1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thiết kế chế tạo mạch tích hợp thụ động và tích cực siêu cao tần sử dụng phần mềm thiết kế mạch siêu cao tần và công nghệ gia công mạch dải quy trình thiết kế các sản phẩm sử dụng phần mềm thiết kế mạch siêu cao tầ

87 804 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu thiết kế chế tạo mạch tích hợp thụ động và tích cực siêu cao tần sử dụng phần mềm thiết kế mạch siêu cao tần và công nghệ gia công mạch dải
Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Minh
Trường học Viện Rada - Trung tâm KhKT - CnQs, Bộ Quốc phòng
Chuyên ngành Kỹ thuật điện tử - Siêu cao tần
Thể loại Đề tài độc lập cấp Nhà nước
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 5,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

B4: Sau khi chạy xong quá trình thiết kế, trên thanh Menu của Schematic chọn Push Into Hierarchy để đ−a ra sơ đồ nguyên lý của mạch.. B3: Chọn "Design asisstant" Tab để chạy quá trình th

Trang 1

11/01/2007

Hà Nội - 2007

Bản quyền 2007 thuộc Viện Rađa

Đơn xin sao chép toàn bộ hoặc từng phần tài liệu này phải gửi đến Viện trưởng Viện Rađa trừ trường hợp sử dụng với mục đích nghiên cứu

Trang 2

Mục lục

TrangPhần I: Thiết kế bộ chuyển mạch hạn chế đài rađa 55Ж6……….3 Phần II: Thiết kế bộ khuếch đại cao tần dải rộng đài rađa 55Ж6………17 Phần III: Thiết kế bộ hạn chế công suất trong tuyến thu đài rađa ∏- 37…….27 Phần IV: Thiết kế bộ khuếch đại tạp thấp trong tuyến thu đài rađa ∏- 37… 36 Phần V: Thiết kế bộ dao động VCO trong tuyến thu đài rađa ∏- 37……… 41 Phần VI: Thiết kế bộ trộn tần cân bằng trong tuyến thu đài rađa ∏- 37…….47 Phần VII: Thiết kế bộ cộng/chia công suất kiểu Wilkinson

trong tuyến thu đài rađa ∏- 37………51 Phần VIII: Thiết kế bộ lọc thông dải dải sóng cm……… 56

Phụ lục: Một số kết qủa mô phỏng sử dụng phần mềm ADS2005A

Trang 3

SO DO NGUY EN LY MACH HAN CHE CONG SUAT

2

1

4 3

Y 2 5 435 036

Y 1 5 435 043

Xung dieu khien 2

Xung dieu khien 1

7

3,6 5

Trang 4

B2: Từ màn hình hiển thị của Schematic chọn Design Guide -> Passive Circuit

Từ Palettes chọn Component palette - RLC -> Lấy linh kiện từ Palette đặt vào sơ đồ Schematic:

Trang 5

B4: Sau khi chạy xong quá trình thiết kế, trên thanh Menu của Schematic chọn Push Into Hierarchy để đ−a ra sơ đồ nguyên lý của mạch

Sơ đồ nguyên lý của mạch nh− sau:

B5: Trên panel sơ đồ nguyên lý chọn Layout -> Generate/Update layout để

đ−a ra sơ đồ layout Từ sơ đồ layout này ta có thể thay đổi một số tính chất cho phù hợp với mục đích thiết kế

Trang 6

B6: Chọn "Simulation asisstant" Tab để mô phỏng mạch thiết kế

Bảng các tham số mô phỏng hiện ra, ở đây ta có thể nhập vào các tham số để mô phỏng (start frequency, stop frequency, step frequency) nh− hình sau:

Note: Change A->B provides performance over the range from marker A to B T he change of

F, L and imag(Zin) are given.

Need Help? Please see the Passive Circuit DesignGuide User Manual for complete instructions on using this Display Assistant T he Display Assistant Chapter provides general-use instructions, and specifics for this Display Assistant are found in the component documentation

M1 Zin (A -> B)

L

Zin 0.000 + j106.311

84.600 Desired L (nH) Actual L

Desired L

Trang 8

B3: Chọn "Design asisstant" Tab để chạy quá trình thiết kế

B4: Trên thanh Menu của Schematic chọn Push Into Hierarchy để đ−a ra sơ đồ nguyên lý của mạch

Sơ đồ nguyên lý của mạch nh− sau:

Trang 9

B5: Trên panel sơ đồ nguyên lý chọn Layout -> Generate/Update layout để

đ−a ra sơ đồ layout Từ sơ đồ layout này ta có thể thay đổi một số tính chất cho phù hợp với mục đích thiết kế

B6: Chọn "Simulation asisstant" Tab để mô phỏng mạch thiết kế

Bảng các tham số mô phỏng hiện ra, ở đây ta có thể nhập vào các tham số để mô phỏng (start frequency, stop frequency, step frequency) nh− hình sau:

Trang 10

Note: Change A->B provides performance over the range from marker A to B T he change of

F, C and imag(Zin) are given.

Need Help? Please see the Passive Circuit DesignGuide User Manual for complete instructions on using this Display Assistant T he Display Assistant Chapter provides general-use instructions, and specifics for this Display Assistant are found in the component documentation

Trang 11

B9: Chọn "Design asisstant" Tab để chạy quá trình thiết kế sau khi đã tối −u Trên thanh Menu của Schematic chọn Push Into Hierarchy để đ−a ra sơ đồ nguyên lý của mạch sau khi đã tối −u Sơ đồ nguyên lý của mạch sau khi đã tối −u nh− sau:

B10: Trên panel sơ đồ nguyên lý chọn Layout -> Generate/Update layout để

đ−a ra sơ đồ layout sau khi đã tối −u Từ sơ đồ layout này ta có thể thay đổi một số tính chất cho phù hợp với mục đích thiết kế

Trang 12

B11: Chọn "Simulation asisstant" Tab để mô phỏng mạch thiết kế sau khi đã tối ưu Sau đó xem kết quả mô phỏng sau khi đã tối ưu

Note: Change A->B provides performance over the range from marker A to B T he change of

F, C and imag(Zin) are given.

Need Help? Please see the Passive Circuit DesignGuide User Manual for complete instructions on using this Display Assistant T he Display Assistant Chapter provides general-use instructions, and specifics for this Display Assistant are found in the component documentation

M1 Zin (A -> B)

3.160 Desired C (pF)

Actual C

Desired C

Các bước thiết kế tụ có giá trị 1,08 pF tương tự như trên, trong đó tại bước 2 ta thay giá trị tụ của MICapS là 1,08 pF

Trang 14

B3: Chọn "Design asisstant" Tab để chạy quá trình thiết kế

B4: Sau khi chạy xong quá trình thiết kế, trên thanh Menu của Schematic chọn Push Into Hierarchy để đ−a ra sơ đồ nguyên lý của mạch

Sơ đồ nguyên lý của mạch nh− sau:

Trang 15

B5: Trên panel sơ đồ nguyên lý chọn Layout -> Generate/Update layout để

đ−a ra sơ đồ layout Từ sơ đồ layout này ta có thể thay đổi một số tính chất cho phù hợp với mục đích thiết kế

B6: Chọn "Simulation asisstant" Tab để mô phỏng mạch thiết kế

Bảng các tham số mô phỏng hiện ra, ở đây ta có thể nhập vào các tham số để mô phỏng (start frequency, stop frequency, step frequency) nh− hình sau:

Trang 16

Marker M1 Marker M2 Change/Worst A->B

Desired Center Frequency Actual Center Frequency

-4.4709211 -4.4709211

-4.3823624 -4.3823624

20.00 C(dB)=

Need Help? Please see the Passive Circuit DesignGuide User Manual for complete instructions on using this Display Assistant T he Display Assistant Chapter provides general-use instructions, and specifics for this Display Assistant are found in the component documentation

F

Trang 17

Phần ii: Thiết kế bộ khuếch đại cao tần

dải rộng đài rađa 55 Ж6

1 sơ đồ nguyên lý bộ khuếch đại cao tần dải rộng đài

3 2

1 E1

E2

L L7

L=72 nH

L L6

L=72 nH

L L5

L=15 nH

L L4

L=45 nH

L L3

C=4700 pF

Amplifier2 T1

L L1

C C4

C=100 pF

C C8

C=18 pF

C C9

C=20 pF

C C6

C=2.2 nF

C C2

C=4700 pF

R R1

R=170 Ohm

R R2

R=170 Ohm

C C3

C=4700 pF

C C5

C=100 pF

C C7

C=2.2 nF

L L2

Amplifier2 T2

R R3

R=100 Ohm Port P2

Port P3

2 Các bước thiết kế

Các linh kiện cần thiết kế trên mạch dải gồm:

Ngoài ra, ta phải thiết kế thêm mạch lọc dải thông tại tần số trung tâm

Trang 18

Từ Palettes chọn Component palette - Couplers -> Lấy linh kiện từ Palette đặt vào sơ đồ Schematic:

Trang 19

B4: Trên thanh Menu của Schematic chọn Push Into Hierarchy để đ−a ra sơ đồ nguyên lý của mạch

Sơ đồ nguyên lý của mạch nh− sau:

B5: Trên panel sơ đồ nguyên lý chọn Layout -> Generate/Update layout để

đ−a ra sơ đồ layout Từ sơ đồ layout này ta có thể thay đổi một số tính chất cho phù hợp với mục đích thiết kế

Trang 20

B6: Chọn "Simulation asisstant" Tab để mô phỏng mạch thiết kế

Bảng các tham số mô phỏng hiện ra, ở đây ta có thể nhập vào các tham số để mô phỏng (start frequency, stop frequency, step frequency) nh− hình sau:

K =

Marker M1 Marker M2 Change/Worst A->B

Desired Center Frequency Actual Center Frequency

-3.4 -3.0

-3.4 -3.0

Magnified A->B Magnified A->B Magnified A->B Magnified A->B

1.000

F S11 S21 S31 S22 S23

Trang 21

2.3 Thiết kế bộ lọc dải thông:

B1: Mở ADS -> Chọn Schematic

B2: Từ màn hình hiển thị của Schematic chọn Design Guide -> Filter

Từ Palettes chọn Component palette - all -> Lấy linh kiện từ Palette đặt vào sơ

đồ Schematic:

- Chọn bộ lọc dải thông thấp DA_LCBandpassDT_untitled1 Bấm đúp vào biểu t−ợng bộ lọc trên màn hình, sau đó chọn N (số mắt lọc) = 3

Sơ đồ nh− sau:

Trang 22

B3: Từ cửa sổ Filter DesignGuide, chọn "Filter asisstant" Tab Sau đó thay đổi các tham số: Tần số Fs1: 150MHz; Tần số Fp1: 180MHz; Tần số Fs1: 220MHz; Tần số Fp1: 250MHz; Mức suy giảm trong dải: 1dB; Mức suy giảm ngoài dải: 20dB Sau đó ấn nút Design để chạy quá trình thiết kế

B4: Sau khi chạy xong quá trình thiết kế, trên thanh Menu của Schematic chọn Push Into Hierarchy để đ−a ra sơ đồ nguyên lý của mạch Sơ đồ nguyên lý của mạch nh− sau:

Trang 23

B5: Chọn "Simulation asisstant" Tab để mô phỏng mạch thiết kế

Bảng các tham số mô phỏng hiện ra, ở đây ta có thể nhập vào các tham số để mô phỏng (start frequency, stop frequency, step frequency) nh− hình sau:

B6: Xem kết quả mô phỏng

Trang 24

2.3 Mô phỏng mạch khuếch đại 55 Ж6

B1: Mở ADS -> Chọn Schematic

B2: Từ màn hình hiển thị của Schematic chọn các linh kiện và vẽ lại mạch nh− sơ đồ sau: (xem chi tiết sơ đồ này tại trang cuối cùng)

Trang 26

B5: Sau khi điều chỉnh các linh kiện trong mạch, kết qủa mô phỏng ta thấy dải tần làm việc của bộ khuếch đại đã hẹp lại khoảng từ (160 - 250) MHz

B5: Nếu kết qủa mô phỏng đạt nh− mong muốn, trên thanh công cụ Tune Parametes, bấm vào nút Update Schematic ta có mạch điện sơ đồ nguyên lý cuối cùng nh− sau:

Trang 27

pHÇN iiI: ThiÕt kÕ bé H¹N CHÕ TRONG TUYÕN THU §µI RA§A - 37

Trang 28

B3: Chọn "Design asisstant" Tab để chạy quá trình thiết kế

B4: Trên thanh Menu của Schematic chọn Push Into Hierarchy để đ−a ra sơ đồ nguyên lý của mạch

Sơ đồ nguyên lý của mạch nh− sau:

Trang 29

B5: Trên panel sơ đồ nguyên lý chọn Layout -> Generate/Update layout để

đ−a ra sơ đồ layout Từ sơ đồ layout này ta có thể thay đổi một số tính chất cho phù hợp với mục đích thiết kế

Trang 30

B6: Chọn "Simulation asisstant" Tab để mô phỏng mạch thiết kế

Bảng các tham số mô phỏng hiện ra, ở đây ta có thể nhập vào các tham số để mô phỏng (start frequency, stop frequency, step frequency) nh− hình sau:

K =

Marker M1 Marker M2 Change/Worst A->B

Desired Center Frequency Actual Center Frequency

2.7 2.8 2.9 3.0

-3.10 -3.05

-3.15 -3.00

-3.15 -3.00

1.000

Trang 32

B2: Từ màn hình hiển thị của Schematic chọn Design Guide -> Passive Circuit

Từ Palettes chọn Component palette - Filter -> Lấy linh kiện từ Palette đặt vào sơ đồ Schematic:

Trang 33

B4: Trên thanh Menu của Schematic chọn Push Into Hierarchy để đ−a ra sơ đồ nguyên lý của mạch

Sơ đồ nguyên lý của mạch nh− sau:

B5: Trên panel sơ đồ nguyên lý chọn Layout -> Generate/Update layout để

đ−a ra sơ đồ layout Từ sơ đồ layout này ta có thể thay đổi một số tính chất cho phù hợp với mục đích thiết kế

Trang 34

B6: Chọn "Simulation asisstant" Tab để mô phỏng mạch thiết kế

Bảng các tham số mô phỏng hiện ra, ở đây ta có thể nhập vào các tham số để mô phỏng (start frequency, stop frequency, step frequency) nh− hình sau:

B7: Xem kết quả mô phỏng

Trang 36

pHầN Iv: Thiết kế bộ khuếch đại tạp thấp

TRONG TUYếN THU ĐàI RAĐA ∏- 37

1 sơ đồ khối bộ khuếch đại tạp thấp

Tầng 2: Dùng bán dẫn MGA-86576

RF Intput

Trang 37

B2: Thực hiện mô phỏng mạch khuếch đại, kết qủa mô phỏng nh− sau:

B3: Thực hiện điều chỉnh các linh kiện để phối hợp trở kháng đầu vào nhằm

đạt đ−ợc hệ số khuếch đại lớn nhất và hệ số tạp nhỏ nhất Bấm vào biểu t−ợng Tune Parametes, lựa chọn các linh kiện cần điều chỉnh Lúc này giao diện phần mềm ADS hình sau:

Trang 38

B4: Sau khi điều chỉnh các linh kiện trong mạch, kết qủa mô phỏng ta thấy hệ

số khuếch đại tăng và hệ số tạp giảm

B5: Nếu kết qủa mô phỏng đạt nh− mong muốn, trên thanh công cụ Tune Parametes, bấm vào nút Update Schematic ta có mạch điện sơ đồ nguyên lý cuối cùng của tầng 1 nh− sau:

Trang 39

2.2 Tầng 2

Các bước thiết kế tương tự như ở tầng 1 Sau khi thiết kế xong, ta có mạch điện sơ đồ nguyên lý cuối cùng của tầng 2 như sau:

2.3 Thực hiện nối 2 tầng khuếch đại

Tổng hợp lại, ta có sơ đồ nguyên lý cuối cùng của bộ KĐTT như sau:

Trang 40

Kết qủa mô phỏng sơ đồ nguyên lý cuối cùng của bộ KĐTT nh− sau:

Trang 41

pHầN v: Thiết kế bộ DAO ĐộNG VCO TRONG TUYếN THU ĐàI RAĐA - 37

1 Sơ đồ khối bộ DAO ĐộNG VCO

2 tHIếT Kế mạch dao động cao tần dùng điốt Varactor

B1: Mở chương trình thiết kế ADS Từ màn hình giao diện ADS chọn màn hình "thiết kế sơ đồ nguyên lý" (Schematic) để bắt đầu quá trình thiết kế bộ dao động VCO

B2: Từ cửa số thiết kế sơ đồ nguyên lý chọn menu "hướng dẫn thiết kế" (Design Guide) -> Bộ dao động Oscillator -> Voltage Controlled Oscillator -> Tuned Frequency Oscillator Giao diện của cửa sổ hướng dẫn thiết kế như sau:

Nguồn cung cấp

RF Output

Mạch dao động cao tần dùng điốt Varactor

Mạch khuếch

đại công suất Nguồn

cung cấp

Trang 42

B3: Bấm nút OK, trên màn hình hiện ra sơ đồ nguyên lý mô phỏng mạch nh− sau:

Trang 43

B4: Sau khi chạy xong quá trình thiết kế, trên thanh công cụ của màn hình sơ

đồ nguyên lý, chọn "vào hệ thống bậc trong" (Push Into Hierarchy) để đ−a ra sơ đồ nguyên lý của mạch cbVar

B5: Trên thanh công cụ của màn hình sơ đồ nguyên lý, chọn "vào hệ thống bậc trong" (Push Into Hierarchy) để đ−a ra sơ đồ nguyên lý của mạch cResS

Trang 44

B6: Trên thanh công cụ của màn hình sơ đồ nguyên lý, chọn "vào hệ thống bậc trong" (Push Into Hierarchy) để đưa ra sơ đồ nguyên lý của mạch cOsCore

B7: Trên cửa sổ hướng dẫn thiết kế chọn nhãn "trợ giúp mô phỏng" (Simulation asisstant) để mô phỏng mạch thiết kế Sau khi chạy xong quá trình mô phỏng sẽ xuất hiện màn hình kết quả mô phỏng

Trang 45

B8: Sau khi chọn một số linh kiện có sẵn, tổng hợp lại ta có sơ đồ nguyên lý của mạch dao động cao tần dùng điốt Varactor như sau:

3 tHIếT Kế mạch khuếch đại công suất

Các bước thiết kế tương tự như thiết kế bộ KĐTT dùng trong tuyến thu

đài rađa ∏- 37 Việc chọn bán dẫn khuếch đại dựa vào hệ số KĐ, hệ số tạp, mức công suất đầu ra ở đây chúng tối chọn bộ KĐ có 2 tầng, tầng 1 dùng MGA-86576 có hệ số tạp nhỏ, tầng 2 dùng NBB-300 có hệ số KĐ 13 dB, công suất ra 14 dBm Sau khi thiết kế và mô phỏng xong, sơ đồ nguyên lý của mạch như sau:

Trang 46

Cuối cùng, tổng hợp lại ta có sơ đồ nguyên lý của bộ VCO nh− sau:

Trang 47

B2: Tạo 1 “project” mới với tên là: Rat_race_coupler

- Trên menu chính chọn New Schematic Windows để bắt đầu tiến hành thiết kế sơ đồ nguyên lý của vòng ghép Rat-race

- Từ màn hình hiển thị của Schematic: Chọn "DesignGuide" -> “Passive Circuit" -> Microstrip Control Windows để hiển thị cửa sổ thiết kế

- Từ cửa sổ thiết kế chọn "Component palette - coupler" -> Lấy linh kiện

từ Palette đặt vào sơ đồ Schematic:

+ Chọn Rat_race_coupler: Chọn kiểu loại bộ ghép, trong trường hợp của chúng ta, chọn biểu tượng “RRCplr” (bộ ghép vòng dạng Rat-race) và khai báo các tham số mà chúng ta yêu cầu đối với bộ ghép này Ví dụ:

782

,

1

=

+ Chọn chất nền MSub: Tiến hành khai báo các thuộc tính của vật liệu làm mạch dải (nhấn đúp vào biểu tượng vật liệu mạch in “Msub”), trong mục này ta cần khai báo đầy đủ các thuộc tính của vật liệu mạch dải, ví dụ trong trường hợp của chúng ta, vật liệu mạch dải là RT/Duroid 5880 có hằng số

0009

,

0

=

Sau khi khai báo xong, màn hình thiết kế như sau:

Trang 48

B3: Sau khi khai báo xong, trên cửa sổ “Passive Circuit DesignGuide” chọn

“Design Assistant” -> “Design”

- Nhấn nút “Push into Hierarchy” trên cửa sổ “Schematic”, sơ đồ nguyên

lý của vòng ghép Rat-race sẽ đ−ợc thiết kế và xuất hiện trên màn cửa sổ

“Schematic”

Trang 49

B4: Trªn menu bar chän “layout” -> “generate/update layout”, cöa sæ thiÕt kÕ

“layout” xuÊt hiÖn cïng víi “layout” cña vßng ghÐp Rat-race võa ®−îc ta thiÕt

Trang 50

B6: Sau khi chọn các tham số chọn "Simulate" để thực hiện quá trình mô phỏng Kết quả mô phỏng nh− sau:

Trang 52

B3: Từ cửa số thiết kế sơ đồ nguyên lý chọn menu "hướng dẫn thiết kế" (Design Guide) -> Mạch thụ động (Passive Circuit) sẽ hiện cửa sổ hướng dẫn thiết kế Giao diện của cửa sổ hướng dẫn thiết kế như sau:

- Từ cửa sổ hướng dẫn thiết kế: trên thanh công cụ chọn menu "Coupler" sẽ xuất hiện các kiểu bộ cộng chia công suất, từ cửa sổ này ta chọn dạng bộ cộng cần thiết kế và đặt vào màn hình thiết kế sơ đồ nguyên lý:

+ Chọn bộ cộng chia công suất kiểu Wilkinson

+ Chọn chất nền MSUB1

Sau đó thay đổi các tham số của 2 linh kiện đã chọn theo yêu cầu của người thiết kế Sơ đồ thiết kế như sau:

Ngày đăng: 15/05/2014, 09:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ nguyên lý của mạch nh− sau: - Nghiên cứu thiết kế chế tạo mạch tích hợp thụ động và tích cực siêu cao tần sử dụng phần mềm thiết kế mạch siêu cao tần và công nghệ gia công mạch dải quy trình thiết kế các sản phẩm sử dụng phần mềm thiết kế mạch siêu cao tầ
Sơ đồ nguy ên lý của mạch nh− sau: (Trang 5)
Bảng các tham số mô phỏng hiện ra, ở đây ta có thể nhập vào các tham số để  mô phỏng (start frequency, stop frequency, step frequency) nh− hình sau: - Nghiên cứu thiết kế chế tạo mạch tích hợp thụ động và tích cực siêu cao tần sử dụng phần mềm thiết kế mạch siêu cao tần và công nghệ gia công mạch dải quy trình thiết kế các sản phẩm sử dụng phần mềm thiết kế mạch siêu cao tầ
Bảng c ác tham số mô phỏng hiện ra, ở đây ta có thể nhập vào các tham số để mô phỏng (start frequency, stop frequency, step frequency) nh− hình sau: (Trang 6)
Sơ đồ nguyên lý của mạch nh− sau: - Nghiên cứu thiết kế chế tạo mạch tích hợp thụ động và tích cực siêu cao tần sử dụng phần mềm thiết kế mạch siêu cao tần và công nghệ gia công mạch dải quy trình thiết kế các sản phẩm sử dụng phần mềm thiết kế mạch siêu cao tầ
Sơ đồ nguy ên lý của mạch nh− sau: (Trang 8)
Bảng các tham số mô phỏng hiện ra, ở đây ta có thể nhập vào các tham số để  mô phỏng (start frequency, stop frequency, step frequency) nh− hình sau: - Nghiên cứu thiết kế chế tạo mạch tích hợp thụ động và tích cực siêu cao tần sử dụng phần mềm thiết kế mạch siêu cao tần và công nghệ gia công mạch dải quy trình thiết kế các sản phẩm sử dụng phần mềm thiết kế mạch siêu cao tầ
Bảng c ác tham số mô phỏng hiện ra, ở đây ta có thể nhập vào các tham số để mô phỏng (start frequency, stop frequency, step frequency) nh− hình sau: (Trang 9)
Sơ đồ nguyên lý của mạch nh− sau: - Nghiên cứu thiết kế chế tạo mạch tích hợp thụ động và tích cực siêu cao tần sử dụng phần mềm thiết kế mạch siêu cao tần và công nghệ gia công mạch dải quy trình thiết kế các sản phẩm sử dụng phần mềm thiết kế mạch siêu cao tầ
Sơ đồ nguy ên lý của mạch nh− sau: (Trang 14)
Bảng các tham số mô phỏng hiện ra, ở đây ta có thể nhập vào các tham số để  mô phỏng (start frequency, stop frequency, step frequency) nh− hình sau: - Nghiên cứu thiết kế chế tạo mạch tích hợp thụ động và tích cực siêu cao tần sử dụng phần mềm thiết kế mạch siêu cao tần và công nghệ gia công mạch dải quy trình thiết kế các sản phẩm sử dụng phần mềm thiết kế mạch siêu cao tầ
Bảng c ác tham số mô phỏng hiện ra, ở đây ta có thể nhập vào các tham số để mô phỏng (start frequency, stop frequency, step frequency) nh− hình sau: (Trang 15)
1. sơ đồ nguyên lý bộ khuếch đại cao tần dải rộng đài - Nghiên cứu thiết kế chế tạo mạch tích hợp thụ động và tích cực siêu cao tần sử dụng phần mềm thiết kế mạch siêu cao tần và công nghệ gia công mạch dải quy trình thiết kế các sản phẩm sử dụng phần mềm thiết kế mạch siêu cao tầ
1. sơ đồ nguyên lý bộ khuếch đại cao tần dải rộng đài (Trang 17)
Sơ đồ nguyên lý của mạch nh− sau: - Nghiên cứu thiết kế chế tạo mạch tích hợp thụ động và tích cực siêu cao tần sử dụng phần mềm thiết kế mạch siêu cao tần và công nghệ gia công mạch dải quy trình thiết kế các sản phẩm sử dụng phần mềm thiết kế mạch siêu cao tầ
Sơ đồ nguy ên lý của mạch nh− sau: (Trang 19)
Bảng các tham số mô phỏng hiện ra, ở đây ta có thể nhập vào các tham số để  mô phỏng (start frequency, stop frequency, step frequency) nh− hình sau: - Nghiên cứu thiết kế chế tạo mạch tích hợp thụ động và tích cực siêu cao tần sử dụng phần mềm thiết kế mạch siêu cao tần và công nghệ gia công mạch dải quy trình thiết kế các sản phẩm sử dụng phần mềm thiết kế mạch siêu cao tầ
Bảng c ác tham số mô phỏng hiện ra, ở đây ta có thể nhập vào các tham số để mô phỏng (start frequency, stop frequency, step frequency) nh− hình sau: (Trang 20)
1. Sơ đồ khối bộ hạn chế - Nghiên cứu thiết kế chế tạo mạch tích hợp thụ động và tích cực siêu cao tần sử dụng phần mềm thiết kế mạch siêu cao tần và công nghệ gia công mạch dải quy trình thiết kế các sản phẩm sử dụng phần mềm thiết kế mạch siêu cao tầ
1. Sơ đồ khối bộ hạn chế (Trang 27)
Sơ đồ nguyên lý của mạch nh− sau: - Nghiên cứu thiết kế chế tạo mạch tích hợp thụ động và tích cực siêu cao tần sử dụng phần mềm thiết kế mạch siêu cao tần và công nghệ gia công mạch dải quy trình thiết kế các sản phẩm sử dụng phần mềm thiết kế mạch siêu cao tầ
Sơ đồ nguy ên lý của mạch nh− sau: (Trang 28)
Sơ đồ nguyên lý của mạch nh− sau: - Nghiên cứu thiết kế chế tạo mạch tích hợp thụ động và tích cực siêu cao tần sử dụng phần mềm thiết kế mạch siêu cao tần và công nghệ gia công mạch dải quy trình thiết kế các sản phẩm sử dụng phần mềm thiết kế mạch siêu cao tầ
Sơ đồ nguy ên lý của mạch nh− sau: (Trang 33)
Bảng các tham số mô phỏng hiện ra, ở đây ta có thể nhập vào các tham số để  mô phỏng (start frequency, stop frequency, step frequency) nh− hình sau: - Nghiên cứu thiết kế chế tạo mạch tích hợp thụ động và tích cực siêu cao tần sử dụng phần mềm thiết kế mạch siêu cao tần và công nghệ gia công mạch dải quy trình thiết kế các sản phẩm sử dụng phần mềm thiết kế mạch siêu cao tầ
Bảng c ác tham số mô phỏng hiện ra, ở đây ta có thể nhập vào các tham số để mô phỏng (start frequency, stop frequency, step frequency) nh− hình sau: (Trang 34)
1. sơ đồ khối bộ khuếch đại tạp thấp - Nghiên cứu thiết kế chế tạo mạch tích hợp thụ động và tích cực siêu cao tần sử dụng phần mềm thiết kế mạch siêu cao tần và công nghệ gia công mạch dải quy trình thiết kế các sản phẩm sử dụng phần mềm thiết kế mạch siêu cao tầ
1. sơ đồ khối bộ khuếch đại tạp thấp (Trang 36)
Bảng các tham số mô phỏng hiện ra, ở đây ta có thể nhập vào các tham số để  mô phỏng: Tần số đầu, tần số cuối, b−ớc nhảy tần số (start frequency, stop  frequency, step frequency) nh− h×nh sau: - Nghiên cứu thiết kế chế tạo mạch tích hợp thụ động và tích cực siêu cao tần sử dụng phần mềm thiết kế mạch siêu cao tần và công nghệ gia công mạch dải quy trình thiết kế các sản phẩm sử dụng phần mềm thiết kế mạch siêu cao tầ
Bảng c ác tham số mô phỏng hiện ra, ở đây ta có thể nhập vào các tham số để mô phỏng: Tần số đầu, tần số cuối, b−ớc nhảy tần số (start frequency, stop frequency, step frequency) nh− h×nh sau: (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w