1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Vật Lí 9 Bài 50: Kính lúp mới nhất

6 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kính lúp mới nhất
Tác giả Nhóm tác giả VietJack
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Vật Lí 9
Thể loại Giáo án môn Vật Lí
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 53,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VietJack com Facebook Học Cùng VietJack Tiết 56 BÀI 50 KÍNH LÚP I Mục tiêu 1 Kiến thức Trả lời được câu hỏi Kính lúp dùng để làm gì? Hiểu được 2 đặc điểm của kính lúp ( kính lúp là TKHT có tiêu cự ngắ[.]

Trang 1

Tiết 56:

BÀI 50: KÍNH LÚP

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Trả lời được câu hỏi: Kính lúp dùng để làm gì?

- Hiểu được 2 đặc điểm của kính lúp ( kính lúp là TKHT có tiêu cự ngắn)

- Hiểu được ý nghĩa của số bội giác của kính lúp

- Sử dụng được kính lúp để quan sát 1 vật nhỏ

- Biết sử dụng kính lúp để tìm hiểu về tác nhân gây ô nhiêm môi trường

2 Kĩ năng:

- Tìm tòi ứng dụng kỹ thuật để hiểu biết kỹ thuật trong đời sống bài

3 Thái độ:

- Nghiêm túc nghiên cứu, chính xác

4 Định hướng phát triển năng lực:

+ Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và

giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lực quan sát

+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán,

năng lực thực hành, thí nghiệm

II Chuẩn bị:

* GV: SGK tài liệu tham khảo

* HS: Chuẩn bị cho mỗi nhóm:

- Ba kính lúp có độ bội giác khác nhau

- 1 thước nhựa có GHD 300mm và ĐCNN 1mm

- 3 vật nhỏ để quan sát như con tem, lá cây, con kiến

III Tiến trình dạy - học:

2 Kiểm tra bài cũ: (5p)

- GV: Cho 1 TKHT hãy dựng ảnh của vật khi d >f hãy nêu nhận xét đặc điểm ảnh của vật?

3 Bài mới:

Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung

HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm

thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

Trang 2

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,

năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

- GV: Đặt vấn đề: Để quan sát những vật nhỏ cần đến dụng cụ gì? Tại sao nhờ dụng cụ đó mà quan sát được những vật nhỏ như vậy? Bài này giúp các em giải đáp được thắc mắc đó

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Hiểu được 2 đặc điểm của kính lúp ( kính lúp là TKHT có tiêu cự

ngắn)

- Hiểu được ý nghĩa của số bội giác của kính lúp

- Sử dụng được kính lúp để quan sát 1 vật nhỏ

- Biết sử dụng kính lúp để tìm hiểu về tác nhân gây ô nhiêm môi trường

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng

lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

1: Tìm hiểu kính lúp (15p)

Kính lúp là gì? Kính lúp

dùng để làm gì?

- GV: Kết luận Sử dụng

kính lúp có thể quan sát,

phát hiện các tác nhân

gây ô nhiễm môi trường

- GV: Thông báo về "Số

bội giác" và kí hiệu

? Số bội giác càng lớn

thì ảnh của vật càng lớn

hay càng nhỏ

- GV: Thông báo công

thức liên hệ giữa số bội

giác và tiêu cự của thấu

kính

- GV: Yêu cầu HS đọc nội

dung câu C1, C2

+ Phát cho mỗi nhóm 3

thấu kính có số bội giác

- HS: Đọc tài liệu trả lời các câu hỏi

- HS: Trả lời

I Kính lúp là gì?

1

a, Kính lúp là TKHT có tiêu

cự ngắn

b, Số bội giác càng lớn cho ảnh quan sát càng lớn

Số bội giác kí hiệu: G

Trong đó: G: x (2x, 3x, 5x ) f: cm

2 Quan sát:

C1: Kính lúp có số bội giác càng lớn thì tiêu cự càng ngắn

C2:

Trang 3

khác nhau và các vật nhỏ.

+ Yêu cầu HS hoạt động

nhóm tiến hành TN quan

sát vật nhỏ qua kính lúp

Thảo luận trả lời C1, C2

(Thời gian: 5p)

- GV: Yêu cầu các nhóm

báo cáo kết quả thí

nghiệm

- GV: Tổ chức thảo luận

lớp rút ra kết luận

- HS: Hoạt động nhóm

+ Nhận dụng cụ thí nghiệm

+ Tiến hành TN -> Quan sát

+ Trả lời C1, C2

- HS: Đại diện nhóm báo cáo

G=25 f

=1,5

⇔f =25 G =251,5≈16,7(cm )

3 Kết luận: SGK/133

2: Nghiên cứu cách quan sát một vật nhỏ qua kính lúp (15p)

- GV: Yêu cầu HS đọc

SGK thông tin mục II

Nêu cách quan sát một vật

nhỏ qua kính lúp?

- GV: Yêu cầu HS thực

hiện trên dụng cụ TN

+ Đẩy AB vào gần kính

lúp -> Quan sát

+ Đo khoảng cách từ vật

đến kính (OA=d)

+ So sánh d với f

+ Vẽ ảnh của AB qua

kính.(TG: 10p)

- GV: Theo dõi, quan sát

các nhóm làm thí

nghiệm

- GV: Yêu cầu HS báo

cáo kết quả TN

- GV: Tổ chức thảo luận

- HS: Trả lời

- HS :Hoạt động nhóm theo yêu cầu của GV

- HS Đại diện nhóm báo cáo kết quả

II.Cách quan sát 1 vật nhỏ qua kính lúp

1 Quan sát vật qua kính lúp

C3: Qua kính sẽ có ảnh ảo, to hơn vật

C4: Muốn có ảnh như ở C3 thì ta phải đặt vật trong khoảng tiêu cự của kính lúp (Cách kính lúp 1 khoảng

Ě A

B

FĚ O A'

B'

I

Trang 4

lớp trả lời C3, C4 => Rút

ra kết luận về cách quan

sát một vật qua kính lúp

- HS: Rút ra KL cách quan sát vật nhỏ qua thấu kính

d<f)

2 Kết luận: SGK

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,

năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

Câu 1: Kính lúp là thấu kính hội tụ có:

A tiêu cự dài dùng để quan sát các vật nhỏ

B tiêu cự dài dùng để quan sát các vật có hình dạng phức tạp

C tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật nhỏ

D tiêu cự ngắn dùng để quan sát các vật lớn

Câu 2: Có thể dùng kính lúp để quan sát:

A trận bóng đá trên sân vận động

B một con vi trùng

C các chi tiết máy của đồng hồ đeo tay

D kích thước của nguyên tử

Câu 3: Một người quan sát một vật nhỏ bằng kính lúp, người ấy phải điều chỉnh để:

A ảnh của vật là ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật

B ảnh của vật là ảnh thật, cùng chiều, lớn hơn vật

C ảnh của vật là ảnh ảo, ngược chiều, lớn hơn vật

D ảnh của vật là ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật

Câu 4: Trong các kính lúp sau, kính lúp nào khi dùng để quan sát một vật sẽ cho ảnh lớn nhất?

A Kính lúp có số bội giác G = 5

B Kính lúp có số bội giác G = 5,5

C Kính lúp có số bội giác G = 4

D Kính lúp có số bội giác G = 6

Câu 5: Số bội giác và tiêu cự (đo bằng đơn vị xentimet) của một kính lúp có hệ thức:

A G = 25f

B. 

Trang 5

D G = 25 – f

Câu 6: Số ghi trên vành của một kính lúp là 5x Tiêu cự kính lúp có giá trị là:

A f = 5m

B f = 5cm

C f = 5mm

D f = 5dm

Câu 7: Khi quan sát một vật bằng kính lúp, để mắt nhìn thấy một ảnh ảo lớn hơn vật ta cần phải:

A đặt vật ngoài khoảng tiêu cự

B đặt vật trong khoảng tiêu cự

C đặt vật sát vào mặt kính

D đặt vật bất cứ vị trí nào

Câu 8: Số bội giác của kính lúp cho biết gì?

A Độ lớn của ảnh

B Độ lớn của vật

C Vị trí của vật

D Độ phóng đại của kính

Câu 9: Chọn câu phát biểu không đúng

A Kính lúp có số bội giác càng nhỏ thì tiêu cự càng dài

B Kính lúp có số bội giác càng lớn thì tiêu cự càng dài

C Cả ba phương án đều sai

D Kính lúp có số bội giác càng lớn thì tiêu cự càng ngắn

Câu 10: Hai kính lúp có độ bội giác lần lượt là 2,5x và 4x Hỏi trong cùng một điều kiện nên dùng kính lúp nào hơn để ta quan sát một vật nhỏ được rõ hơn?

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,

năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

- GV: Y/c HS trả lời C5,

C6

C5: Đọc những dòng chữ viết nhỏ, quan sát những chi tiết nhỏ của 1 số đồ vật

- Quan sát những chi tiết nhỏ của 1 số con vật hay thực

Trang 6

C6:

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương

pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,

năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

- HS: Đọc ghi nhớ và "có thể em chưa biết"

Vẽ sơ đồ tư duy

4 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài.Làm BT trong SBT

- Đọc và chuẩn bị trước nội dung bài tiếp theo

- Nhận xét giờ học

* Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 20/04/2023, 00:04

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w