VietJack com Facebook Học Cùng VietJack Ngày soạn Tuần 33, tiết 66 Bài 50 GLUCOZƠ Và SACCAROZƠ I/Mục tiêu 1/Kiến thức Biết được CTPT, trạng thái thiên nhiên,tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, mùi[.]
Trang 1Ngày soạn:
Tuần 33, tiết 66 Bài 50: GLUCOZƠ Và SACCAROZƠ
I/Mục tiêu:
1/Kiến thức: Biết được
-CTPT, trạng thái thiên nhiên,tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng)
-Tính chất hoá học: phản ứng tráng gương, phản ứng lên men rượu
-Ứng dụng của glucozơ: Là chất dinh dưỡng quan trọng của người và động vật 2/Kĩ năng:
-Quan sát THÍ NGHIỆM, hình ảnh mẫu vật … rút ra nhận xét của glucozơ
-Viết được các PTHH (dạng CTPT) minh hoạ tính chất hoá học của glucozơ
-Phân biệt dd glucozơ với ancol etylic và axit axetic
-Tính khối lượng glucozơ trong phản ứng lên men khi biết hiệu suất của quá trình 3/Thái độ:
- Ham mê hóa học và khoa học, tích cực học tập và giải quyết vấn đề
4/ Phát triển năng lực
- Năng lực tự học và giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực quan sát và giải thích thí nghiệm
- Năng lực giao tiếp và làm việc cá nhân, làm việc nhóm
II/Chuẩn bị:
- Ăn ột số loại trái cây có chứa glucozơ
Trang 2-Glucozơ, dd AgNO3, dd NH3
-ống nghiệm, đèn cồn
III/Tiến trình lên lớp:
1/ổn định:
2/Bài cũ:
3/Bài mới:
*Giới thiệu bài:Gluxit tiêu biểu và quan trọng nhất là glucozơ Vậy glucozơ có tính
chất và ứng dụng gì ?hôm nay các em sẽ được nghiên cứu
*Các hoạt động dạy và học:
HOẠT ĐỘNG 1:
TÌM HIỂU TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA GLUCOZƠ
-GV cho HS quan sát tranh,
ảnh các loại cây, quả chứa
nhiều glucozơ và yêu cầu
HS nhận xét và rút ra kết
luận về trạng thái tự nhiên
của glucozơ
-GV bổ sung và kết luận
-GV cho các nhóm HS quan
sát mẫu tinh thể glucozơ,
hướng dẫn HS hoà tan một
lượng glucozơ vào nước và
yêu cầu đại diện nhóm
nhận xét
-HS quan sát tranh, ảnh và trả lời câu hỏi
-HS quan sát và nhận xét về trạng thái và tính tan
I Trạng thái tự nhiên:
-Glucozơ có trong hầu hết các bộ phận của cây, cơ thể người và động vật
II.Tính chất vật lí:
Trang 3-GV cho HS nhận xét về vị
khi ăn mật ong hay quả nho
chin và cho biết glucozơ có
vị gì?
-GV bổ sung và kết luận
-HS nhận xét
-Glucozơ là chất kết tinh không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước
HOẠT ĐỘNG2: TÌM HIỂU TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA GLUCOZƠ
-GV tiến hành THÍ NGHIỆM
phản ứng tráng gương như
sgk, yêu cầu HS quan sát
thành ống nghiệm trước và
sau THÍ NGHIỆM, nhận xét
-GV đặt vấn đề:Tại sao lại
gọi phản ứng hoá học này
là phản ứng tráng gương
-GV yêu cầu HS nhắc lại các
phương pháp điều chế
rượu etylic trong đó cố pp
lên men glucozơ và viết
PTHH cho phản ứng lên
men
-HS quan sát GV tiến hành THÍ NGHIỆM và nhận xét
-HS trả lời
-HS trả lời và viết PTHH
III/Tính chất hoá học:
1.phản ứng oxi hoá glucozơ:
t0
C6H12O6 + Ag2O → C6H12O7 + 2Ag (dd) (dd) t0 (dd) (r) -Phản ứng trên được dùng để tráng gương nên gọi là phản ứng tráng gương
2.phản ứng lên men rượu : men rượu
C6H12O6(dd)→2C2H5OH(dd)+2CO2(k)
30 - 320
HOẠT ĐỘNG 3: TÌM HIỂU ỨNG DỤNG CƠ BẢN CỦA GLUCOZƠ
-Dựa vào sơ đồ sgk GV yêu
cầu HS nêu ứng dụng của
glucozơ
gương, tráng ruột phích, sản xuất vitamin C
Trang 4-GV bổ sung và kết luận
4/Tổng kết bài và vận dụng:
-GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
-GV hướng dẫn HS giải BT sgk
gương đó là glucozơ, chất còn lại là rượu etylic
chất còn lại là glucozơ
BT3:Khối lượng dd glucozơ là 500 x 1= 500g
BT4:GV hướng dẫn sơ lược hs về nhà làm
5/Dặn dò: học bài cũ và làm các bt còn lại , nghiên cứu bài mới SACCAROZƠ :
Saccrozơ có nhiều ở đâu, có những tính chất vật lí, tính chất hoá học như thế nào ?