1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Văn 10 bài Nỗi thương mình; Thề nguyền (trích Truyện Kiều)

12 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nỗi Thương Mình; Thề Nguyền (Trích Truyện Kiều)
Tác giả Nguyễn Du
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Văn học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 31,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VietJack com Facebook Học Cùng VietJack Tiết 84 NỖI THƯƠNG MÌNH; THỀ NGUYỀN (Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du) I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC 1 Kiến thức a Nỗi thương mình Hiểu và đồng cảm với tâm trạng đau đớn, tủ[.]

Trang 1

Tiết 84

NỖI THƯƠNG MÌNH; THỀ NGUYỀN

(Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức

a Nỗi thương mình

- Hiểu và đồng cảm với tâm trạng đau đớn, tủi nhục, xót xa, tự thương mình , ý

thức về nhân phẩm bị chà đạp của Thúy Kiều trong chốn thanh lâu và tiếng nói cảm thông, thương xót, trân trọng của tác giả đối với nhân vật

- Giúp HS hiểu được nghệ thuật thể hiện nội tâm nhân vật, sử dụng ngôn từ của

Nguyễn Du trong “Truyện Kiều”, nhất là trong đoạn trích

b Thề nguyền

- Vẻ đẹp của mối tình Thúy Kiều- Kim Trọng, khát vọng tình yêu tự do

- Giá trị nhân đạo của đoạn trích.

2 Kĩ năng

- Đọc - hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại

- Củng cố kĩ năng đọc - hiểu một đoạn thơ trữ tình

- Biết cảm thụ và phân tích những câu thơ hay.

3 Tư duy, thái độ, phẩm chất :

- Trân trọng Nguyễn Du và giá trị văn chương cổ

- Sống thủy chung, tình nghĩa.

- Hướng tới xây dựng tình yêu tự do, trong sáng, tiến bộ trong tương lai.

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và

sáng tạo; năng lực thẩm mỹ, năng lực tư duy; năng lực sử dụng ngôn ngữ

II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS

- GV: SGK, SGV Ngữ văn 10, Tài liệu tham khảo, Thiết kế bài giảng

- HS: SGK, vở soạn, tài liệu tham khảo

Trang 2

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp

Lớp

Ngày dạy

Sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

- Phân tích tâm trạng của Kiều khi trao duyên cho em?

3 Bài mới

● Hoạt động 1 Khởi động

Đương thời và nhiều thập kỷ sau, không phải người nào cũng đồng cảm, thương xót nàng Kiều, nhất là với đoạn đời nàng phải làm kĩ nữ Nguyễn Công Trứ đã

từng lên án: Đoạn trường cho đáng kiếp tà dâm, Tản Đà cũng viết: Đôi hàng nước mắt đôi làn sóng- Nửa đám ma chồng, nửa tiệc quan Kim Trọng là người

mà Kiều gặp trong buổi thanh minh thơ mộng một cách tình cờ nhưng “tiếng sét

ái tình” lập tức đã gắn kết hai trái tim son trẻ “Người quốc sắc, kẻ thiên tài/ Tình trong như đã, mặt ngoài còn e” Nguyễn Du đã dành những lời ca tuyệt diệu cho thiên diễm tình Kim- Kiều và đỉnh cao của mối tình say đắm và thủy chung này chính là đêm thề nguyền của hai người.Vậy Nguyễn Du có thái độ và tình cảm như thế nào với Kiều trong đoạn trường ấy, chúng cùng tìm hiểu

● Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới

1 Nỗi thương mình

GV: em hãy đọc phần tiểu dẫn trong

SGK và cho biết vị trí của đoạn trích ?

(GV cho HS tìm hiểu vị trí đoạn trích

bằng cách kể tóm tắt phần cốt truyện

trước )

I.Tìm hiểu chung

1 Vị trí đoạn trích

+ Bán mình chuộc cha, Kiều bị mắc lừa Mã Giám Sinh và Tú Bà, Kiều đã

tự tử, Sở Khanh- tay sai của Tú Bà lập mưu chạy trốn, đưa Kiều vào bẫy, Kiều buộc phải ra tiếp khách tại nhà chứa của mụ Tú

+ Đoạn trích Nỗi thương mình bắt đầu

Trang 3

GV:em hãy đọc đoạn trích trong SGK

(GV đánh giá )

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1 phần

hướng dẫn học bài

(HS trả lời: Đoạn trích có thể chia thành

2 hoặc 3 đoạn tùy theo lập luận của HS

Có thể gộp đoạn 1 và đoạn 2- cảnh sống

ở lầu xanh, nỗi thương mình, nỗi đau

phẩm giá của Thuý Kiều )

GV hỏi: Trong bốn câu thơ đầu,cảnh

sống chốn lầu xanh được hiện lên qua

những chi tiết nào?Đây có phải là một

cuộc sống bình thường không?( GV

bình)

GV hỏi: để thể hiện cảnh sống ấy,

Nguyễn Du đã sử dụng những biện pháp

nghệ thuật gì?

từ câu 1229 đến câu 1248 trong Truyện Kiều

2.Bố cục đoạn trích

Có thể chia đoạn trích thành 3 đoạn:

- Đoạn 1(“Biết bao…tối tìm Trường Khanh”): Giới thiệu tình cảnh trớ trêu

của Kiều ở lầu xanh

- Đoạn 2(“Khi tỉnh rượu…nào biết có xuân là gì”) : Tâm trạng, nỗi niềm của

Kiều trong cảnh sống ấy

- Đoạn 3(“Đòi phen…mặn mà với ai”) : Tả cảnh để diễn tả tâm tình cô

đơn, đau khổ của Kiều

II.Đọc – hiểu văn bản

1 Bốn câu đầu: Tình cảnh trớ trêu

của Thuý Kiều ở lầu xanh

-“ cuộc say đầy tháng”, “ trận cười suốt đêm”=> cuộc sống không bình thường, ai có thể say được đầy tháng,

có thể cười được suốt đêm=> cuộc

sống này chỉ có thể diễn ra trong chốn lầu xanh, buôn phấn bán hương, nơi

mà con người chìm đắm trong men say và tìm đến với nhau vì những thú vui, những lạc thú

- Bút pháp ước lệ:

+ Hình ảnh ẩn dụ : “ bướm” “ong”

->khách làng chơi, “cuộc say đầy tháng”, “trận cười suốt đêm” -> lạc thú, “ lá gió cành chim”->người kĩ nữ

tiếp khách bốn phương

+ Điển tích điển cố: “lá gió cành

Trang 4

Việc sử dụng bút pháp ước lệ có tác

dụng gì trong việc thể hiện tình cảnh

của Thuý Kiều trong chốn lầu xanh?

GV hỏi: Có những kĩ nữ rất bình thản

trong cảnh sống mây mưa, trăng gió

trong chốn lầu xanh; riêng đối với Thuý

Kiều – một cô gái tài sắc vẹn toàn, từ

cảnh sống “ êm đềm trướng rủ màn

che” bị ném vào bùn nhơ Nàng đã có

cảm xúc như thế nào, chúng ta đi tìm

hiểu 8 câu thơ tiếp theo

GV: Em hãy cho biết hoàn cảnh nào làm

nảy sinh cảm xúc của Kiều?

chim”, “Tống Ngọc”, “Trường Khanh”=> chỉ chung cho loại khách

làng chơi + Đan xen những từ ngữ gợi hình, gợi

tả: “ lả”, “ lơi”, “ dập dìu” => gợi

cảnh sống buông thả, đắm chìm trong nhà chứa ; đồng thời làm các điển tích, điển cố không trở nên khô cứng

+ Sử dụng từ ngữ chỉ thời gian: “biết bao”, “đầy tháng”, “suốt đêm”, “sớm đưa…tối tìm…”=> từ ngữ chỉ mức độ

thời gian trải dài, triền miên không dứt

+ tách thành ngữ chéo sáng tạo “ ong bướm lả lơi” thành “ bướm lả ong lơi”

Việc sử dụng bút pháp ước lệ :

● Một mặt, diễn tả không khí tấp nập,

lả lơi, trăng gió của cuộc sống trong nhà chứa => sự đối lập nghiệt ngã: một bên là nước mắt Thúy Kiều – một bên là cuộc sống nhơ nhớp trong nhà chứa

● Mặt khác, làm cho sự hồi tưởng

kiếp sống đớn đau của Kiều trở nên tao nhã hơn => thái độ trân trọng, cảm thông của nhà thơ dành cho nhân vật

2.Tám câu tiếp theo :tâm trạng, nỗi

niềm của Kiều trong cảnh sống ấy

- Hoàn cảnh nảy sinh cảm xúc:

+ “khi tỉnh rượu” -> khi con người đã

trở về trạng thái cân bằng, thoát ra khỏi những cuộc vui triền miên, tỉnh

Trang 5

GV hỏi:Nếu những câu thơ trên là lời

của Nguyễn Du thì đến những câu thơ

này lời của ông và của Kiều đã như hòa

nhập làm một, Nguyễn Du thay Kiều

nói lên tâm trạng của mình Trong giờ

phút ngắn ngủi ấy Thuý Kiều đã thể

hiện cảm xúc qua câu thơ nào?

Câu thơ có gì đặc biệt?

GV hỏi : Vậy cái “giật mình” ở đây là

như thế nào?

Nếu “ giật mình” chỉ là hành động bên

ngoài của nhân vật đơn thuần thì phải

chăng Thuý Kiều đã quen với cảnh sống

ấy rồi? Như vậy thì đâu còn có hàng loạt

những xót xa, đau đớn ở những câu thơ

sau và Thuý Kiều của Nguyễn Du có

như vậy để sau này khi gặp lại Kim

Trọng vẫn khẳng định : “ chữ trinh kia

cũng có ba bảy đường” không?

Đằng sau cái “giật mình mình lại

thương mình xót xa” là cảm xúc như thế

nào của nhân vật? chúng ta cùng tìm

hiểu 6 câu tiếp Để thể hiện cảm xúc đó,

tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật

gì?

táo trong nhận thức để đối diện với chính mình

+ “ lúc tàn canh” -> khi không gian

đã thật sự tĩnh lặng, con người chỉ con lại một mình cô độc

=> đây là hoàn cảnh dễ nảy sinh tâm trạng nhất và cũng là lúc con người dám nhìn thẳng vào suy nghĩ của mình

=> hoàn cảnh tâm lý

-“Giật mình/mình lại thương mình/xót xa”

+ Câu thơ có sự thay đổi nhịp điệu: từ 2/2/2, 4/4 sang 3/3, 2/4/2.Dòng thơ trên ngắt nhịp 3/3 như chia đôi khoảng cách không gian và thời gian nhà chứa

ồn ào với không gian tâm trạng trong lòng Kiều; thì dòng thơ dưới nhịp thơ như kéo dài hơn thể hiện tâm trạng day dứt, đau đớn của Kiều

+ Phó từ “ lại”, lặp lại 3 lần từ “ mình” – hiện tượng đặc biệt trong văn học trung đại coi trọng sự hàm súc, tránh lặp từ => nỗi đau đớn cho mình không phải là đêm nay mà từng đêm dày xéo Kiều

+ Đằng sau cái “giật mình” là cảm giác “ thương mình” và “xót xa” càng

làm rõ hơn cảm xúc, tâm trạng của nàng

=> Chúng ta có thể khẳng định cái giật mình xót xa của Thúy Kiều là cảm xúc bên trong Khi tiếng nhạc đã dứt, khách đã ra về hết chỉ còn lại mình nàng cô độc thì tất cả những tâm tư

Trang 6

Khi buồn, nhất là trong những lúc không

thể giãi bày cùng ai con người ta thường

nghĩ tìm đến thiên nhiên, những thú vui

của mình

GV hỏi : có người cho rằng 8 câu cuối

cùng của đoạn trích chỉ tả cảnh bốn

mùa và những thú vui trong lầu xanh Ý

kiến của các em như thế nào ?

HS trả lời

Bức tranh thiên nhiên và những thú vui

trong lầu xanh được miêu tả như thế

nào?

được thể hiện, nàng bị dày vò bởi chính mình.Nhưng nếu không có cái giật mình thì Kiều cũng giống như tất

cả các cô gái lầu xanh khác Nói như Nam Cao là Thúy Kiều tự đặt mình lên cái lật chảo, lật đi lật lại; nhưng cũng chính nó đưa Kiều thoát khỏi vũng bùn nhơ sống trong lòng độc giả bao thời đại

- Nghệ thuật:

+Cặp từ đối lập “ khi sao” và “ giờ sao” với nghệ thuật đối giữa hai câu lục/ bát => nhấn mạnh sự khác biệt: quá khứ thì êm đềm, hạnh phúc còn hiện tại thì đau đớn, phũ phàng, bị vùi dập

+ Ngữ điệu hỏi: “mặt sao”, “ thân sao” chứ không phải sao mặt, sao thân

+ sử dụng thành ngữ chéo: dày dạn

sương gió->“ dày gió dạn sương”, ong bướm chán chường-> “ bướm chán ong chường”=>nhấn mạnh=> sự ngỡ

ngàng, bàng hoàng + Đối lập giữa khách và Kiều:vui

thú-“ nào biết có xuân là gì?”=>câu hỏi tu từ+”xuân”-> tình yêu, hạnh phúc, tuổi

xuân-> Kiều không có được gì cả

=> Khi sống thật với chính mình, Kiều bàng hoàng , xót xa cho thân phận của mình và phải chăng đó cũng chính là tiếng nói đòi quyền sống cá nhân của con người trong xã hội phong kiến của Nguyễn Du- con người biết nhận thức

và ý thức về hạnh phúc của mình

Trang 7

Trong hoàn cảnh ấy, tâm trạng của Thuý

Kiều như thế nào ?

Nàng đã sống như thế nào và mong ước

điều gì?

3 Tám câu cuối: tâm tình cô đơn, đau

khổ của Kiều

+ Thiên nhiên: “ gió tựa”, “ hoa kề”,

“ tuyết ngậm”, “ trăng thâu”-> phong,

hoa, tuyết, nguyệt

+ Thú vui : “nét vẽ”, “ câu thơ”, “ cung cầm”, “ nước cờ”-> cầm , kì, thi,

hoạ

=> Cảnh đẹp, tao nhã nhưng không che giấu được cái bản chất nhơ nhớp

của nơi “buôn thịt, bán người”

- “Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ”=> ở đây có sự hoà nhập thống nhất giữa ngoại cảnh và tâm cảnh, giữa cảnh và tình.Nỗi đau buồn của Kiều đã hoà nhập vào cảnh vật Từ một trường hợp cụ thể Nguyễn Du đã khái quát thành một chân lý phổ quát mọi thời đại

- Thuý Kiều gần như chia thành hai nửa con người:

+ Một phải “ vui gượng kẻo là” để

tránh những trận đòn “ uốn lưng đổ thịt dập đầu máu sa”của Tú Bà, không được sống thật với chính mình

+Nhưng thực tâm “Ai tri âm đó mặn

mà với ai?” Hai đại từ “ ai”- phiếm

chỉ (khách làng chơi, Thúy Kiều, Kim Trọng)

=> Sự cô đơn, lạc lõng, bế tắc của Kiều.Trong chốn lầu xanh nơi mà tất

cả đều phù phiếm, đồng tiền lên

Trang 8

ngôi-GV hỏi: Tóm tắt giá trị nội dung và

nghệ thuật của đoạn trích?

GV hỏi: “ Nỗi thương mình” của nhân

vật có ý nghĩa mới mẻ như thế nào đối

với văn học trung đại?

2 Thề nguyền

GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung

>Kiều vẫn cố gắng tách mình ra, tìm một tâm hồn tri âm, thể hiện khát vọng sống trong sạch của Kiều mà ta thật sự đáng trân trọng

III Tổng kết

- Đoạn trích Nỗi thương mình thể

hiện tập trung tư tưởng của tác giả: Kiều thương mình-> nhân bản,cảm thương trước bi kịch của

Kiều->nhân đạo, khẳng định nhân cách đẹp đẽ của nàng, ý thức cá

nhân->nhân văn.Đoạn trích “Nỗi thương mình” cũng thể hiện được nghệ

thuật miêu tả nội tâm nhân vật với nghệ thuật sử dụng ngôn từ điêu luyện của tác giả

- “Nỗi thương mình” có ý nghĩa sâu

sắc xét về sự tự ý thức của con người cá nhân trong lịch sử văn học trung đại Người phụ nữ xưa được giáo dục theo tinh thần an phận thủ thường cam chịu, nhẫn

nhục Khi nhân vật biết “giật mình” và tự “ thương mình” là đã

có ý thức về phẩm giá, nhân cách

và quyền sống của bản thân Điều này chúng ta đã từng bắt gặp trong văn học thế kỉ XVIII và XIX ( thơ

tự tình – Hồ Xuân Hương) Thương mình chính là nền tảng vững chắc để thương người,muốn thương được người phải có sự ý thức sâu sắc về bản thân

I TÌM HIỂU CHUNG

Trang 9

? Nêu những nét chính về đoạn trích?

GV gọi HS đọc đoạn trích GV đọc lại

GV Hướng dẫn HS đọc hiểu VB theo

các câu hỏi

Nêu vị trí đoạn trích?

Gv hướng dẫn HS thảo luận, trả lời các

câu hỏi trong SGK để tìm hiểu đoạn

trích:

Câu 1: Nêu nhận xét về hàm nghĩa của

các từ: vội, xăm xăm băng? Tại sao

Thúy Kiều lại có hành động như vậy?

1 Vị trí đoạn trích

- Thuộc phần: Gặp gỡ và đính ước

- Từ câu 431- 452/3254 câu

2 Bố cục

II HƯỚNG DẪN ĐỌC – HIỂU Câu hỏi 1: Hành động của Thúy Kiều sang nhà Kim Trọng được biểu hiện qua những động từ nào? Nhận xét về giá trị biểu đạt của những động từ đó?

- Vội ⭢ tính từ.

- Xăm xăm, băng ⭢ động từ.

⭢ sự khẩn trương, vội vã

⭢ hành động táo bạo, đột xuất, bất ngờ ngay cả với chính Thúy Kiều

⭢ thời gian nghệ thuật: gấp, vội, khẩn trương

Nguyên nhân:

+ Sợ cha mẹ về sẽ trách mắng hành động táo bạo của nàng ⭢ phải vội vã tranh đua với thời gian

+ Tiếng gọi của tình yêu mãnh liệt thôi thúc

+ Kiều bị ám ảnh bởi định mệnh dành cho người tài sắc nên đã chủ động tìm đến với tình yêu để chống lại định mệnh Nỗi lo lắng trước tương lai mong manh, mơ hồ, ko vững chắc khiến nàng phải bám víu lấy hiện tại

mình: “Bây giờ rõ mặt đôi ta/ Biết

Trang 10

Câu 2:

Không gian thơ mộng và thiêng liêng

của cuộc thề nguyền được Nguyễn Du

miêu tả như thế nào?

HS theo dõi SGK trả lời

Gv nhận xét, bổ sung:

Các hình thức lễ nghi của buổi thề

nguyền rất trang trọng, cảm động và

thiêng liêng, lãng mạn và đầy chất lý

tưởng

đâu rồi nữa chẳng là chiêm bao?”

Câu 2: Không gian của buổi thề

nguyền trong đoạn trích thể hiện qua những từ ngữ, hình ảnh nào?

Đó là không gian như thế nào?

 Không gian thơ mộng

- Cảnh Kim Trọng đang thiu thiu, mơ

màng dưới ánh trăng nhặt thưa, ngọn đèn hiu hắt

- Tiếng bước chân khe khẽ, êm nhẹ lại ngần của Thúy Kiều

- Những hình ảnh ước lệ hoa mỹ, sang trọng: giấc hòe, bóng trăng xế, hoa lê, giấc mộng đêm xuân

- Tâm trạng con người:

+ Kim Trọng: bâng khuâng, nửa tỉnh nửa mơ, khó tin là sự thực

+ Thúy Kiều: ngỡ ngàng

⭢ Tính chất thơ mộng, huyền ảo, thần tiên

 Không gian thiêng liêng: Các hình

thức lễ nghi trang trọng:

+ Đài sen nối sáp- thắp thêm nến + Lò đào thêm hương- đốt thêm trầm

hương

+ Viết lời nguyện ước.

+ Trao kỉ vật.

+ Hai người cùng đọc lời thề son sắt trước “vầng trăng vằng vặc giữa

Trang 11

Câu 3:

Liên hệ với đoạn “trao duyên” để chỉ ra

tính nhất quán trong quan niệm về tình

yêu của Thúy Kiều?

HS thảo luận

GV hướng dẫn HS tổng kết.

trời”.

Câu 3: Đoạn trích thể hiện quan

niệm về tình yêu như thế nào của

Thúy Kiều và Nguyễn Du?

Sự nhất quán trong quan niệm về tình yêu của Thúy Kiều: tình yêu- tình cảm thủy chung và thiêng liêng

+ Thủy chung: trước sau như một + Thiêng liêng: tình yêu gắn liền chữ

“tình” và “nghĩa”, là lời nguyện thề trước trời đất

⭢Nàng đau xót tột cùng khi phải trao duyên

⭢Trao duyên là việc làm trả nghĩa với Kim Trọng, dịu đi phần nào nỗi đau, mất mát không gì bù đắp nổi của nàng

III TỔNG KẾT

1 Nghệ thuật

- Lựa chọn hình ảnh, từ ngữ,

- Các biện pháp tu từ, cách sử dụng điển cố,

2 Ý nghĩa văn bản

Ngợi ca vẻ đẹp của tình yêu và tấm lòng đồng cảm của Nguyễn Du với khát vọng hạnh phúc của con người

● Hoạt động 3 Thực hành

GV giao bài tập; HS thảo luận, trả lời

Tìm các dạng thức đối khác nhau trong đoạn trích và vai trò của việc sử dụng phép đối trong đoạn trích “Nỗi thương mình”

Gợi ý

Ngày đăng: 20/04/2023, 00:33

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w