1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Trắc nghiệm Hóa học 9 Bài 8 có đáp án năm 2021 mới nhất

15 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trắc nghiệm Hóa học 9 Bài 8 có đáp án năm 2021 mới nhất
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Hóa học 9
Thể loại Bài tập trắc nghiệm
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 318,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VietJack com Facebook Học Cùng VietJack Học trực tuyến khoahoc vietjack com Youtube VietJack TV Official Dạng 7 Bài tập một số bazơ quan trọng Bài 1 Thuốc thử để nhận biết dung dịch Ca(OH)2 là A Na2CO[.]

Trang 1

Dạng 7: Bài tập một số bazơ quan trọng

Lời giải

Thuốc thử để nhận biết dung dịch Ca(OH)2 là Na2CO3 vì Na2CO3 tạo kết tủa trắng với Ca(OH)2

Na2CO3 + Ca(OH)2 → CacO3 ↓ + 2NaOH

Đáp án: A

này bằng phương pháp hoá học dùng

Lời giải

Cho 2 dung dịch qua CO2, dd nào xuất hiện kết tủa trắng là Ca(OH)2, còn lại không

có hiện tượng là NaOH

CO2 + Ca(OH)2→ CaCO3↓ + H2O

CO2 + NaOH → NaOH + H2O (xảy ra phản ứng nhưng không quan sát được hiện tượng, vì không có gì đặc trưng của phản ứng)

Đáp án: B

Bài 3: Dung dịch có độ bazơ mạnh nhất trong các dung dịch có giá trị pH sau:

A pH = 8 B pH = 12

C pH = 10 D pH = 14

Lời giải

pH > 7: dung dịch có tính bazơ, pH càng lớn độ bazơ càng lớn

=> pH = 14 có độ bazơ mạnh nhất

Đáp án: D

Trang 2

Bài 4: Nhóm các dung dịch có pH > 7 là:

A HCl, NaOH B H2SO4, HNO3

C NaOH, Ca(OH)2 D BaCl2, NaNO3

Lời giải

Nhóm các dung dịch có pH > 7 là các dung dịch bazơ: NaOH, Ca(OH)2

Đáp án: C

ta dùng thuốc thử:

A Quỳ tím B HCl

Lời giải

Để phân biệt NaOH và Ba(OH)2 ta dùng dung dịch H2SO4

NaOH không có hiện tượng gì còn Ba(OH)2 tạo kết tủa màu trắng

Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O

Đáp án: D

Lời giải

KOH và Ba(OH)2 đều làm đổi màu phenolphtalein và quì tím

KOH và Ba(OH)2 tác dụng với HCl không có hiện tượng

KOH tác dụng với H2SO4 không có hiện tượng; Ba(OH)2 tác dụng với H2SO4 xuất hiện kết tủa trắng

KOH + HCl → KCl + H2O

Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + H2O

2KOH + H2SO4 → K2SO4 + H2O

Trang 3

Ba(OH)2 + H2SO4→ BaSO4↓ + H2O

Đáp án: C

Bài 7: NaOH có tính chất vật lý nào sau đây ?

A Natri hiđroxit là chất rắn không màu, ít tan trong nước

B Natri hiđroxit là chất rắn không màu, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước

và tỏa nhiệt

C Natri hiđroxit là chất rắn không màu, hút ẩm mạnh và không tỏa nhiệt

D Natri hiđroxit là chất rắn không màu, không tan trong nước, không tỏa nhiệt

Lời giải

NaOH có tính chất vật lí là: NaOH là chất rắn không màu, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước và tỏa nhiệt

Đáp án: B

Bài 8: Cặp chất không thể tồn tại trong một dung dịch (tác dụng được với nhau) là:

A Ca(OH)2, Na2CO3 B Ca(OH)2, NaCl

Lời giải

Cặp chất không thể tồn tại trong một dung dịch (tác dụng được với nhau) là:

Ca(OH)2, Na2CO3 vì xảy ra phản ứng:

Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 ↓ + 2NaOH

Đáp án: A

Bài 9: Để điều chế dung dịch KOH, người ta cho:

A K2CO3 tác dụng với dung dịch Ca(OH)2

B K2SO4 tác dụng với dung dịch NaOH

C K2SO3 tác dụng với dung dịch CaCl2

D K2CO3 tác dụng với dung dịch NaNO3

Lời giải

Trang 4

Để điều chế KOH ta cho muối của kali tác dụng với bazo nhưng sau phản ứng phải

có kết tủa tạo thành

K2CO3 + Ca(OH)2 → 2KOH + CaCO3↓

Đáp án: A

Bài 10: Nếu rót 200 ml dung dịch NaOH 1M vào ống nghiệm đựng 100 ml dung

dịch H2SO4 1M thì dung dịch tạo thành sau phản ứng sẽ:

A Làm quỳ tím chuyển đỏ

B Làm quỳ tím chuyển xanh

C Làm dung dịch phenolphtalein không màu chuyển đỏ

D Không làm thay đổi màu quỳ tím

Lời giải

2 4

Phương trình hóa học:

2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O

Xét tỉ lệ: 0, 2 2 4

0,1

H SO

n

=> NaOH và H2SO4 phản ứng vừa đủ với nhau

=> dung dịch thu được có môi trường trung tính => không làm thay đổi màu quỳ

tím

Đáp án: D

0,1M Dung dịch thu được sau phản ứng:

A Làm quỳ tím hoá xanh

B Làm quỳ tím hoá đỏ

C Phản ứng được với magiê giải phóng khí hidrô

D Không làm đổi màu quỳ tím

Lời giải

Trang 5

nBa(OH)2 = VBa(OH)2 CM Ba(OH)2 = 0,1 0,1 = 0,01 mol

nHCl= VHCl CM HCl = 0,1 0,1 = 0,01 mol

PTHH: Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + H2O

1 2

0,01 0,01

Từ phương trình ta có tỉ lệ ( )2

(0, 01 0, 005)

Ba OH HCl

=> Ba(OH)2 dư => dd có môi trường bazo

=> dd sau phản ứng làm quỳ hóa xanh

Đáp án: A

Bài 12: Dung dịch NaOH và dung dịch KOH không có tính chất nào sau đây?

A Làm đổi màu quỳ tím và phenophtalein

B Bị nhiệt phân hủy khi đun nóng tạo thành oxit bazơ và nước

C Tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nước

D Tác dụng với axit tạo thành muối và nước

Lời giải

Dung dịch NaOH và dung dịch KOH không có tính chất : bị nhiệt phân hủy khi đun nóng tạo thành oxit bazơ và nước

Vì NaOH và KOH đều là bazơ tan

Đáp án: B

Bài 13: Dung dịch KOH không có tính chất hoá học nào sau đây?

A Làm quỳ tím hoá xanh

B Tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nước

C Tác dụng với axit tạo thành muối và nước

D Bị nhiệt phân huỷ tạo ra oxit bazơ và nước

Lời giải

Trang 6

KOH là bazo tan do đó không bị nhiệt phân

Đáp án: D

Bài 14: Cặp oxit phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch bazơ

là:

A K2O, Fe2O3 B Al2O3, CuO

C Na2O, K2O D ZnO, MgO

Lời giải

Cặp oxit phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch bazơ là: Na2O,

K2O

Đáp án : C

Bài 15: Dãy các bazơ bị phân hủy ở nhiệt độ cao:

A Ca(OH)2, NaOH, Zn(OH)2, Fe(OH)3

B Cu(OH)2, NaOH, Ca(OH)2, Mg(OH)2

C Cu(OH)2, Mg(OH)2, Fe(OH)3, Zn(OH)2

D Zn(OH)2, Ca(OH)2, KOH, NaOH

Lời giải

Dãy các bazơ bị phân hủy ở nhiệt độ cao là: Cu(OH)2, Mg(OH)2, Fe(OH)3,

Zn(OH)2

Đáp án: C

Bài 16: Bazơ nào sau đây không bị phân hủy bởi nhiệt?

A Mg(OH)2 B Cu(OH)2

Lời giải

NaOH là bazơ tan nên không bị nhiệt phân hủy

Các bazo không tan còn lại bị nhiệt phân tạo thành oxit bazo và nước

Đáp án: C

Trang 7

Bài 17: Dung dịch NaOH phản ứng với tất cả các chất trong dãy:

A Fe(OH)3, BaCl2, CuO, HNO3

B H2SO4, SO2, CO2, FeCl2

C HNO3, HCl, CuSO4, KNO3

D Al, MgO, H3PO4, BaCl2

Lời giải

Dung dịch NaOH phản ứng với : H2SO4, SO2, CO2, FeCl2

Phương trình hóa học:

2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O

2NaOH + SO2 → Na2SO3 + H2O

2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O

2NaOH + FeCl2 → Fe(OH)2 + 2NaCl

Loại A vì CuO không phản ứng

Loại C vì KNO3 không phản ứng

Loại D vì MgO không phản ứng

Đáp án: B

Bài 18: Dung dịch KOH phản ứng với dãy oxit:

A CO2; SO2; P2O5; Fe2O3

B Fe2O3; SO2; SO3

C P2O5; CO2; Al2O3; SO3

D P2O5; CO2; CuO

Lời giải

Oxit axit và oxit lưỡng tính phản ứng được với dd bazo

CuO, Fe2O3 là oxit bazo

Đáp án: C

Trang 8

Bài 19: Dung dịch NaOH không tác dụng với dung dịch nào sau đây:

A HCl B CuSO4

Lời giải

NaOH tác dụng với HCl, CuSO4 và AlCl3

NaOH không tác dụng với H2O

Đáp án: D

đây?

A NaCl, HCl, Na2CO3, KOH

B H2SO4, NaCl, KNO3, CO2

C KNO3, HCl, KOH, H2SO4

D HCl, CO2, Na2CO3, H2SO4

Lời giải

Dung dịch Ca(OH)2 phản ứng được với : HCl, CO2, Na2CO3, H2SO4

Phương trình phản ứng:

Ca(OH)2 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓ + H2O

Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3↓ + 2NaOH

Ca(OH)2 + H2SO4 → CaSO4 + 2H2O

Đáp án: D

Bài 21: Dung dịch KOH tác dụng với nhóm chất nào sau đây đều tạo thành muối

và nước ?

A Ca(OH)2,CO2, CuCl2

B P2O5; H2SO4, SO3

C CO2; Na2CO3, HNO3

Trang 9

D Na2O; Fe(OH)3, FeCl3

Lời giải

Bazo tác dụng với oxit axit và axit tạo muối và nước

Bazo tác dụng với muối tạo thành muối mới và bazo mới

Đáp án: B

KCl, NaNO3, MgSO4 Người ta cho nước thải trên chảy vào bể chứa dung dịch nước vôi trong Số chất có trong nước thải tác dụng với nước vôi trong là:

Lời giải

Chất có trong nước thải tác dụng với nước vôi trong là H2SO3, HCl, MgSO4

Đáp án: C

Dùng chất nào sau đây để loại bỏ chúng là tốt nhất?

A Muối NaCl B Nước vôi trong

C Dung dịch HCl D Dung dịch NaNO3

Lời giải

Dùng dung dịch nước vôi trong (Ca(OH)2) để loại bỏ các khí trên vì đều xảy ra phản ứng

Ca(OH)2 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O

Ca(OH)2 + H2S → CaS + 2H2O

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O

Ca(OH)2 + SO2 → CaSO3 + H2O

Đáp án: B

Ca(OH)2 2M Hiện tượng quan sát được là:

Trang 10

A Xuất hiện kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần dần đến hết, dung dịch thu được trong suốt

B Xuất hiện kết tủa trắng sau đó kết tủa không tan, dung dịch thu được vẩn đục

C Xuất hiện kết tủa trắng tách ra khỏi dung dịch nằm ở đáy ống nghiệm

D Dung dịch thu được trong suốt

Lời giải

Vì cho từ từ CO2 vào dd Ca(OH)2 sẽ xảy ra phản ứng:

CO2+ Ca(OH)2→ CaCO3↓( trắng) + H2O

Tiếp tục sục CO2 đến dư:

CO2+ H2O + CaCO3↓ → Ca(HCO3)2 (dung dịch trong suốt)

Đáp án: A

Bài 25: Có ba lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một dung dịch các chất sau: NaOH,

Ba(OH)2, NaCl Thuốc thử để nhận biết cả ba chất là:

A Quỳ tím và dung dịch HCl

B Phenolphtalein và dung dịch BaCl2

C Quỳ tím và dung dịch K2CO3

D Quỳ tím và dung dịch NaCl

Lời giải

- Dùng quỳ tím: Dung dịch NaOH và Ba(OH)2 làm quỳ chuyển xanh, NaCl không làm đổi màu quỳ => nhận biết được NaCl

- Dùng dung dịch K2CO3 : dung dịch NaOH không hiện tượng, dung dịch Ba(OH)2

tạo kết tủa trắng

Ba(OH)2 + K2CO3 → BaCO3 + 2KOH

Đáp án: C

lượt là:

Trang 11

A 50% và 54% B 52% và 56%

C 54,1% và 57,5% D 57,5% và 54,1%

Lời giải

Công thức tính phần trăm khối lượng của nguyên tố trong hợp chất:

.

R

hop chat

n M

m

M

= với n là số nguyên tử R có trong 1 phân tử hợp chất đó

Ta có: % 100% 23.100% 57,5%

40

Na Na

NaOH

M m

M

2

40

74

Ca

Ca

Ca OH

M

m

M

Đáp án D

Bài 27: NaOH rắn có khả năng hút nước rất mạnh nên có thể dùng làm khô một số

chất NaOH dùng để làm khô khí ẩm nào sau đây?

A H2S B H2

C CO2 D SO2

Lời giải

NaOH dùng để làm khô chất không có khả năng phản ứng với nó => H2 không phản ứng được với NaOH

Đáp án: B

Ca(OH)2 , chỉ thu được muối CaCO3 Nồng độ mol của dung dịch Ca(OH)2 cần dùng là:

Lời giải

Phương trình phản ứng: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

Từ phương trình n Ca OH( )2 =n CO2 = 0, 01mol

Trang 12

0, 01

0, 005 2

M Ca OH

Đáp án: B

muối KHCO3 duy nhất thì x có giá trị là:

Lời giải

nCO2 = 0,075 mol

Để phản ứng chỉ thu được muối KHCO3 duy nhất thì chỉ có phản ứng dưới đây xảy

ra

CO2 + KOH → KHCO3

Tỉ lệ 1 1

Phản ứng 0,075 ? mol

Từ phương trình => nKOH = nCO2 = 0,075 mol

=> mKOH = nKOH MKOH = 0,075 (39 + 16 + 1) = 4,2g

% 5, 6%

dd KOH

dd KOH

Đáp án: A

Ca(OH)2 , chỉ thu được muối CaCO3 Nồng độ mol của dung dịch Ca(OH)2 cần dùng là:

Lời giải

nCO2 = VCO2 : 22,4 = 2,24 : 22,4 = 0,1 mol

Theo bài ra ta có sau phản ứng chỉ thu được muối CaCO3 do đó ta có phản ứng

Trang 13

PTHH: Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O

Tỉ lệ 1 1

Pứ ? mol 0,1 mol

Từ PTHH ta có nCa(OH)2 = nCO2 = 0,1 mol

=> CM Ca(OH)2 = nCa(OH)2 : VCa(OH)2 = 0,1 : 0,2 = 0,5M

Đáp án: A

Bài 31: Trung hòa 200 gam dung dịch NaOH 10% bằng dung dịch HCl 3,65%

Khối lượng dung dịch HCl cần dùng là

Lời giải

200.10%

100%

NaOH + HCl → NaCl + H2O

0,5 → 0,5 mol

=> mHCl = 0,5.36,5 = 18,25 gam

=> 18, 25.100% 500

3, 65%

dd HCl

Đáp án: D

NaOH

Lời giải

Khối lượng muối thu được: Trước tiên ta phải xem muối nào được tạo thành

(NaHCO3 hay Na2CO3)

Trang 14

0, 07 ; 0,16

Xét tỉ lệ:

2 2

NaOH

CO

n

n  => muối sau phản ứng là Na2CO3

Phương trình hóa học của phản ứng: 2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O

Đáp án: B

Bài 33: Cho dãy các chất sau: Al, P2O5, Na2O, Fe3O4, ZnO, MgO, CuO, Al2O3, BaO, FeO Trong các chất trên, số chất tan được trong nước là a; số chất tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là b ; số chất vừa tan được trong dung dịch HCl, vừa tan được trong dung dịch NaOH là c Giá trị 15a + 7b +8c bằng

Lời giải

Các chất tan được trong nước là: P2O5, Na2O, BaO → a = 3

Các chất tan được trong dd H2SO4 loãng là: Al, Na2O, Fe3O4, ZnO, MgO, CuO,

Al2O3, BaO, FeO → b =9

Các chất vừa tan trong dung dịch HCl, vừa tan được trong dd NaOH là: Al, P2O5,

Na2O, ZnO, Al2O3, BaO → c = 6

Vậy giá trị 15a + 7b + 8c = 15.3 + 7.9 + 8.6 = 156 → chọn A

Các phương trình hóa học minh họa

P2O5 + 3H2O → 2H3PO4

Na2O + H2O → 2NaOH

BaO + H2O → Ba(OH)2

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑

Na2O + 2HCl → 2NaCl + H2O

ZnO + 2HCl → ZnCl2 + H2O

Trang 15

Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O

BaO + 2HCl → BaCl2 + H2O

FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O

2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2

ZnO + 2NaOH → Na2ZnO2 + H2O

Al2O3 + NaOH → 2NaAlO2 + 3H2O

Đáp án: A

Ngày đăng: 19/04/2023, 23:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm