1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Văn 10 bài Hồi trống Cổ Thành (La Quán Trung)

10 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hồi trống Cổ Thành (La Quán Trung)
Tác giả La Quán Trung
Người hướng dẫn Lê Thị Hạnh, Giảng Viên
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 28,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VietJack com Facebook Học Cùng VietJack Tiết 76 HỒI TRỐNG CỔ THÀNH (Trích hồi 28 Tam quốc diễn nghĩa) Đọc thêm TÀO THÁO UỐNG RƯỢU LUẬN ANH HÙNG (Trích “Tam quốc diễn nghĩa”) La Quán Trung I MỤC TIÊU 1[.]

Trang 1

Tiết 76

HỒI TRỐNG CỔ THÀNH (Trích hồi 28- Tam quốc diễn nghĩa) Đọc thêm: TÀO THÁO UỐNG RƯỢU LUẬN ANH HÙNG

(Trích “Tam quốc diễn nghĩa”)

-La Quán

Trung-I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

a Hồi trống cổ thành

- Hiểu được tính cách cương trực, biểu hiện lòng trung nghĩa của Trương Phi

và tính cảm keo sơn gắn bó của những người anh em kết nghĩa

- Cảm nhận được không khí chiến trận qua đoạn trích

- Hồi trống Cổ Thành – Hồi trống thách thức, minh oan và đoàn tụ.

- Tính chất kể chuyện, (viết để kể) biểu hiện ở cốt truyện, ngôn từ, hành động, nhân vật mang tính cá thể cao

b Tào Tháo uống rượu luận anh hùng

- Lưu Bị khiêm nhường, thận trọng, kín đáo, khôn ngoan Tào Tháo gian hùng, nhưng chủ quan nên thất bại trong cuộc đấu trí

- Cách miêu tả nhân vật qua cử chỉ, ngôn ngữ, qua lối kể chuyện giàu kịch tính

2 Kĩ năng

- Đọc – hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại

- Phân tích, rút ra đặc điểm tính cách nhân vật

3 Thái độ

- Cảm mến nhân vật

- Rèn cách xử thế khéo léo, khôn ngoan, gỡ được thế bí

4 Các năng lực hướng tới

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực tự quản, năng lực giao tiếp, cảm thụ văn học…

Trang 2

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Giáo viên: SGK Ngữ văn 10 tập 2 (cơ bản), sách giáo viên, chuẩn kiến thức kĩ

năng, bài thiết kế dạy học, giáo án

2 HS: SGK, vở soạn, các tư liệu tham khảo khác.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức

Lớp

Ngày dạy

Sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà của HS

3 Bài mới

● Hoạt động 1, khởi động

- Tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn?

- Yêu cầu: Giáo viên chia lớp thành hai đội chơi: Trong thời gian 4 phút, kể

tên các tác phẩm, tác giả tiêu biểu của tiểu thuyết chương hồi Trung Quốc Đội nào tìm được nhiều hơn thì sẽ chiến thắng

- Gv dẫn dắt: Từ đầu học kỳ 2 tới giờ, chúng ta đã đi tìm hiểu rất nhiều các tác phẩm của văn học Việt Nam trung đại Hôm nay chúng ta tạm chia tay với nền văn học Việt Nam để đến với nền văn học Trung Quốc mà trước hết là đến với thể loại tiểu thuyết chương hồi Nền văn học cổ điển Trung Quốc có bốn tác phẩm được mệnh danh là “Tứ đại danh tác” bao gồm: “Thủy hử”,

“Tam quốc diễn nghĩa”, “Tây du ký”, “Hồng lâu mộng” Và sau đây, thầy trò chúng ta sẽ đi tìm hiểu ,một số đoạn trích tiêu biểu, đặc sắc trong bộ

“Tam quốc diễn nghĩa” của La Quán Trung, đó là đoạn trích “Hồi trống Cổ Thành” và “Tào Tháo uông rượu luận anh hùng” của bộ tiểu thuyết

● Hoạt động 2, hình thành kiến thức

Tìm hiểu chung về tác giả,

tác phẩm.

HS trình bày dự án những

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Tác giả

Trang 3

nét chính về tác giả, tác

phẩm

Các nhóm nhận xét

Gv chốt ý

- La Quán Trung(1330 – 1400) -Tên La Bản, hiệu Hải Hồ tản nhân

- Sống cuối Nguyên đầu Minh

- Quê: Thái Nguyên, Sơn Tây cũ

- Tính tình: cô độc, lẻ loi, thích ngao du

- Chuyên sưu tầm và biên soạn dã sử

=> Là người đầu tiên đóng góp xuất sắc cho trường tiểu thuyết lịch sử thời Minh Thanh

2 Tác phẩm

a Nguồn gốc:

- La Quán Trung căn cứ vào lịch sử, truyện kịch dân gian(thoại bản) để viết lên Tam quốc diễn nghĩa Đến đời Thanh, Mao Tôn Cương chỉnh lí, viết lời bình thành 120 hồi và lưu truyền đến nay

b Thể loại:

-Tiểu thuyết lịch sử chương hồi(120 hồi)

c Nội dung

- Kể lại quá trình hình thành và diệt vong của ba tập đoàn phong kiến Ngụy(Tào Tháo) – Thục (Lưu Bị) – Ngô( Tôn Quyền)

- Thể hiện khát vọng hòa bình, thống nhất của nhân dân

d Giá trị

- Tư tưởng

+ Phơi bày cục diện chính trị Trung Hoa thời Tam Quốc: Cát cứ phân tranh, chiến tranh liên miên, nhân dân đói khổ, điêu linh

+Thể hiện khát vọng hòa bình, ổn định, thống

Trang 4

-Vị trí đoạn trích?

HS trả lời

Gv chốt ý

Đọc hiểu văn bản

GV: Hướng dẫn HS đọc

sáng tạo (Chú ý giọng điệu

Quan Công từ tốn, bình tĩnh,

giọng điệu Trương Phi hấp

tấp, nóng nảy)

- Trong đoạn trích, nhân vật

Trương Phi và Quan Công

đã gặp nhau trong hoàn cảnh

nào?

HS chiếu sơ đồ => trình bày

GV gọi HS nhận xét => GV

nhận xét

nhất

- Nghệ thuật

+ Nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, kịch tính + Nghệ thuật xây dựng nhân vật điển hình, sinh động

+ Nghệ thuật miêu tả chiến tranh được xếp vào hàng kinh điển

3 Vị trí đoạn trích

- Nửa đầu hồi 28

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

1 Đọc- kể tóm tắt và phân tích bố cục đoạn trích.

2 Đọc -hiểu chi tiết.

2.1 Cuộc gặp gỡ giữa Trương Phi và Quan Công.

* Hoàn cảnh gặp gỡ

- Quan Công trên đường đi Nhữ Nam, đến Cổ

Thành , mừng biết tin em

- Trương Phi: Đuổi quan huyện đi - chiếm Cổ

thành, mộ quân tậu ngựa, chứa cỏ tích lương, ngóng tin Huyền Đức

=> Gặp gỡ bất ngờ, tự nhiên, hợp lý.

* Cuộc gặp gỡ

Chi tiết Trương Phi Quan Công

Trước khi gặp - Chẳng nóichẳng rằng NgheTrương Phi thìtin

Trang 5

- Khi nghe Tôn Càn báo,

Trương Phi đã hành động

như thế nào?

- Trong khi đó thì Quan

Công tỏ ra có thái độ thế

nào?

HS tìm các chi tiết trong

đoạn trích miêu tả hành

động của Trương Phi và thái

độ Quan Công

- Qua thái độ và hành động

của hai nhân vật, em có nhận

xét gì?

HS Thảo luận, phân tích và

trả lời.

- Việc Sái Dương xuất hiện

đóng vai trò gì? Đây là chi

tiết tính cờ, ngẫu nhiên hay

có sự xếp đặt của tác giả?

- HS thảo luận và cử đại

diện trình bày.

- Tại sao khi đầu Sái Dương

đã rơi mà Trương Phi vẫn

còn nghi ngờ, vẫn chưa chịu

nhận anh? Phi còn làm

những việc gì nữa sau đó?

Chi tiết cuối cùng của đoạn

văn: Trương Phi nghe hết

chuyện, rỏ nước mắt khóc,

thụp lạy Vân Trường cho ta

biết thêm điều gì trong tính

cách của Dục Đức?

+ HS phân tích, khái quát,

Khi gặp mặt

- lập tức mặc áo giáp, vác mâu lên ngựa

- dẫn một nghìn quân, đi tắt ra cửa bắc

=> tức giận, hành động bột phát, trong tâm thế chiến đấu với kẻ thù

Diện mạo: mắt

trợn tròn xoe, râu hùm vểnh ngược

Hành động: hò

hét như sấm, múa xà mâu chạy lại đâm QC

Xưng hô: mày

- tao

Lập luận:

- bỏ anh

- hàng Tào

- được phong hầu tứ tước

- đến đây đánh lừa tao

- đâu có bụng

tỏ ra

- Mừng rỡ vô cùng

- Sai ngay Tôn Càn vào thành báo tin

=> tâm trạng vui sướng, hạnh phúc như sắp được gặp người thân

Thái độ: mừng

rỡ vô cùng

Hành động:

giao long đao, tế ngựa lại đón

Xưng hô: hiền

đệ, em

Lập luận:

- em không biết,

ta cũng khó nói

- đến hỏi chị

- đừng nói

Trang 6

trả lời.

+GV định hướng và chốt lại

ý.

- Quan Công rơi vào hoàn

cảnh bất ngờ và khó khăn

như thế nào? Vì sao nói đây

là cửa quan thứ sáu với viên

tướng thứ bảy đặc biệt nhất?

Vì sao QC chỉ một mực né

tránh mũi mâu và thanh

minh lúng túng, tội nghiệp?

- HS lí giải và trả lời.

Khi Sái Dương đến

tốt

- đến để bắt ta đó

Nghĩ: QC đem

theo quân đến bắt mình

Hành động:

múa bát xà mâu hăm hở xông lại đâm QC

Yêu cầu: đánh

ba hồi trống, chém đầu tướng giặc

vậy,oan uổng quá

Thanh minh:

tất phải đem quân mã chứ

- Chấp nhận lời thách thức

- Chưa dứt hồi trống chém đầu Sái Dương

* Hình tượng nhân vật Trương Phi.

- Là một dũng tướng, một anh hùng lừng lẫy của Tam quốc

- Là người nóng nảy, thẳng thắn, bộc trực

- Là người rất phục thiện

⇒ Tóm lại, Trương Phi là một hình ảnh tuyệt đẹp, dũng cảm, cương trực, trung nghĩa, nóng nảy, thô lỗ mà tinh tế phục thiện- một hổ tướng của đất Thục sau này.

*Hình tượng nhân vật Quan Công.

- Trung dũng, giàu nghĩa khí, như một người thần

Trang 7

- Tác giả tả HTCT bằng mấy

câu? Nhận xét ý nghĩa của

hồi trống? Có thể bỏ chi tiết

hồi trống được không? Vì

sao?

+ HS thảo luận nhóm, đại

diện trao đổi với các nhóm

khác và trước lớp.

- Qua hình tượng nhân vật

Trương Phi và Quan Công

em rút ra được điều gì cho

bản thân?

(Đức tính ngay thẳng, dũng

cảm, thận trọng, trung nghĩa,

…)

- Có tấm lòng son sắt vì lí tưởng

⇒ QC đóng vai trò phụ, cốt để soi chiếu, làm nổi bật nhân vật Trương Phi

2.2 Âm vang Hồi trống Cổ Thành.

- Hồi trống giải nghi với Trương Phi

- Hồi trống minh oan cho Quan Công

- Biểu dương, ca ngợi cái cương trực, dứt khoát, rành mạch, rõ ràng của Trương Phi

- Trở thành biểu tượng của lòng trung nghĩa, cho tinh thần dũng cảm, công minh chính nghĩa

- Thể hiện rõ nét tính cách của hai anh em, nhất là tính cách của Trương Phi: nóng nảy, dứt khoát, quyết liệt, không khoan nhượng, không chấp nhận, dung tha kẻ đầu hàng, phản bội, dù kẻ đó là anh mình

- Hồi trống thử thách, thách thức

- Hồi trống đoàn tụ anh em

- Hồi trống của tình anh em kết nghĩa cùng chung lí tưởng, qua thử thách, gian nguy lại càng trong sáng vô ngần

- Tạo nên không khí chiến trận hào hùng, ý vị hấp dẫn đặc biệt của Tam quốc

- Khép lại cửa quan thứ sáu và cuộc đối mặt với viên tướng thứ bảy trên đường đi tìm anh của Quan Công

Trang 8

Hướng dẫn tổng kết.

- GV yêu cầu HS trả lời lần

lượt 4 câu hỏi ở phần Hướng

dẫn học bài SGK trang 79

- HS đọc nội dung phần Ghi

nhớ Lần lượt làm ba bài tập

luyện tập

III TỔNG KẾT

1 Nội dung:

- Xây dựng hình tượng các anh hùng thời tam quốc với những nét đẹp của lòng trung nghĩa, trọng chữ tín Đặc biệt là nhân vật Trương Phi

- Hồi trống chứa đựng linh hồn đoạn trích, đó là hồi trống thách thức, minh oan, đoàn tụ

2 Nghệ thuật

- Sử dụng nhiều từ cổ, lối văn biền ngẫu

- Xây dựng nhân vật điển hình mang tính tượng trưng, tính cách nhân vật được bộc lộ qua hành động

● Hoạt động 3, luyện tập

Câu 1: Tác giả “Tam quốc diễn nghĩa” sống vào khoảng thời gian nào?

A Cuối Minh đầu Thanh

B Cuối Nguyên đầu Minh

C Cuối Tống đầu Nguyên

D Cuối Hán đầu Đường

Đáp án: B

Câu 2: “Tam quốc diễn nghĩa” ra đời vào thời:

A Hán

B Tống

C Minh

D Thanh

Trang 9

Đáp án:C

Câu 3: Chủ đề của đoạn trích “Hồi trống Cổ Thành” là gì?

A Vẻ đẹp tính cách của Trương Phi và Quan Công

B Ca ngợi tình nghĩa vườn đào của ba anh em Lưu – Quan – Trương

C Cả A và B đều đúng

D Cả A và B đều sai

Đáp án: C

Câu 4: Dòng nào dưới đây nêu không đúng tính cách Trương Phi?

A Nóng nảy cương trực

B Lòng dạ ngay thẳng

C Tình cảm, hiểu biết

D Mềm mỏng, khéo léo

Đáp án: D

Câu 5: Dòng nào dưới đây nêu đúng nhất tính cách Quan Công trong đoạn trích?

A Mưu mô xảo trá

B Nóng nảy, bồng bột

C Trung nghĩa, điềm đạm

D Trí tuệ trác việt

Đáp án: C

● Hoạt động 4, vận dụng mở rộng (HS thực hiện ở nhà)

- So sánh “ Tam Quốc Diễn Nghĩa” và “ Hoàng Lê Nhất Thống Chí” trên 3 phương diện: Nghệ thuật kể chuyện, nghệ thuật xây dựng nhân vật và cách

sử dụng ngôn ngữ

- Sân khấu hóa tác phẩm

+ 4 nhóm, mỗi nhóm chọn 1 đoạn trích tâm đắc trong tác phẩm để diễn kịch

+ Thời gian biểu diễn: 10p

Trang 10

4 Củng cố

- Hình tượng nhân vật Trương Phi và Quan Công

- Bài học về lối sống ngay thẳng, bộc trực, trung nghĩa

5 Dặn dò

- Học bài cũ

- Chuẩn bị bài : Đọc thêm: Tào Tháo uống rượu luận anh hùng (Trích Tam quốc diễn nghĩa - La Quán Trung)

Ngày đăng: 20/04/2023, 00:32

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w