VietJack com Facebook Học Cùng VietJack Học trực tuyến khoahoc vietjack com Youtube VietJack TV Official Enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất Câu 1 Đặc điểm nào sau đây không[.]
Trang 1Enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất
Câu 1: Đặc điểm nào sau đây không phải của enzim?
A Là hợp chất cao năng
B Là chất xúc tác sinh học
C Được tổng hợp trong các tế bào sống
D Chỉ làm tăng tốc độ phản ứng mà không bị biến đổi sau phản ứng
B Enzyme được cấu tạo từ các đisaccrit
C Enzyme sẽ lại biến đổi khi tham gia vào phản ứng
D Ở động vật , enzyme do các tuyến nội tiết tiết ra
Lời giải:
Phát biểu đúng là A
Ý B sai vì enzyme được cấu tạo từ protein ( 1 số enzyme có thêm phần coenzyme)
Ý C sai vì enzyme không bị biến đổi khi tham gia phản ứng
Ý D sai vì ở động vật enzyme được tiết ra từ tuyến ngoại tiết
Trang 2C Điều hoà các hoạt động sống của cơ thế
Câu 4: Enzim được tổng hợp trong tế bào sống để?
A Cấu tạo các đại phân tử hữu cơ
Trang 3Câu 6: Thành phần nào dưới đây không thể thiếu trong cấu tạo của một enzim ?
Trang 4C Trung tâm phân tích
D Trung tâm hoạt động
Lời giải:
- Trong phân tử enzim có cấu trúc không gian đặc biệt gọi là trung tâm hoạt động tương thích với cấu hình không gian của cơ chất mà nó tác động, là nơi enzim liên kết tạm thời với cơ chất
Đáp án cần chọn là: D
Câu 10: Vùng không gian đặc biệt chuyên liên kết với cơ chất trong cấu trúc của
enzim được gọi là
A Trung tâm hoạt động
Trang 5D Chất tạo ra do enzim liên kết với cơ chất
Câu 13: Hoạt động đầu tiên trong cơ chế tác động của enzim là
A Tạo ra các sản phẩm trung gian
B Tạo ra phức hợp enzim – cơ chất
Câu 14: Trong cơ chế tác động của enzim, không có hoạt động nào sau đây?
A Tương tác với enzim
Trang 6B Tạo ra phức hợp enzim – cơ chất
Câu 15: Cơ chế hoạt động của enzim có thể tóm tắt thành một số bước sau
(1) Tạo ra các sản phẩm trung gian
(2) Tạo nên phức hợp enzim – cơ chất
(3) Tạo sản phẩm cuối cùng và giải phóng enzim Trình tự các bước là
→ (2) Tạo nên phức hợp enzim – cơ chất → (1) Tạo ra các sản phẩm trung gian → (3) Tạo sản phẩm cuối cùng và giải phóng enzim
Đáp án cần chọn là: A
Câu 16: Cơ chế hoạt động của enzim có thể tóm tắt thành một số bước sau
(1) Enzim liên kết với cơ chất tạo nên phức hợp enzim – cơ chất
Trang 7(2) Tạo sản phẩm cuối cùng và giải phóng enzim
(3) Enzim tương tác với cơ chất
Trình tự các bước trong cơ chế hoạt động của enzim là: Enzim liên kết với cơ chất
→ enzim-cơ chất → enzim tương tác với cơ chất → enzim biến đổi cấu hình cho phù hợp với cơ chất → giải phóng enzim và sản phẩm
→ (1) Tạo nên phức hợp enzim – cơ chất → (3) Enzim tương tác với cơ chất → (2) Tạo sản phẩm cuối cùng và giải phóng enzim
Trang 8C Tính bền với nhiệt độ cao
B Tính chuyên hóa cao
C Bị biến đổi sau phản ứng
D Bị bất hoạt ở nhiệt độ cao
Lời giải:
Enzyme có các đặc điểm:
+ Hoạt tính xúc tác mạnh
+ Tính chuyên hóa cao
+ Không bị biến đổi sau phản ứng
+ Bị bất hoạt ở nhiệt độ cao
Trang 9Trypsin, Chymotripsin và Pepsin đều là enzim
Các chất là enzim là: Saccaraza, proteaza, nucleaza, amilaza, lipaza, pepsin
Lipit, saccarozo, protein, axit nucleic không phải là enzim
Đáp án cần chọn là: C
Trang 10Câu 22: Enzim nào sau đây tham gia xúc tác quá trình phân giải protein?
Pepsin xúc tác quá trình phân giải protein
Amilaza xúc tác phân giải tinh bột và glycogen
Saccaraza xúc tác phân giải saccarozo
Mantaza xúc tác phân giải mantôzơ
Axit nucleic được phân giải thành các nucleotit bởi các enzyme nucleaza
Nuclêôtiđaza xúc tác phân giải nucleoit
Peptidaza phân giải các peptit thành các axit amin
Amilaza phân giải tinh bột thành maltose hoặc glucose
Đáp án cần chọn là: B
Câu 24: Cho các chất sau
(1) Saccarozơ – saccaraza
Trang 11Câu 25: Đom đóm đực sử dụng enzim nào để phân giải prôtêin của chúng tạo ra
ánh sáng lạnh (không tỏa nhiệt), nhấp nháy mời chào đom đóm cái?
Câu 26: Enzim prôtêaza xúc tác cho quá trình phân giải chất nào sau đây?
A Phân giải đường đisaccarit thành mônôsaccarit
B Phân giải prôtêin
C Phân giải đường lactôzơ
D Phân giải lipit thành axit béo và glixêrol
Trang 131 Saccaraza xúc tác phân giải saccarozơ
2 Pepsin xúc tác phân giải protein
3 Amilaza xúc tác phân giải tinh bột chín
4 Mantaza xúc tác phân giải mantozo
Trang 15Câu 33: Khoảng nhiệt độ tối ưu cho hoạt động của Enzim trong cơ thể người là:
Câu 35: Phần lớn Enzim trong cơ thể có hoạt tính cao nhất ở khoảng giá trị của độ
pH nào sau đây?
Trang 16Đáp án cần chọn là: B
Câu 36: Mỗi enzim có pH tối ưu riêng Đa số enzim có pH tối ưu trong khoảng 6 –
8 Có enzim hoạt động tối ưu trong môi trường axit như pepsin (enzim trong dạ dày) ở?
Câu 37: Tế bào cơ thể điều hoà tốc độ chuyển hoá hoạt động vật chất bằng bằng
việc tăng giảm
Đáp án cần chọn là: D
Câu 38: Tế bào có thể điều hoà tốc độ chuyển hoá hoạt động vật chất bằng việc
tăng giảm các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động của enzim là:
Trang 17Đáp án cần chọn là: D
Câu 39: Giả sử có 1 phản ứng được xúc tác bởi 1 loại enzim Tốc độ của phản ứng
sẽ tăng lên trong trường hợp nào sau đây?
A Tăng nồng độ enzim
B Giảm nồng độ cơ chất
C Giảm nhiệt độ của môi trường
D Thay đổi độ pH của môi trường
Lời giải:
Tốc độ của phản ứng sẽ tăng lên khi tăng nồng độ enzyme
Đáp án cần chọn là: A
Câu 40: Câu thành ngữ/tục ngữ nào dưới đây cho ta thấy vai trò của nồng độ
enzim đối với quá trình tiêu hoá ?
A Ăn cá nhả xương, ăn đường nuốt chậm
Trang 18Câu 41: Với một lượng cơ chất xác định, khi tăng nồng độ enzyme thì hoạt tính
của enzyme biến đổi như thế nào?
A Hoạt tính enzyme giảm xuống
B Hoạt tính enzyme tăng lên
C Hoạt tính enzyme không đổi
D Hoạt tính enzyme tăng đến một giá trị rồi giảm dần
A Xuất hiện triệu chứng bệnh lí trong tế bào
B Điều chỉnh nhiệt độ của tế bào
C Điều chỉnh nồng độ các chất trong tế bào
D Điều hoà bằng ức chế ngược
Lời giải:
Một số hoá chất có thể làm tăng hoặc giảm hoạt tính của enzim bằng co chế ức chế ngược
Trang 19Câu 44: “Sốt” là phản ứng tự vệ của cơ thể Tuy nhiên, khi sốt cao quá 38,5°C thì
cần phải tích cực hạ sốt vì một rong các nguyên nhân nào sau đây?
A Nhiệt độ cao quá sẽ làm cơ thể nóng bức, khó chịu
B Nhiệt độ cao quá làm tăng hoạt tính của enzim dẫn đến tăng tốc độ phản ứng sinh hóa quá mức
C Nhiệt độ cao quá sẽ gây tổn thương mạch máu
D Nhiệt độ cao quá gây biến tính, làm mất hoạt tính của enzim trong cơ thể
Lời giải:
Nhiệt độ quá cao có thể làm cho enzim bị biến tính, làm mất hoạt tính của enzim, gây nên các rối loạn về chuyển hóa
Đáp án cần chọn là: D
Câu 45: Hậu quả sau đây sẽ xảy ra khi nhiệt độ môi trường vượt quá nhiệt độ tối
ưu của enzyme là :
A Hoạt tính enzyme tăng lên
B Hoạt tính enzyme giảm dần và có thể mất hoàn toàn
Trang 20C Enzyme không thay đổi hoạt tính
Câu 47: Ức chế ngược là kiểu điều hòa trong đó?
A Enzim của con đường chuyển hóa làm ức chế sản phẩm tạo ra
Trang 21B Sản phẩm của con đường chuyển hóa quay lại ức chế làm bất hoạt enzim xúc tác cho phản ứng đầu tiên của con đường chuyển hóa
C Sản phẩm của con đường chuyển hóa quay lại hoạt hóa tăng enzim xúc tác cho phản ứng cuối cùng của con đường chuyển hóa
D Sản phẩm của con đường chuyển hóa quay lại ức chế làm bất hoạt enzim xúc tác cho phản ứng cuối cùng của con đường chuyển hóa
C Trung tâm hoạt động enzim bão hòa
D Nồng độ enzim quá nhiều
Lời giải:
Nguyên nhân dẫn đến các triệu chứng bệnh lí (bệnh rối loạn chuyển hóa) là do cơ chất bị tích lũy gây độc cho tế bào
Đáp án cần chọn là: A
Câu 49: Tế bào có thể tự điều chỉnh quá trình chuyển hóa vật chất để thích ứng với
môi trường bằng cách điều chỉnh
A Hoạt tính của các loại enzim
B Nồng độ cơ chất
C Chất ức chế
D Nồng độ enzim
Lời giải:
Trang 22Tế bào có thể tự điều chỉnh quá trình chuyển hóa vật chất để thích ứng với môi trường bằng cách điều chỉnh hoạt tính của các loại enzim
Đáp án cần chọn là: A
Câu 50: Sơ đồ dưới đây mô tả các con đường chuyển hóa vật chất giả định Mũi
tên chấm gạch chỉ sự ức chế ngược Nếu chất G và chất F dư thừa trong tế bào thì nồng độ chất nào sẽ tăng một cách bất thường?
C dư thừa sẽ ức chế quá trình A → B
Do đó quá trình A → H sẽ diễn ra mạnh mẽ và nồng độ chất H sẽ tăng lên
Đáp án cần chọn là: C
Câu 51: Sơ đồ sau đây mô tả con đường chuyển hoá giả định, mũi tên chấm gạch
chỉ sự ức chế ngược Phân tích sơ đồ để rút ra kết luận, nếu nồng độ chất G & N tăng lên quá giới hạn cho phép thì nồng độ chất nào sẽ tăng lên 1 cách bất thường?
Trang 23- N tăng ức chế chuyển H thành F, G tăng ức chế chuyển H thành M Vậy H tăng
- H tăng ức chế chuyển C thành D Vậy C tăng
- C tăng ức chế chuyển B thành C Vậy B tăng mà B lại được chuyển thành I Như vậy I sẽ tăng bất thường
Đáp án cần chọn là: B
Câu 52: Sơ đồ dưới đây mô tả con đường chuyển hóa giả định Mũi tên chấm gạch
chỉ sự ức chế ngược, các chữ cái A, B, C, D, F, K, H đại diện cho 1 số chất trong
cơ thể, E đại diện cho enzyme Nếu chất K dư thừa trong cơ thể thì nồng độ chất nào sẽ tăng bất thường?
A Chất H
B Chất A
C Chất B
D Chất D
Trang 24Câu 53: Sơ đồ dưới đây mô tả con đường chuyển hóa giả định, mũi tên chấm gạch
chỉ sự ức chế ngược Nếu chất G và F dư thừa thì trong tế bào, nồng độ chất nào sẽ gia tăng một cách bất thường?
Nếu chất F thừa sẽ ức chế chuyển hoá C → E làm chất C thừa
Nếu chất G thừa sẽ ức chế chuyển hoá C → D làm chất C thừa
Nếu chất C thừa sẽ ức chế chuyển hoá A → B làm chất A thừa
Chất A sẽ chuyển hoá thành chất H
Vậy nếu chất G và F dư thừa thì trong tế bào, nồng độ chất H tăng
Đáp án cần chọn là: A
Câu 54: Nói về trung tâm hoạt động của enzim, cho các phát biểu sau:
(1) Là nơi liên kết chặt chẽ, cố định với cơ chất
Trang 25(2) Là chỗ lõm hoặc khe hở trên bề mặt enzim
(3) Có cấu hình không gian tương thích với cấu hình không gian cơ chất
(4) Mọi enzim đều có trung tâm hoạt động giống nhau
Trong các phát biểu trên, những phát biểu đúng là
A Vì đu đủ tạo môi trường axit cho dạ dày, giúp tiêu hóa thịt bò dễ hơn
B Vì kết hợp ăn thịt và rau củ quả, đầy đủ dưỡng chất
C Chất xơ trong đu đủ hỗ trợ tiêu hóa
D Trong đu đủ có enzim papain giúp phân giải prôtêin trong thịt bò
Lời giải:
Vì trong đu đủ có enzim phân giải prôtein: Papain
Đáp án cần chọn là: D
Câu 56: Khi môi trường có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ tối ưu của enzim, thì điều
nào sau đây đúng ?
A Sự giảm nhiệt độ làm tăng hoạt tính enzim
B Hoạt tính enzim giảm khi nhiệt độ tăng lên
Trang 26C Nhiệt độ tăng lên không làm thay đổi hoat tính enzim
D Hoạt tính Enzim tăng theo sự gia tăng nhiệt độ
Lời giải:
Khi nhiệt độ tăng thì hoạt tính của enzyme cũng tăng nhưng nếu vượt qua nhiệt độ tối ưu thì hoạt tính giảm và có thể mất
Đáp án cần chọn là: D
Câu 57: Trong ảnh hưởng của nhiệt độ lên hoạt động của enzim, thì nhiệt độ tối ưu
của môi trường là giá trị nhiệt độ mà ở đó :
A Enzim có hoạt tính thấp nhất
B Enzim ngừng hoạt động
C Enzim bắt đầu hoạt động
D Enzim có hoạt tính cao nhất
Lời giải:
Nhiệt độ tối ưu là giá trị nhiệt độ mà tại đó hoạt tính của enzyme cao nhất
Đáp án cần chọn là: D
Câu 58: Trường hợp nào dưới đây KHÔNG làm enzyme mất chức năng sinh học?
A Nồng độ cơ chất quá cao
B Trung tâm hoạt động của enzyme bị biến đổi
C Nhiệt độ môi trường hoạt động của enzyme quá cao
D Độ pH của môi trường không phù hợp