguyên tử suy ra tính chất tiêu biểu của nguyên tố

3 Thái độ:

Học sinh có niềm ham học hỏi, say mê nghiên cứu bộ môn hóa học

4 Năng lực cần hướng tới:

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực hợp tác

- Năng lực tính toán hóa học

II – CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: (Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trò), gồm:

* GV cho HS chuẩn bị trước bài luyện tập

* Sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và các phân lớp

III – PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHỦ YẾU.

-Vấn đáp, đàm thoại, hoạt động nhóm

IV- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: LUYỆN TẬP: MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP ĐỊNH LƯỢNG VỀ NGUYÊN

TỬ

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

GV cùng HS nhắc lại những kiến

thức quan trọng liên quan đến các

dạng bài tập về nguyên tử:

1 Nguyên tử được cấu tạo bởi mấy loại

hạt cơ bản:

- Trong đó loại hạt nào mang điện, loại

hạt nào không mang điện?

2 Sự liên quan giữa số nơtron và số

hiệu, số proton như thế nào?

HS trả lời câu hỏi của GV

1 Ba loại hạt đó là electron, proton và nơtron

- Trong đó các hạt mang điện là electron và proton

2 Số hiệu Z = số proton = số eletron

= số đơn vị điện tích hạt nhân và:

Z N

Z  1,5 hoặc PN 1,5P tức

Z

N

hoặc

P

N

3 Số khối A có liên quan gì với số

nơtron, số hiệu và số proton?

4 Các cách tính nguyên tử khối trung HS trả lời câu hỏi của GV

3 A = Z + N ( mà Z = P)

Trang 6

bình của nguyên tố có nhiều đồng vị

nguyên tử

5 Để biết được tên một nguyên tố

trong HTTH ta cần biết được những gì?

6 Cách viết tổng số 3 loại hạt trong

nguyên tư ?

1 2 2 3 3 4 4

1A x A x A x A x n A n x

Trong đó x1, x2, x3…xn và A1, A2,

A3…An là % và số khối của các đồng

vị 1, 2, 3…n.

5 Cần biết được số hiệu Z và số khối

A

6 e + p + n vì e = p = Z nên viết là

2Z + N

Hoạt động 2 ( Các dạng bài tập liên quan)

Bài tập:

1 Khối lượng (g) của một nguyên tử

nitơ bằng:

A) 28 1,6605.10 ( )x 24 g B) 23

6,022.10 g C)53,138.10-24(g) D)Tất cả đều đúng

2 Số nguyên tử nitơ có trong một gam

nitơ là:

A) 32 x6,022.1023 B)

23

6,022.10 14

28

14 6,022.10

3 Nếu hạt nhân nguyên tử có đường

kính d=10cm thì nguyên tử là quả cầu

có đường kính d=1km Vậy số lần tăng

chiều dài đường kính hạt nhân nguyên

tử là:

A) 1015 lần B) 1014 lần

C) 1013 lần D) 1012 lần

4 Các đồng vị trong tự nhiên của Ni

(niken) theo số liệu sau:

% 27

,

68

:

58

28Ni ; 2860Ni:26,10%;

% 13

,

1

:

61

28Ni ; 2862Ni:3,59%;

% 91

,

0

:

64

28Ni 11,42 Z 13,33

Nguyên tử khối trung bình của Ni là:

A) 85, 177 B) 58,771

C) 58,717 D) 8,5771

HS làm bài tập dưới sự hướng dẫn của GV

Đáp án:

1 14 (g) nitơ có chứa 6,022.1023 ng.t x………1

2 14 (g) nitơ có chứa 6,022.1023 ng.t 1………

…y

y =

23

6,022.10

3 Nếu HN có đường kính 10cm thì

NT là quả cầu có d= 1km

Vì dHN=10-5nm

Cứ 1nm = 10-7cm Vậy 10-5nm  x = 10-5x10-7 = 10

-12cm

Từ 10 -12 tăng lên 10cm phải tăng gấp

10 13 lần tức là 10 -12 x 1013 = 101 cm,

mà kích thước NT gấp 104 lần KT

HN Nên:

101 x 104 = 105 = 100.000cm = 1000m = 1km

4.

58.68,27 60.26,10 61.1,13 62.3,59 64.0,91

100

58,771

5 Tổng số các hạt electron, proton và HS làm bài tập dưới sự 5. B) 28 và 14

Trang 7

nơtron trong nguyên tử của một nguyên

tố là 42 Biết rằng số hạt mang điện gấp

đôi số hạt không mang điện Vậy số

khối và số hiệu của nguyên tử trên là:

A) 28 và 14 B) 24 và 12

C) 40 và 20 D) 39 và 19

6 Tổng số các hạt electron, proton và

nơtron trong nguyên tử của một

nguyên tố là 46 Biết rằng trong đó số

electron ít hơn số nơtron một hạt Vậy

đó là nguyên tử của nguyên tố có số

hiệu và số khối là:

A) 53 và127 B) 35 và 80

C) 17 và 35,5 D) 15 và 31

7 Tổng số các hạt electron, proton và

nơtron trong nguyên tử của một nguyên

tố là 42 Vậy đó là nguyên tử của

nguyên tố có số hiệu và số khối là:

A) 8 và16 B) 14 và 28

C) 12 và 24 D) 26 và 56

8 Tổng số các hạt electron, proton và

nơtron trong nguyên tử của một nguyên

tố là 24 Vậy cấu hình electron nguyên

tử của nguyên tố đó là::

A) 1s2 2s2 2p6 B) 1s2 2s2 2p6 3s1

C) 1s2 2s2 2p5 D) 1s2 2s2 2p4

e+p+n = 36  2Z + N = 42 mà

2Z 2 2Z 2N

3N =42  N =14 do đó Z = N =14

A = Z + N = 14 + 14 = 28 Vậy: A =28 và Z = 14

6.

D) 15 và 31

Giải:

Từ trên ta có: 2Z + N = 46

mà e = p = Z = N – 1 do đó:

2( N- 1) + N = 46 tức là 3N -2 = 46 3N = 46 + 2 = 48  N = 16

Nên Z = N-1 = 16 -1 = 15, A = Z + N

= 15 + 16 = 31

Vậy: Z = 15 và A = 31

7.

B) 14 và 28

Giải: Vì 1  1,5

Z

N

ta có:

Z N

Z 1,5 cộng đều cho 2 Z được

2Z Z 2Z N 2Z1,5Z tức là

3Z 42 3,5Z suy ra 12 Z 14:

(Loại Z =12 N=18, A=30 và Z =13,

N =16 , A =29 )

Nhận Z =14 và A= 28

8.

D) 1s2 2s 2p2 3 Giải tượng tự:

3Z 24 3,5Z giải ra được

( N= 24 – 2Z = 24 – 2.7 = 24 - 14= 10

và A= Z + N = 7 + 10 =17 không có) Chọn Z = 8 và A = 16 Ý D

(N= 24 – 2Z = 24 – 16 = 8 nên A = 8

+ 8 = 16) Trong HTTH có ng.tố này)

Hoạt động 3 Hướng dẫn về nhà: Xem và làm lại các bài tập đã sửa

Ngày đăng: 20/04/2023, 00:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w