B4: Sau khi chạy xong quá trình thiết kế, trên thanh Menu của Schematic chọn Push Into Hierarchy để đ−a ra sơ đồ nguyên lý của mạch.. B3: Chọn "Design asisstant" Tab để chạy quá trình th
Trang 111/01/2007
Hà Nội - 2007
Bản quyền 2007 thuộc Viện Rađa
Đơn xin sao chép toàn bộ hoặc từng phần tài liệu này phải gửi đến Viện trưởng Viện Rađa trừ trường hợp sử dụng với mục đích nghiên cứu
Trang 2Mục lục
TrangPhần I: Thiết kế bộ chuyển mạch hạn chế đài rađa 55Ж6……….3 Phần II: Thiết kế bộ khuếch đại cao tần dải rộng đài rađa 55Ж6………17 Phần III: Thiết kế bộ hạn chế công suất trong tuyến thu đài rađa ∏- 37…….27 Phần IV: Thiết kế bộ khuếch đại tạp thấp trong tuyến thu đài rađa ∏- 37… 36 Phần V: Thiết kế bộ dao động VCO trong tuyến thu đài rađa ∏- 37……… 41 Phần VI: Thiết kế bộ trộn tần cân bằng trong tuyến thu đài rađa ∏- 37…….47 Phần VII: Thiết kế bộ cộng/chia công suất kiểu Wilkinson
trong tuyến thu đài rađa ∏- 37………51 Phần VIII: Thiết kế bộ lọc thông dải dải sóng cm……… 56
Phụ lục: Một số kết qủa mô phỏng sử dụng phần mềm ADS2005A
Trang 3SO DO NGUY EN LY MACH HAN CHE CONG SUAT
2
1
4 3
Y 2 5 435 036
Y 1 5 435 043
Xung dieu khien 2
Xung dieu khien 1
7
3,6 5
Trang 4B2: Từ màn hình hiển thị của Schematic chọn Design Guide -> Passive Circuit
Từ Palettes chọn Component palette - RLC -> Lấy linh kiện từ Palette đặt vào sơ đồ Schematic:
Trang 5B4: Sau khi chạy xong quá trình thiết kế, trên thanh Menu của Schematic chọn Push Into Hierarchy để đ−a ra sơ đồ nguyên lý của mạch
Sơ đồ nguyên lý của mạch nh− sau:
B5: Trên panel sơ đồ nguyên lý chọn Layout -> Generate/Update layout để
đ−a ra sơ đồ layout Từ sơ đồ layout này ta có thể thay đổi một số tính chất cho phù hợp với mục đích thiết kế
Trang 6B6: Chọn "Simulation asisstant" Tab để mô phỏng mạch thiết kế
Bảng các tham số mô phỏng hiện ra, ở đây ta có thể nhập vào các tham số để mô phỏng (start frequency, stop frequency, step frequency) nh− hình sau:
Note: Change A->B provides performance over the range from marker A to B T he change of
F, L and imag(Zin) are given.
Need Help? Please see the Passive Circuit DesignGuide User Manual for complete instructions on using this Display Assistant T he Display Assistant Chapter provides general-use instructions, and specifics for this Display Assistant are found in the component documentation
M1 Zin (A -> B)
L
Zin 0.000 + j106.311
84.600 Desired L (nH) Actual L
Desired L
Trang 8B3: Chọn "Design asisstant" Tab để chạy quá trình thiết kế
B4: Trên thanh Menu của Schematic chọn Push Into Hierarchy để đ−a ra sơ đồ nguyên lý của mạch
Sơ đồ nguyên lý của mạch nh− sau:
Trang 9B5: Trên panel sơ đồ nguyên lý chọn Layout -> Generate/Update layout để
đ−a ra sơ đồ layout Từ sơ đồ layout này ta có thể thay đổi một số tính chất cho phù hợp với mục đích thiết kế
B6: Chọn "Simulation asisstant" Tab để mô phỏng mạch thiết kế
Bảng các tham số mô phỏng hiện ra, ở đây ta có thể nhập vào các tham số để mô phỏng (start frequency, stop frequency, step frequency) nh− hình sau:
Trang 10Note: Change A->B provides performance over the range from marker A to B T he change of
F, C and imag(Zin) are given.
Need Help? Please see the Passive Circuit DesignGuide User Manual for complete instructions on using this Display Assistant T he Display Assistant Chapter provides general-use instructions, and specifics for this Display Assistant are found in the component documentation
Trang 11B9: Chọn "Design asisstant" Tab để chạy quá trình thiết kế sau khi đã tối −u Trên thanh Menu của Schematic chọn Push Into Hierarchy để đ−a ra sơ đồ nguyên lý của mạch sau khi đã tối −u Sơ đồ nguyên lý của mạch sau khi đã tối −u nh− sau:
B10: Trên panel sơ đồ nguyên lý chọn Layout -> Generate/Update layout để
đ−a ra sơ đồ layout sau khi đã tối −u Từ sơ đồ layout này ta có thể thay đổi một số tính chất cho phù hợp với mục đích thiết kế
Trang 12B11: Chọn "Simulation asisstant" Tab để mô phỏng mạch thiết kế sau khi đã tối ưu Sau đó xem kết quả mô phỏng sau khi đã tối ưu
Note: Change A->B provides performance over the range from marker A to B T he change of
F, C and imag(Zin) are given.
Need Help? Please see the Passive Circuit DesignGuide User Manual for complete instructions on using this Display Assistant T he Display Assistant Chapter provides general-use instructions, and specifics for this Display Assistant are found in the component documentation
M1 Zin (A -> B)
3.160 Desired C (pF)
Actual C
Desired C
Các bước thiết kế tụ có giá trị 1,08 pF tương tự như trên, trong đó tại bước 2 ta thay giá trị tụ của MICapS là 1,08 pF
Trang 14B3: Chọn "Design asisstant" Tab để chạy quá trình thiết kế
B4: Sau khi chạy xong quá trình thiết kế, trên thanh Menu của Schematic chọn Push Into Hierarchy để đ−a ra sơ đồ nguyên lý của mạch
Sơ đồ nguyên lý của mạch nh− sau:
Trang 15B5: Trên panel sơ đồ nguyên lý chọn Layout -> Generate/Update layout để
đ−a ra sơ đồ layout Từ sơ đồ layout này ta có thể thay đổi một số tính chất cho phù hợp với mục đích thiết kế
B6: Chọn "Simulation asisstant" Tab để mô phỏng mạch thiết kế
Bảng các tham số mô phỏng hiện ra, ở đây ta có thể nhập vào các tham số để mô phỏng (start frequency, stop frequency, step frequency) nh− hình sau:
Trang 16Marker M1 Marker M2 Change/Worst A->B
Desired Center Frequency Actual Center Frequency
-4.4709211 -4.4709211
-4.3823624 -4.3823624
20.00 C(dB)=
Need Help? Please see the Passive Circuit DesignGuide User Manual for complete instructions on using this Display Assistant T he Display Assistant Chapter provides general-use instructions, and specifics for this Display Assistant are found in the component documentation
F
Trang 17Phần ii: Thiết kế bộ khuếch đại cao tần
dải rộng đài rađa 55 Ж6
1 sơ đồ nguyên lý bộ khuếch đại cao tần dải rộng đài
3 2
1 E1
E2
L L7
L=72 nH
L L6
L=72 nH
L L5
L=15 nH
L L4
L=45 nH
L L3
C=4700 pF
Amplifier2 T1
L L1
C C4
C=100 pF
C C8
C=18 pF
C C9
C=20 pF
C C6
C=2.2 nF
C C2
C=4700 pF
R R1
R=170 Ohm
R R2
R=170 Ohm
C C3
C=4700 pF
C C5
C=100 pF
C C7
C=2.2 nF
L L2
Amplifier2 T2
R R3
R=100 Ohm Port P2
Port P3
2 Các bước thiết kế
Các linh kiện cần thiết kế trên mạch dải gồm:
Ngoài ra, ta phải thiết kế thêm mạch lọc dải thông tại tần số trung tâm
Trang 18Từ Palettes chọn Component palette - Couplers -> Lấy linh kiện từ Palette đặt vào sơ đồ Schematic:
Trang 19B4: Trên thanh Menu của Schematic chọn Push Into Hierarchy để đ−a ra sơ đồ nguyên lý của mạch
Sơ đồ nguyên lý của mạch nh− sau:
B5: Trên panel sơ đồ nguyên lý chọn Layout -> Generate/Update layout để
đ−a ra sơ đồ layout Từ sơ đồ layout này ta có thể thay đổi một số tính chất cho phù hợp với mục đích thiết kế
Trang 20B6: Chọn "Simulation asisstant" Tab để mô phỏng mạch thiết kế
Bảng các tham số mô phỏng hiện ra, ở đây ta có thể nhập vào các tham số để mô phỏng (start frequency, stop frequency, step frequency) nh− hình sau:
K =
Marker M1 Marker M2 Change/Worst A->B
Desired Center Frequency Actual Center Frequency
-3.4 -3.0
-3.4 -3.0
Magnified A->B Magnified A->B Magnified A->B Magnified A->B
1.000
F S11 S21 S31 S22 S23
Trang 212.3 Thiết kế bộ lọc dải thông:
B1: Mở ADS -> Chọn Schematic
B2: Từ màn hình hiển thị của Schematic chọn Design Guide -> Filter
Từ Palettes chọn Component palette - all -> Lấy linh kiện từ Palette đặt vào sơ
đồ Schematic:
- Chọn bộ lọc dải thông thấp DA_LCBandpassDT_untitled1 Bấm đúp vào biểu t−ợng bộ lọc trên màn hình, sau đó chọn N (số mắt lọc) = 3
Sơ đồ nh− sau:
Trang 22B3: Từ cửa sổ Filter DesignGuide, chọn "Filter asisstant" Tab Sau đó thay đổi các tham số: Tần số Fs1: 150MHz; Tần số Fp1: 180MHz; Tần số Fs1: 220MHz; Tần số Fp1: 250MHz; Mức suy giảm trong dải: 1dB; Mức suy giảm ngoài dải: 20dB Sau đó ấn nút Design để chạy quá trình thiết kế
B4: Sau khi chạy xong quá trình thiết kế, trên thanh Menu của Schematic chọn Push Into Hierarchy để đ−a ra sơ đồ nguyên lý của mạch Sơ đồ nguyên lý của mạch nh− sau:
Trang 23B5: Chọn "Simulation asisstant" Tab để mô phỏng mạch thiết kế
Bảng các tham số mô phỏng hiện ra, ở đây ta có thể nhập vào các tham số để mô phỏng (start frequency, stop frequency, step frequency) nh− hình sau:
B6: Xem kết quả mô phỏng
Trang 242.3 Mô phỏng mạch khuếch đại 55 Ж6
B1: Mở ADS -> Chọn Schematic
B2: Từ màn hình hiển thị của Schematic chọn các linh kiện và vẽ lại mạch nh− sơ đồ sau: (xem chi tiết sơ đồ này tại trang cuối cùng)
Trang 26B5: Sau khi điều chỉnh các linh kiện trong mạch, kết qủa mô phỏng ta thấy dải tần làm việc của bộ khuếch đại đã hẹp lại khoảng từ (160 - 250) MHz
B5: Nếu kết qủa mô phỏng đạt nh− mong muốn, trên thanh công cụ Tune Parametes, bấm vào nút Update Schematic ta có mạch điện sơ đồ nguyên lý cuối cùng nh− sau:
Trang 27pHÇN iiI: ThiÕt kÕ bé H¹N CHÕ TRONG TUYÕN THU §µI RA§A ∏- 37
Trang 28B3: Chọn "Design asisstant" Tab để chạy quá trình thiết kế
B4: Trên thanh Menu của Schematic chọn Push Into Hierarchy để đ−a ra sơ đồ nguyên lý của mạch
Sơ đồ nguyên lý của mạch nh− sau:
Trang 29B5: Trên panel sơ đồ nguyên lý chọn Layout -> Generate/Update layout để
đ−a ra sơ đồ layout Từ sơ đồ layout này ta có thể thay đổi một số tính chất cho phù hợp với mục đích thiết kế
Trang 30B6: Chọn "Simulation asisstant" Tab để mô phỏng mạch thiết kế
Bảng các tham số mô phỏng hiện ra, ở đây ta có thể nhập vào các tham số để mô phỏng (start frequency, stop frequency, step frequency) nh− hình sau:
K =
Marker M1 Marker M2 Change/Worst A->B
Desired Center Frequency Actual Center Frequency
2.7 2.8 2.9 3.0
-3.10 -3.05
-3.15 -3.00
-3.15 -3.00
1.000
Trang 32B2: Từ màn hình hiển thị của Schematic chọn Design Guide -> Passive Circuit
Từ Palettes chọn Component palette - Filter -> Lấy linh kiện từ Palette đặt vào sơ đồ Schematic:
Trang 33B4: Trên thanh Menu của Schematic chọn Push Into Hierarchy để đ−a ra sơ đồ nguyên lý của mạch
Sơ đồ nguyên lý của mạch nh− sau:
B5: Trên panel sơ đồ nguyên lý chọn Layout -> Generate/Update layout để
đ−a ra sơ đồ layout Từ sơ đồ layout này ta có thể thay đổi một số tính chất cho phù hợp với mục đích thiết kế
Trang 34B6: Chọn "Simulation asisstant" Tab để mô phỏng mạch thiết kế
Bảng các tham số mô phỏng hiện ra, ở đây ta có thể nhập vào các tham số để mô phỏng (start frequency, stop frequency, step frequency) nh− hình sau:
B7: Xem kết quả mô phỏng
Trang 36pHầN Iv: Thiết kế bộ khuếch đại tạp thấp
TRONG TUYếN THU ĐàI RAĐA ∏- 37
1 sơ đồ khối bộ khuếch đại tạp thấp
Tầng 2: Dùng bán dẫn MGA-86576
RF Intput
Trang 37B2: Thực hiện mô phỏng mạch khuếch đại, kết qủa mô phỏng nh− sau:
B3: Thực hiện điều chỉnh các linh kiện để phối hợp trở kháng đầu vào nhằm
đạt đ−ợc hệ số khuếch đại lớn nhất và hệ số tạp nhỏ nhất Bấm vào biểu t−ợng Tune Parametes, lựa chọn các linh kiện cần điều chỉnh Lúc này giao diện phần mềm ADS hình sau:
Trang 38B4: Sau khi điều chỉnh các linh kiện trong mạch, kết qủa mô phỏng ta thấy hệ
số khuếch đại tăng và hệ số tạp giảm
B5: Nếu kết qủa mô phỏng đạt nh− mong muốn, trên thanh công cụ Tune Parametes, bấm vào nút Update Schematic ta có mạch điện sơ đồ nguyên lý cuối cùng của tầng 1 nh− sau:
Trang 392.2 Tầng 2
Các bước thiết kế tương tự như ở tầng 1 Sau khi thiết kế xong, ta có mạch điện sơ đồ nguyên lý cuối cùng của tầng 2 như sau:
2.3 Thực hiện nối 2 tầng khuếch đại
Tổng hợp lại, ta có sơ đồ nguyên lý cuối cùng của bộ KĐTT như sau:
Trang 40Kết qủa mô phỏng sơ đồ nguyên lý cuối cùng của bộ KĐTT nh− sau:
Trang 41pHầN v: Thiết kế bộ DAO ĐộNG VCO TRONG TUYếN THU ĐàI RAĐA ∏- 37
1 Sơ đồ khối bộ DAO ĐộNG VCO
2 tHIếT Kế mạch dao động cao tần dùng điốt Varactor
B1: Mở chương trình thiết kế ADS Từ màn hình giao diện ADS chọn màn hình "thiết kế sơ đồ nguyên lý" (Schematic) để bắt đầu quá trình thiết kế bộ dao động VCO
B2: Từ cửa số thiết kế sơ đồ nguyên lý chọn menu "hướng dẫn thiết kế" (Design Guide) -> Bộ dao động Oscillator -> Voltage Controlled Oscillator -> Tuned Frequency Oscillator Giao diện của cửa sổ hướng dẫn thiết kế như sau:
Nguồn cung cấp
RF Output
Mạch dao động cao tần dùng điốt Varactor
Mạch khuếch
đại công suất Nguồn
cung cấp
Trang 42B3: Bấm nút OK, trên màn hình hiện ra sơ đồ nguyên lý mô phỏng mạch nh− sau:
Trang 43B4: Sau khi chạy xong quá trình thiết kế, trên thanh công cụ của màn hình sơ
đồ nguyên lý, chọn "vào hệ thống bậc trong" (Push Into Hierarchy) để đ−a ra sơ đồ nguyên lý của mạch cbVar
B5: Trên thanh công cụ của màn hình sơ đồ nguyên lý, chọn "vào hệ thống bậc trong" (Push Into Hierarchy) để đ−a ra sơ đồ nguyên lý của mạch cResS
Trang 44B6: Trên thanh công cụ của màn hình sơ đồ nguyên lý, chọn "vào hệ thống bậc trong" (Push Into Hierarchy) để đưa ra sơ đồ nguyên lý của mạch cOsCore
B7: Trên cửa sổ hướng dẫn thiết kế chọn nhãn "trợ giúp mô phỏng" (Simulation asisstant) để mô phỏng mạch thiết kế Sau khi chạy xong quá trình mô phỏng sẽ xuất hiện màn hình kết quả mô phỏng
Trang 45B8: Sau khi chọn một số linh kiện có sẵn, tổng hợp lại ta có sơ đồ nguyên lý của mạch dao động cao tần dùng điốt Varactor như sau:
3 tHIếT Kế mạch khuếch đại công suất
Các bước thiết kế tương tự như thiết kế bộ KĐTT dùng trong tuyến thu
đài rađa ∏- 37 Việc chọn bán dẫn khuếch đại dựa vào hệ số KĐ, hệ số tạp, mức công suất đầu ra ở đây chúng tối chọn bộ KĐ có 2 tầng, tầng 1 dùng MGA-86576 có hệ số tạp nhỏ, tầng 2 dùng NBB-300 có hệ số KĐ 13 dB, công suất ra 14 dBm Sau khi thiết kế và mô phỏng xong, sơ đồ nguyên lý của mạch như sau:
Trang 46Cuối cùng, tổng hợp lại ta có sơ đồ nguyên lý của bộ VCO nh− sau:
Trang 47B2: Tạo 1 “project” mới với tên là: Rat_race_coupler
- Trên menu chính chọn New Schematic Windows để bắt đầu tiến hành thiết kế sơ đồ nguyên lý của vòng ghép Rat-race
- Từ màn hình hiển thị của Schematic: Chọn "DesignGuide" -> “Passive Circuit" -> Microstrip Control Windows để hiển thị cửa sổ thiết kế
- Từ cửa sổ thiết kế chọn "Component palette - coupler" -> Lấy linh kiện
từ Palette đặt vào sơ đồ Schematic:
+ Chọn Rat_race_coupler: Chọn kiểu loại bộ ghép, trong trường hợp của chúng ta, chọn biểu tượng “RRCplr” (bộ ghép vòng dạng Rat-race) và khai báo các tham số mà chúng ta yêu cầu đối với bộ ghép này Ví dụ:
782
,
1
=
+ Chọn chất nền MSub: Tiến hành khai báo các thuộc tính của vật liệu làm mạch dải (nhấn đúp vào biểu tượng vật liệu mạch in “Msub”), trong mục này ta cần khai báo đầy đủ các thuộc tính của vật liệu mạch dải, ví dụ trong trường hợp của chúng ta, vật liệu mạch dải là RT/Duroid 5880 có hằng số
0009
,
0
=
Sau khi khai báo xong, màn hình thiết kế như sau:
Trang 48B3: Sau khi khai báo xong, trên cửa sổ “Passive Circuit DesignGuide” chọn
“Design Assistant” -> “Design”
- Nhấn nút “Push into Hierarchy” trên cửa sổ “Schematic”, sơ đồ nguyên
lý của vòng ghép Rat-race sẽ đ−ợc thiết kế và xuất hiện trên màn cửa sổ
“Schematic”
Trang 49B4: Trªn menu bar chän “layout” -> “generate/update layout”, cöa sæ thiÕt kÕ
“layout” xuÊt hiÖn cïng víi “layout” cña vßng ghÐp Rat-race võa ®−îc ta thiÕt
Trang 50B6: Sau khi chọn các tham số chọn "Simulate" để thực hiện quá trình mô phỏng Kết quả mô phỏng nh− sau:
Trang 52B3: Từ cửa số thiết kế sơ đồ nguyên lý chọn menu "hướng dẫn thiết kế" (Design Guide) -> Mạch thụ động (Passive Circuit) sẽ hiện cửa sổ hướng dẫn thiết kế Giao diện của cửa sổ hướng dẫn thiết kế như sau:
- Từ cửa sổ hướng dẫn thiết kế: trên thanh công cụ chọn menu "Coupler" sẽ xuất hiện các kiểu bộ cộng chia công suất, từ cửa sổ này ta chọn dạng bộ cộng cần thiết kế và đặt vào màn hình thiết kế sơ đồ nguyên lý:
+ Chọn bộ cộng chia công suất kiểu Wilkinson
+ Chọn chất nền MSUB1
Sau đó thay đổi các tham số của 2 linh kiện đã chọn theo yêu cầu của người thiết kế Sơ đồ thiết kế như sau: