1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Toán 9 Luyện tập trang 56-57 mới nhất

4 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện tập trang 56-57 mới nhất
Tác giả VietJack.com
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên Hà Nội
Chuyên ngành Toán 9
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 82,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VietJack com Facebook Học Cùng VietJack Ngày soạn Ngày dạy Tiết 61 LUYỆN TẬP I Mục tiêu Qua bài này HS cần 1 Kiến thức Thành thạo giải các phương trình chứa ẩn ở mẫu, phương trình tích và phương trình[.]

Trang 1

Ngày soạn: ……… Ngày dạy: ………

Tiết 61: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu :

Qua bài này HS cần:

1 Kiến thức:

- Thành thạo giải các phương trình chứa ẩn ở mẫu, phương trình tích và phương trình trùng phương

- Giải được các bài tập Gv yêu cầu

2 Kĩ năng:

- Vận dụng thành thạo và linh hoạt kiến thức để giải bài tập

3 Thái độ:

- Chú ý lắng nghe, hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài, mong muốn vận dụng

4 Định hướng năng lực, phẩm chất

- Năng lực tính toán, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, tự học

- Phẩm chất: Tự tin, tự chủ

II Chuẩn bị :

- Gv : Phấn mầu, bảng phụ, thước thẳng

- Hs: Đồ dùng học tập, đọc trước bài

III Tiến trình dạy học :

1 Ổn định :(1 phút)

2.Kiểm tra bài cũ : (Kết hợp trong bài)

3.Bài mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

Hoạt động 1: Khởi động:

Mục tiêu: HS giải được phương trình quy về phương trình bậc hai dạng trùng phương, dạng pt tích

PP: Vấn đáp

+GV nhận xét và ghi

điểm

- GV: Ngoài những

phương trình có dạng

quen thuộc đã biết ta

còn có thể giải những pt

Một HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

HS nhận xét bài làm của bạn

Trang 2

có dạng nào nữa ?

Chúng ta nghiên cứu bài

hôm nay

Hoạt động 2: Luyện tập

Mục tiêu:Vận dụng được lí thuyết đã học giải bài tập

Kĩ thuật sử dụng: hoàn thành nhiệm vụ, động não

Giải bài 37 SGK

Gọi hai HS thực hiện

GV chốt kiến thức

Giải bài 38 SGK

GV kết luận

HS trình bày

HS nhận xét

Hai HS lên bảng trình bày cả lớp theo dõi thực hiện và nhận xét bài làm của hs?

Bài 37 / 56

( 1) Đặt pt trở thành:

 pt (2) vô nghiệm Vậy pt (1) vô nghiệm

b/ 5x4+2x2–16=10–x2

5x4+3x2–26=0 Đặt x2=t (t 0) phương trình trở thành: 5t2+3t–26=0

Giải phương trình trên ta có

t1=2 (thỏa mãn); t2= –2,6 (loại)

Với t1=2 x1= và x1= – Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm x1= và x1= –

Bài 38 / 56

a/ (x–3)2+(x+4)2=23–3x

x2–6x+9+x2+8x+16=23– 3x

2x2+5x+2=0 Giải phương trình ta có x1=2;

x2= –0,5 e/

Trang 3

Làm bài 39d

Hãy nêu cách làm ?

Nhận xét bài làm của

bạn?

GV kết luận

GV: chốt lại những dạng

phương trình đã giải

Bài tập: Giải các pt sau:

a)

b)

GV:Hướng dẫn hs cách

dạng từng pt

Một HS lên bảng trình bày

HS nhận xét

HS: Chú ý theo gợi ý của gv để đặt ẩn phụ rồi giải pt

HS hoạt động nhóm giải bài toán

14=x2–9+x+3 x2+x – 20=0

Giải phương trình trên ta có

x1=4(Thỏa mãn ĐKXĐ);

x2= –5 (Thỏa mãn ĐKXĐ) Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm x1=4; x2= –5

Bài 39/57

d/ (x2+2x–5)2=(x2– x+5)2

(x2+2x–5)2–(x2– x+5)2=0 (x2+2x–5–x2+x–5)(x2+2x– 5+ x2– x+5)=0

(3x–10)(2x2–x)=0

Vậy phương trình có ba nghiệm x1= ; x2=0; x3=0,5 a)

Đặt : Khi đó ta có pt: (t-1)(t+1)=8 t=3 ta có pt:

Giải ra ta có:

t= -3 ta có pt: (*)

Pt (*) vô nghiệm Vậy Pt đã cho có nghiệm là:

Trang 4

GV: chốt lại một số

dạng pt đưa được về pt

bậc hai

b)Đk:

Giải pt ta có: (loại) (t/m)

Vậy pt có nghiệm x = 9

Tìm tòi, mở rộng

Mục tiêu: - HS chủ động làm các bài tập về nhà để củng cố kiến thức đã học.

- HS chuẩn bị bài mới giúp tiếp thu kiến thức sẽ học trong buổi sau

Kĩ thuật sử dụng: Kĩ thuật trình bày một phút, viết tích cực

+ Học cách giải các phương trình quy về phương trình bậc hai

+ Bài tập về nhà: Hoàn thành các bài tập còn lại

+ Xem trước bài “Giải bài toán bằng cách lập phương trình”

Ngày đăng: 19/04/2023, 23:51

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w