VietJack com Facebook Học Cùng VietJack Ngày soạn Tuần 34, tiết 67 Bài 51 SACCAROZƠ I/Mục tiêu 1/Kiến thức Biết được CTPT, trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan)[.]
Trang 1Ngày soạn:
Tuần 34, tiết 67 Bài 51: SACCAROZƠ
I/Mục tiêu:
1/Kiến thức: Biết được
- CTPT, trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan) -Tính chất hoá học: Phản ứng phân huỷ có xúc tác axit hoặc enzim
-Ứng dụng của saccarozơ : Là chất dinh dưỡng của người và động vật, nguyên liệu quan trọng cho công nghiệp thực phẩm
2/Kĩ năng:
-Quan sát THÍ NGHIỆM, hình ảnh, mẫu vật … rút ra nhận xét về tính chất của săccarozơ
-Viết được các PTHH (dạng CTPT) của các phản ứng thuỷ phân saccarozơ
-Viết được PTHH thực hiện chuyển hoá từ saccarozơ → glucozơ → ancol etylic → axit axetic
-Phân biệt dd saccarozơ, glucozơ và ancol etylic
-Tính % khối lượng saccarozơ trong mẫu nước mía
3/Thái độ:
- Ham mê hóa học và khoa học, tích cực học tập và giải quyết vấn đề
4/ Phát triển năng lực
- Năng lực tự học và giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực quan sát và giải thích thí nghiệm
- Năng lực giao tiếp và làm việc cá nhân, làm việc nhóm
Trang 2II/Chuẩn bị:
-Đường saccarozơ, dd AgNO3, dd NH3, dd H2SO4
-ống nghiệm, nước ,đèn cồn
III/TIến trình lên lớp:
1.ổn định:
2.Bài cũ:
-Nêu trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí, ứng dụng của glucozơ ?
-Trình bày tính chất hoá học của glucozơ
3.Bài mới:
*Giới thiệu bài:Trong đời sống hàng ngày chúng ta thường xuyên sử dụng
đường ví dụ pha nước, chế biến thức ăn …Vậy đường là gì, chúng có ở đâu và
công thức hoá học như thế nào, chúng có những tính chất hoá học và ứng dụng gì
trong đời sống và trong công nghiệp ?
-Đường ăn hàng ngày(đường mía, đường củ cải đỏ, đường thốt nốt) là saccarozơ
có CTPT C12H22O11 cũng là hợp chất gluxit
*Các hoạt động dạy và học:
HOẠT ĐỘNG 1:TÌM HIỂU VỀ TRẠNG THÁI THIÊN NHIÊN VÀ TÍNH CHẤT VẬT LÍ
CỦA SACCAROZƠ
-GV yêu cầu HS trình bày những
hiểu biết của mình về trạng thái
thiên nhiên của saccarozơ thông
qua các hình ảnh tư liệu thu thập
được
-GV bổ sung và kết luận
-HS trả lời (mía, củ cải đường )
1/Trạng thái thiên nhiên: -Có trong nhiều loài thực vật như :mía, củ cải đường, thốt nốt
Trang 3-GV tiến hành THÍ NGHIỆM(hoặc
cho các nhóm HS tiến hành quan
sát và thử tính tan của saccarozơ
trong nước nếu có điều kiện) Cho
HS nêu lại kết quả THÍ NGHIỆM và
kết hợp với những kinh nghiệm có
được để nêu tính chất vật lí của
saccarozơ
-GV bổ sung và kết luận
-HS quan sát GV làm THÍ NGHIỆM (hoặc tiến hành THÍ NGHIỆM )và trả lời câu hỏi (vị ngọt, dễ tan trong nước…)
2/Tính chất vật lí:
-Chất kết tinh không màu,
vị ngọt, dễ tan trong nước, đặc biệt tan nhiều trong nước nóng
HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU VỀ TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA SACCAROZƠ
-GV tiến hành THÍ NGHIỆM(hoặc
hướng dẫn các nhóm HS tiến hành
THÍ NGHIỆM 1 sgk ) yêu cầu các
nhóm HS quan sát hiện tượng và
nhận xét về đặc điểm cấu tạo của
saccarozơ có giống glucozơ không ?
-GV nhận xét và kết luận : Không có
hiện tượng chứng tỏ saccarozơ
không có phản ứng tráng gưong, nên
có cấu tạo phân tử khác với glucozơ
-GV tiến hành THÍ NGHIỆM (hoặc
hướng dẫn các nhóm HS tiến hành
THÍ NGHIỆM 2 sgk )yêu cầu các nhóm
HS quan sát hiện tượng
-GV nhận xét và kết luận
-GV đặt vấn đề: tại sao trong THÍ
NGHIỆM 1 không có Ag kết tủa, trong
khi ở THÍ NGHIỆM2 lại có Ag kết tủa
-HS quan sát GV làm THÍ NGHIỆM (hoặc tiến hành THÍ NGHIỆM ) nêu hiện tượng
và nhận xét
-Khi đun nóng dd có axit làm xúc tác, saccarozơ bị thuỷ phân tạo ra glucozơ và fructozơ
t0
C12H22O11 + H2O → C6H12O6 +
C6H12O6
Trang 4(.Điều đó chứng tỏ khi đun nóng dd
saccarozơ với H2SO4 loãng có phản
ứng hoá học xảy ra và sản phẩm là
chất có khả năng tham gia phản ứng
tráng gương )
-GV nhận xét và kết luận
-HS quan sát GV làm THÍ NGHIỆM (hoặc tiến hành THÍ NGHIỆM), nêu hiện tượng quan sát được (có Ag kết tủa)
-HS trả lời
HOẠT ĐỘNG 3: TÌM HIỂU VỀ ỨNG DỤNG CỦA SACCAROZƠ
-GV yêu cầu hs quan sát sơ
đồ sgk và nêu ứng dụng
của saccarozơ
-GV bổ sung và kết luận
-HS quan sát sơ đồ và trả lời câu hỏi
-Thức ăn cho người -Nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm
-Nguyên liệu pha chế thuốc
4/Tổng kết và vận dụng:
-GV cho HS đọc phần ghi nhớ trong sgk và hoàn thành bài tập viết trên bảng phụ
(phần bài tập có thể thảo luận nhóm )
BT1: Có 3 cốc chứa dd glucozơ , saccarozơ và dd rượu etylic , trình bày pp hoá học
nhận ra 3 cốc chứa 3 dd trên
BT2: Từ một tấn mía có thể ép được 500kg nước mía chứa 13% saccarozơ Tính
lượng đường thu được từ 1 ha ruộng trồng mía năng suất 20 tấn / năm trong 1
năm biết hiệu suất thu hồi đường 80%
5/Dặn dò:
Trang 5-GV yêu cầu HS về nhà làm các bài tập còn lại sgk và nghiên cứu bài mới (bài 52) Tìm hiểu về công thức tinh bột và xenlulozơ, chúng có những tính chất và ứng dụng gì?