VietJack com Facebook Học Cùng VietJack Tiết 13 Bài 12 CÔNG SUẤT ĐIỆN I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Hiểu được ý nghĩa của số vôn và oát ghi trên các thiết bị tieu thụ điện Viết được công thức tín[.]
Trang 1Tiết 13 Bài 12: CÔNG SUẤT ĐIỆN
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức:
- Hiểu được ý nghĩa của số vôn và oát ghi trên các thiết bị tieu thụ điện
- Viết được công thức tính công suất điện của đoạn mạch
2 Kĩ năng:
- Lắp mạch điện và sử dụng các dụng cụ đo
3 Thái độ:
- Trung thực, cẩn thận, yêu thích bộ môn
4 Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và
giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lực quan sát
+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
II CHUẨN BỊ.
1.Giáo viện:
- 1 bóng đèn 220V - 100W; 1 bóng đèn 220V- 25W đợc lắp trên bảng điện
- 1 số dụng cụ điện như máy sấy tóc, quạt trần
- Bảng 2 viết trên bảng phụ ( có thể bổ sung thêm cột tính tích U.I để HS rễ
so sánh với công suất)
2.Học sinh: Mỗi nhóm chuẩn bị:
- 1 am pekế, 1 vôn kế
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV: Gọi 2 HS lên bảng làm bài 11.2 và 11.3
- 2 HS lên bảng:
Kết quả:
Bài 11.2: a, Rb = 2,4 ; b, d = 0,26mm
Bài 11.3: b, Rb = 15 ; c, l = 4,545 m
3 Bài mới:
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
Trang 2thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
GV: Cho HS quan sát 1 số dụng cụ điện (bóng đèn, máy sấy tóc.)
Kí hiệu biểu thị trên các thiết bị kia nói lên điều gì, chúng ta sẽ tìm hiểu bài học hôm
nay
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Hiểu được ý nghĩa của số vôn và oát ghi trên các thiết bị tieu thụ điện
- Viết được công thức tính công suất điện của đoạn mạch
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực
sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Hoạt động 1: Đặt vấn đề Công suất định mức của các dụng cụ điện
Gọi HS đọc số đợc ghi
trên các dụng cụ đó
- GV: Bật công tắc 2
bóng đèn 220V – 100W;
220V – 25W
Gọi HS nhận xét độ
sáng của 2 bóng đèn
- GV: So sánh số Oát ghi
trên mỗi đèn?
- GV: Yêu cầu HS trả lời
C1
- HS: Đọc số liệu ghi trên các dụng cụ điện
- HS: Quan sát, nhận xét
I) Công suất định mức của các dụng cụ điện
1) số vôn và số oát trên các dụng cụ điện
a, Số liệu ghi trên các dụng cụ điện
- Bóng đèn
- Bàn là
- Quạt điện
- Máy sấy tóc
B, Đóng công tắc K, quan sát
Trang 3- GV: Số Oát là đơn vị
của đại lợng nào?
- GV: Kết luận
- GV: Số oát ghi trên
dụng cụ dùng điện có ý
nghĩa gì?
- GV: Giới thiệu bảng
1/SGK-34
- GV: Hớng dẫn HS trả
lời câu C3
- GV: Kết luận Hình
thành mối quan hệ giữa
mức độ hoạt động mạnh,
yếu của mỗi dụng cụ
điện với công suất điện
Tích hợp MT:
Khi sử dụng các dụng cụ
điện trong gđ cần thiết
cần sử dụng đúng công
suất định mức Để sử
dụng đúng công suất
định mức cần đặt vào
dụng cụ điện đó hiệu
điện thế định mức
Biện pháp: Đối với dụng
cụ điện thì sử dụng hiệu
điện thế nhỏ hơn hiệu
điện thế định mức không
gây ảnh hưởng nghiêm
trọng, nhưng đối với một
số dụng cụ khác nếu sử
dụng dưới hiệu điện thế
định mức có thể làm
giảm tuổi thọ của chúng
- HS: Trả lời
- HS: Trả lời C1
- HS: Trả lời C2
- HS: Đọc thông tin mục 2 và trả lời
Trả lời C3 Lắng nghe
Chú ý lắng nghe
C1: Với cùng 1 hiệu điện thế, đèn có số oát lớn hơn thì sáng mạnh hơn, đèn có số oát nhỏ hơn thì sáng yếu hơn
C2: Số Oát là đơn vị của công suất
2) ý nghĩa của số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện
- Số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện chỉ công suất định mức của dụng cụ đó
C3: Cùng 1 bóng đèn, khi sáng mạnh thì có công suất lớn hơn + Cùng 1 bếp điện lúc nóng ít hơn thì có công suất nhỏ hơn
2: Tìm hiểu công thức tính công suất điện.
- GV: Gọi HS nêu mục
đích TN
- HS: Nêu mục đích TN II Công thức tính công suất
điện 1.Thí nghiệm
a, Mắc mạch điện theo sơ đồ
Trang 4- GV: Nêu các bớc tiến
hành TN?
- GV : Yêu cầu HS tiến
hành TN theo nhóm, ghi
kết quả vào bảng 2 Trả
lời C4
Thời gian : 7p
- GV : Theo dõi, hớng
dẫn các nhóm làm TN
- GV : Hết thời gian, yêu
cầu các nhóm dừng TN,
báo cáo kết quả
- GV : Tổ chức thảo luận
lớp về kết quả của các
nhóm
- GV: Nhận xét, kết luận
- GV : Công thức tính
công suất điện ?
- GV : Kết luận
- HS: Đọc SGK phần thí
nghiệm và nêu đợc các
b-ớc tiến hành thí nghiệm
- HS : Hoạt động nhóm +Nhận dụng cụ thí
nghiệm
+Nhóm trởng phân công, điều hành hoạt động nhóm
+ Ghi kết quả vào bảng 2
+Thảo luận, trả lời C4
- HS : Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- HS : Nêu công thức tính công suất điện, giải thích tên, đơn vị có mặt trong công thức
- HS : Đọc và trả lời C5
12.2 SGK Mắc bóng đèn 1 (6V – 3W) Đọc Vôn kế và Ampe kế
b, Mắc bóng đèn 2 (6V – 6W) Đọc Vôn kế và Ampe kê
C4:
Tích UI đối với mỗi bóng đèn
có giá trị bằng công suất định mức ghi trên bóng đèn
2) Công thức tính công suất điện
P = UI Trong đó : P đo bằng oát (W)
U đo bằng vôn (V)
I đo bằng ampe(A) 1w = 1V.1A C5: P =UI và U= IR nên
P = I2R
P =UI và I = U/R nên
P = U2/R
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng
lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
Câu 1: Công suất điện cho biết:
Số liệu Lần TN
Số ghi trên
CS
1 2
Trang 5A khả năng thực hiện công của dòng điện.
B năng lượng của dòng điện
C lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian
D mức độ mạnh – yếu của dòng điện
→ Đáp án C
Câu 2: Công thức liên hệ công suất của dòng điện, cường độ dòng điện, trên một đoạn mạch giữa hai đầu có hiệu điện thế U là:
→ Đáp án A
Câu 3: Có hai điện trở R1 và R2 = 2R1 được mắc song song vào một hiệu điện thế
hệ nào dưới đây?
→ Đáp án C
Câu 4: Trên nhiều dụng cụ trong gia đình thường có ghi 220V và số oát (W) Số oát này có ý nghĩa gì?
A Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với những hiệu điện thế nhỏ hơn 220V
B Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V
C Công mà dòng điện thực hiện trong một phút khi dụng cụ này được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V
D Điện năng mà dụng cụ tiêu thụ trong một giờ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V
→ Đáp án B
Câu 5: Trên bóng đèn có ghi 6V – 3W Khi đèn sáng bình thường thì dòng điện chạy qua đèn có cường độ là:
A 0,5A
B 2A
C 18A
D 1,5A
Trang 6→ Đáp án A
Câu 6: Trên bàn là có ghi 220V – 1100W Khi bàn là này hoạt động bình thường thì nó
có điện trở là bao nhiêu?
A 0,2 Ω
B 5 Ω
C 44 Ω
D 5500 Ω
→ Đáp án C
Câu 7: Trên bóng đèn dây tóc Đ1 có ghi 220V – 100W Trên bóng đèn dây tóc Đ2 có ghi 220V – 75W Mắc song song hai bóng đèn này vào hiệu điện thế 220V Tính công suất của đoạn mạch song song này
A 225W
B 150W
C 120W
D 175W
→ Đáp án D
Câu 8: Trên bóng đèn dây tóc Đ1 có ghi 220V – 100W Trên bóng đèn dây tóc Đ2 có ghi 220V – 75W Mắc hai bóng đèn nối tiếp với nhau rồi mắc đoạn mạch này vào hiệu điện thế 220V Tính công suất điện của đoạn mạch nối tiếp này, cho rằng điện trở của mỗi đèn khi đó bằng 50% điện trở của đèn đó khi sáng bình thường
A 86,8W
B 33,3W
C 66,7W
D 85W
→ Đáp án A
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng
lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
- GV : Yêu cầu HS trả
lời C6, C7, C8
III Vận dụng
- Có thể dùng loại cầu chì loại 0,5A vì nó đảm bảo cho đèn hoạt động bình thờng và sẽ nóng chảy, tự động ngắt mạch khi đoản mạch
C7: P = 4,8 W -> R = 30 Ω
Trang 7C8: P = 1000W =1kW
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức
đã học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp
thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng
lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
Trên bóng đèn có ghi 220V – 55W
a) Tính điện trở của bóng đèn khi nó hoạt động bình thường (Cho rằng điện trở của nó không phụ thuộc vào nhiệt độ)
b) Tính công suất tiêu thụ của bóng đèn khi sử dụng mạng điện có hiệu điện thế 200V Khi đó bóng đèn hoạt động bình thường không? Có thể dùng cầu chì loại 0,6A cho bóng đèn này được không?
4 Hướng dẫn về nhà:
- Làm các bài tập 12 1 -> 12.7 SBT
- Học và xem trước nội dung bài 13
- Nhận xét giờ học
* Rút kinh nghiệm: