VietJack com Facebook Học Cùng VietJack Tiết 81 TRUYỆN KIỀU Nguyễn Du Phần I Tác giả I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Nắm được những yếu tố kết tinh nên thiên tài Nguyễn Du Biết được những nội dung , nghệ thuật[.]
Trang 1Tiết 81:
TRUYỆN KIỀU
-Nguyễn Du-Phần I: Tác giả
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nắm được những yếu tố kết tinh nên thiên tài Nguyễn Du
- Biết được những nội dung , nghệ thuật cơ bản của thơ văn Nguyễn Du và Truyện Kiều
2 Kĩ năng
- Nhìn nhận với mức độ phổ thông một đỉnh cao văn học
3 Thái độ
- Trân trọng những sáng tác nghệ thuật và con người của Nguyễn Du.
4 Các năng lực hướng tới:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực tự quản, năng lực giao tiếp, cảm thụ văn chương …
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Giáo viên: SGK, Tài liệu hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức – kĩ năng, Thiết
kế bài dạy
2 HS: SGK, vở ghi, vở soạn - trả lời các câu hỏi ở SGK
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
Lớp
Ngày dạy
Sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Trang 2- Nỗi sầu muộn triền miên và nỗi nhớ thương đau đáu của người chinh phụ được thể hiện như thế nào trong đoạn trích “Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ” ?
3 Bài mới
● Hoạt động 1, khởi động
(1) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học:
Chia lớp thành hai đội tham gia trò chơi “Ô chữ kỳ diệu”: Đây là một người con
ưu tú được Unesco vinh danh là danh nhân văn hóa thế giới?
(2) Hình thức tổ chức hoạt động:
– Giáo viên chuẩn bị một ô chữ khổ to để trình chiếu hoặc treo lên bảng và các câu hỏi gợi ý để giải ô chữ
– Từng đội chơi sẽ chọn ô chữ hàng ngang cho đến khi tìm được từ khóa Mỗi đáp án đúng sẽ được nhận 1 phần quà
– Thiết kế ô chữ:
+ Hàng ngang:
Ô số 1: Điền từ còn thiếu vào câu hát sau? ( Đoạn nhạc)
Ô số 2: Tên một thị xã của Hà Tĩnh mang tên một ngọn núi?
Ô số 3: Người con gái được mệnh danh là “Tuyệt thế giai nhân”?
Ô số 4: Vị vua được nhắc đến trong câu thơ sau là ai?
“Anh hùng áo vải nêu chí khí
Toàn dân hợp lực cứu núi sông”
Ô số 5: Tên của vị vua có công thống nhất đất nước lập ra nhà Nguyễn ở thế kỷ XVIII?
Ô số 6: Đây là quê của chị Hai Năm Tấn?
Ô số 7: Một danh hiệu cao quý được Unesco vinh danh những cá nhân có đóng góp lớn cho cộng đồng?
Ô số 8: Một di sản văn hóa phi vật thể của Việt Nam được Unesco vinh danh tháng 9 năm 2009?
+ Hàng dọc: NGUYỄN DU
Ô chữ kỳ diệu
Trang 33 N G U Y Ễ N H U Ệ
● Hoạt động 2, hình thành kiến thức
Hoạt động của GV & HS Yêu cầu cần đạt
Cuộc đời
Dự án: nhóm 1 trình bày
Các nhóm nhận xét, bổ sung
Gv hoàn thiện
- Kết hợp kiến thức đã học ở
lớp 9, kiến thức tự tìm hiểu,
cho biết vài nét cơ bản về cuộc
đời của đại thi hào dân tộc
Nguyễn Du? Gia đình, quê
hương đã có sự ảnh hưởng như
thế nào đối với Nguyễn Du?
I.CUỘC ĐỜI
* Tên chữ là Tố Như, hiệu là Thanh Hiên
* Sinh ngày (23/11/1765-16/9/1820)
* Gia đình quê hương: Xuất thân trong một gia đình đại quý tộc, nhiều đời làm quan và nhiều người sáng tác văn chương
- Cha : Nguyễn Nghiễm-Quê Hà Tĩnh, núi
Hồng, sông Lam anh kiệt nhưng khổ nghèo
- Mẹ : Trần Thị Tần- Quê mẹ Kinh bắc hào
hoa, cái nôi của dân ca Quan họ, đây cũng chính là ngọn nguồn của vốn VHDG ăn sâu vào hồn thơ văn và tài thơ văn của ông) ⇨ Gia đình và quê hương là yếu tố quan trọng làm nên thiên tài Nguyễn Du
* Cuộc đời:
Trang 4- Tại sao nói ông là chứng nhân
lịch sử thời đại ông?
- Hãy kết luận về cuộc đời và
con người của Nguyễn Du để
hiểu vì sao có nhận xét:
“Nguyễn Du là người có con
mắt trông thấy 6 cõi, có tấm
lòng nghĩ suốt ngàn đời'”
và hào hoa ở Thăng Long trong nhà anh trai Nguyễn Khản Từng đỗ Tam trường
- Mười năm gió bụi lang thang ở quê vợ, rồi
quê hương trong nghèo túng
- Từng mưu đồ chống Tây Sơn thất bại, bị
bắt rồi được tha, về ẩn dật ở quê nội
- Làm quan bất đắc dĩ với triều Nguyễn Gia
Long ( Tham tri bộ Lễ, Cai bạ Quảng Bình, Chánh sứ tuế cống nhà Thanh)
- Ông mất ở Huế ngày 10/8/1820 (năm Canh
Thìn)
.* Thời đại: Thời đại bão táp của lịch sử:
- XHVN khủng hoảng trầm trọng, loạn lạc
bốn phương: khởi nghĩa nông dân, kiêu binh làm loạn, Tây Sơn thay đổi sơn hà, diệt Nguyễn, Trịnh, diệt Xiêm, đuổi Thanh huy hoàng một thuở
- Nhà Nguyễn lập lại chính quyền chuyên
chế và thống nhất đất nước
⇨ Cuộc sống xã hội trở nên điêu đứng, số phận con người bị chà đạp thê thảm
⇨ Ông chính là chứng nhân của lịch sử xã hội
** Cuộc đời gió bụi trong loạn lạc chính là yếu
tố quan trọng nhất để Nguyễn Du có vốn sống
và tư tưởng làm nên một đỉnh cao văn học có một không hai
Trang 5Giáo viên hướng dẫn HS tìm
hiểu về sự nghiệp sáng tác
của Nguyễn Du.
Dự án: nhóm 2 trình bày
Các nhóm nhận xét, bổ sung
Gv hoàn thiện
- Hãy nói về các sáng tác chữ
Hán của Nguyễn Du?
- Các sáng tác chữ Nôm?
Dự án: nhóm 3 trình bày
Các nhóm nhận xét, bổ sung
Gv hoàn thiện
II-Sự nghiệp sáng tác
1 Các sáng tác chính:
* Phong phú và đồ sộ gồm : văn thơ chữ Hán
và chữ Nôm
a) Sáng tác bằng chữ Hán:
*249 bài, ba tập
- Thanh Hiên thi tập (78 bài)-> trước thời
làm quan
- Nam trung tạp ngâm (40 bài)->làm quan ở
Huế, Quảng Bình
- Bắc hành tạp lục (131 bài)-> thời gian đi sứ
Trung Quốc
* ND:
- Phê phán chế độ PK Trung Hoa chà đạp lên
quyền sống của con người
- Ca ngợi, đồng cảm với những anh hùng
nghệ sĩ tài hoa, cao thượng Trung Hoa (Đỗ Phủ, Nhạc Phi)
- Cảm động với những thân phận nghèo khổ,
người phụ nữ tài hoa bạc mệnh (Độc Tiểu Thanh kí, Sở kiến hành)
- Nhiều điểm tương đồng với cảm hứng sáng
tác Truyện Kiều
b)Sáng tác bằng chữ Nôm:
*Truyện Kiều
+ Nguồn gốc:
- Dựa vào Kim Vân Kiều Truyện của Thanh
Tâm Tài Nhân –Trung Quốc (Đoạn trường tân thanh, 3254 câu thơ lục bát) -từ tiểu thuyết chương hồi bằng văn xuôi chữ Hán
- Nguyễn Du sáng tác bổ sung những điều
Trang 6+Em hãy cho biết nguồn gốc
của Truyện Kiều?
+ Nội dung chủ yếu được đề
cập qua Truyện Kiều?
+ Giá trị nhân đạo của tác
phẩm xuất phát từ đâu ?
+ Tại sao nói tác phẩm mang
tính chất tố cáo sâu sắc về xã
hội lúc bấy giờ ?
+Tác phẩm “Văn chiêu hồn”
viết bằng thể thơ gì?
+Nội dung?
-Đặc điểm chính về nội dung
trong thơ văn Nguyễn Du?
HS phát hiện trả lời
kiến của lịch sử xã hội và con người
+Nội dung
- Vận mệnh con người trong xã hội phong
kiến bất công, tàn bạo
- Khát vọng tình yêu đôi lứa.
- Bản cáo trạng đanh thép của xã hội đã chà
đạp lên quyền sống, tự do hạnh phúc của con người đặc biệt là người phụ nữ trong chế độ xã hội phong kiến
+ Giá trị: Nguyễn Du đã tái hiện hiện thực
sâu sắc của cuộc sống vào tác phẩm tạo nên ý nghĩa rất sắc cho lời thơ và giá trị nhân đạo vì con người, vì cuộc sống của nhân dân (ngòi bút tài hoa )
- Quan niệm nhân sinh : “chữ tài “gắn liền
với chữ “mệnh “, chữ “tâm “gắn với chữ
“tài “
->Tác phẩm tự sự trữ tình độc nhất vô nhị trong văn học trung đại VN
*Văn chiêu hồn (Văn tế thập loại chúng sinh) +Viết bằng thể thơ lục bát
+Thể hiện tấm lòng nhân ái mênh mông của nhà nghệ sĩ hướng tới những linh hồn bơ vơ, không nơi tựa nương, nhất là phụ nữ và trẻ em trong ngày lễ vu lan rằm tháng bảy hằng năm ở VN
2.Một vài đặc điểm về nội dung và nghệ thuật thơ văn Nguyễn Du.
a)Nội dung:
* Trữ tình
- Không phải chủ yếu nói chí hướng quân tử
Trang 7Gv hoàn thiện
VD: Số phận của đàn bà
“Đau đớn thay phận đàn bà
Lời rằng bạc mệnh cũng là lời
chung”
(Là Đạm Tiên, Thuý Kiều, là
Tiểu Thanh, là những người
mù hát rong, những ca nhi, kĩ
nữ…)
( Phản chiêu hồn, Sở kiến
hành, Truyện Kiều…).
-Đặc điểm chính về nghệ thuật
trong thơ văn Nguyễn Du?
HS phát hiện trả lời
Gv hoàn thiện
mà:
+Thể hiện tình cảm chân thành
+Cảm thông sâu sắc của tác giả đối với cuộc sống và con người (những con người nhỏ bé, những số phận bất hạnh, những phụ nữ tài hoa bạc mệnh)
- Triết lí về số phận đàn bà hai lần vang lên
sâu thẳm và bi thiết trong Truyện Kiều và Văn chiêu hồn
- Khái quát bản chất tàn bạo của chế độ
phong kiến, bọn vua chúa tàn bạo, bất công chà đạp quyền sống con người, dù là ở VN hay TQ
- Là người đầu tiên đặt vấn đề về những
người phụ nữ hồng nhan đa truân, tài hoa bạc mệnh với tấm lòng và cái nhìn nhân đạo sâu sắc
- Đề cao quyền sống con người, đồng cảm
và ngợi ca tình yêu lứa đôi tự do, khát vọng
tự do và hạnh phúc của con người (mối tình Kiều – Kim, về nhân vật Từ Hải)
b)Nghệ thuật:
*Học vấn uyên bác, thành công trong nhiều thể loại thơ ca: ngữ ngôn, thất ngôn, ca, hành
* Thơ lục bát, song thất lục bát chữ Nôm lên đến tuyệt đỉnh thi ca cổ trung đại
* Tinh hoa ngôn ngữ bình dân và bác học Việt
đã kết tụ nơi thiên tài Nguyễn Du – nhà phân tích tâm lí bậc nhất, bậc đại thành của thơ lục bát và song thất lục bát
Trang 8
● Hoạt động 3, luyện tập
Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Nhan đề tác phẩm “Đoạn trường tân thanh” có nghĩa là:
A.Khúc ca mới đau thương
B.Tiếng kêu mới và dài
C.Tiếng kêu mới đau thương
D.Khúc ca mới đứt ruột
Đáp án: C
Câu 2: Nguyễn Du sáng tác “Truyện Kiều” dựa theo một cuốn tiểu thuyết chương
hồi của Thanh Tâm tài nhân có tên là:
A.Kim Kiều tân truyện
B.Kim Vân Kiều tân truyện
C.Kim Vân Kiều truyện
D.Kim Kiều truyện
Đáp án: C
Câu 3: Các sáng tác của Nguyễn Du viết bằng:
A.Chữ Nôm, chữ quốc ngữ
B.Chữ Hán, chữ quốc ngữ
C.Chữ Hán, chữ Nôm
D.Cả A và B
Đáp án: C
Câu 4:Truyện Kiều được sáng tác bằng thể loại nào:
A.Thơ
B.Truyện thơ
Trang 9C.Thơ tự do
D.Cả A, B, C
Đáp án: B
● Hoạt động 4, vận dụng mở rộng (HS thực hiện ở nhà)
- Tìm đọc các tác phẩm của Nguyễn Du
- So sánh điểm khác nhau về nội dung và nghệ thuật giữa Truyện Kiều của
Nguyễn Du với Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân
4 Củng cố :
(1)Vì sao nói: Gia đình, quê hương, Thời đại và xã hội, và chính ngay bản thân Nguyễn Du từng trải đã hun đúc nên một thiên tài văn học vĩ đại – Nguyễn Du và một nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn thế kỉ 18 – 19?
(2) Nêu sự hiểu biết của em về Truyện Kiều – tác phẩm tự sự trữ tình độc nhất vô nhị trong văn học trung đại Việt Nam Một bản cáo trạng đanh thép đòi quyền sống, hạnh phúc của con người…
(3) Những sáng tác chính của Nguyễn Du Nội dung cũng như nghệ thuật của những sáng tác ấy?
5 Dặn dò:
- Về học thuộc bài, làm phần luyện tập
- Soạn bài đoạn trích: TRAO DUYÊN (Trích “Truyện Kiều”).