4.2 Tổ hợp KĐT 1 bao gồm các thiết bị sau: a Máng cào gương; b Máng cào thu hồi; c Máy chuyển tải dọc vỉa d Các phương tiện dịch chuyển máng cào gương và máng cào thu hồi; d Các phương t
Trang 1Liên hiệp công nghệ chế tạo máy
OAO “OMT”
Viện thiết kế chế tạo và thử nghiệm máy mỏ ngành than
OAO “GIPROUGLEMAS”
báo cáo tổng kết chuyên đề
Dàn chống tự hành có kết cấu hạ trần thu hồi than kđt1
để khai thác vỉa dầy, dốc bằng công nghệ chia lớp
ngang, gương khấu ngắn trong điều kiện
khoáng sàng than Việt Nam
7004-9
20/10/2008
Trang 2
chuyên đề
Dàn chống tự hành có kết cấu hạ trần thu hồi than kđt1
để khai thác vỉa dầy, dốc bằng công nghệ
chia lớp ngang, gương khấu ngắn trong điều kiện khoáng sàng
than Việt Nam _
Nhiệm vụ kỹ thuật
TZ-KDT1-04
Kỹ sư trưởng OAO “GIPROUGLEMAS”
I.Ph.Travin Ngày tháng năm 2004
Trang 3Nội dung
Trang
Lời giới thiệu……… 3
1 Tên và các kí hiệu quy ước……… 4
2 Mục đích và điều kiện ứng dụng tổ hợp KTĐ1……… 4
3 Mục đích và nhiệm vụ chế tạo các thiết bị tổ hợp KTĐ1……… 7
4 Thuyết minh khái quát kết cấu và chế độ công tác của tổ hợp KTĐ1… 8 5 Các yêu cầu kỹ thuật đối với tổ hợp KTĐ1……… 13
6 Các bước xây dựng, chế tạo tổ hợp KTĐ1……… 49
7 Các đặc điểm thử nghiệm sơ bộ và nghiệm thu đối với tổ hợp KTĐ1… 51 8 Các tiêu chuẩn và định mức kỹ thuật sử dụng để xây dựng “nhiệm vụ kỹ thuật”……… 53
9 Tên các xí nghiệp, các tổ chức và các thành viên tham gia hoàn thành nhiệm vụ kỹ thuật………
56
Trang 4Lời giới thiệu
Bản “Nhiệm vụ kỹ thuật” được các chuyên gia của Viện “GIPROUGLEMAS”
và viện “TEXGORMAS” thực hiện nhằm thiết kế, chế tạo tổ hợp cơ giới KTĐ1 mẫu thử nghiệm phục vụ công tác khai thác vỉa dày dốc bằng phương pháp chia lớp ngang, gương khấu ngắn kết hợp thu hồi than từ lớp than ngăn cách Việc ứng dụng tổ hợp này tại các gương khai thác các mỏ than Việt Nam cho phép tăng sản lượng khai thác than và nâng cao mức độ an toàn đối với công tác khai thác mỏ
Công việc này được thực hiện theo hợp đồng N 0 -2004-25 từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 giữa Liên hiệp Công nghệ chế tạo Máy, Viện “GIPROUGLEMAS” của CHLB Nga và Viện KHCN Mỏ Việt Nam
Các nguồn tài liệu được sử dụng:
1 Kinh nghiệm nhiều năm ứng dụng tổ hợp cơ giới kiểu KM81 và KM130 đối với điều kiện địa chất các vỉa than của Liên Xô trước đây và của các nước khác, bao gồm điều kiện khai thác vỉa dầy kết hợp thu hồi than dưới lớp vách cũng như công nghệ khai thác than tại gương sử dụng phương pháp khoan nổ
2 Các tài liệu thực tế khai thác công nghiệp ứng dụng vì chống cơ giới kiểu M81, M130, M145
3 Các tài liệu thực tế khai thác công nghiệp đối với máng cào loại “KM 81.02.5M” và “CП 202”
4 Các thông tin của nước ngoài về hoạt động khai thác của tổ hợp cơ giới được ứng dụng tại các lò chợ ngắn và dài kết hợp thu hồi than dưới lớp vách và dưới lớp ngăn cách
Nội dung và hình thức bản “Nhiệm vụ kỹ thuật” được thành lập theo tiêu chuẩn
“OCT 153-00.0-002-98” “Trình tự nghiên cứu và lắp đặt cho sản xuất sản phẩm kỹ thuật đối với tổ hợp nhiên liệu năng lượng” của Cộng hoà liên bang Nga
1 Tên và các kí hiệu quy ước
1.1 Tên và các kí hiệu quy ước của tổ hợp
Trang 5Tên của mẫu thử nghiệm tổ hợp được gọi là:
“Tổ hợp thiết bị KĐT1 khai thác vỉa dầy dốc, bằng công nghệ chia lớp ngang gương khấu ngắn kết hợp thu hồi than từ lớp than ngăn cách đối với điều kiện khoáng sàng than Việt Nam”
1.5 Tên và kí hiệu quy ước thiết bị chuyển tải lò dọc vỉa
“Máng cào chuyển tải lò dọc vỉa 190.00.00.000
2 Mục đích và điều kiện ứng dụng của tổ hợp KĐT1
2.1 Tổ hợp KĐT1 phải đảm bảo khấu than trong điều kiện vỉa dầy dốc bằng phương pháp chia lớp ngang kết hợp thu hồi than của tập than ngăn cách với các thông số sau:
Chiều dầy địa chất của các vỉa: từ 10 đến 16 mét
Góc cắm của vỉa: từ 45 đến 800
Giá trị tối thiểu chiều dầy khai thác của vỉa được giới hạn bằng chiều dài thiết
bị của tổ hợp, giá trị cực đại chiều dày khấu của vỉa được giới hạn bởi điều kiện địa chất mỏ
Tổ hợp KĐT1 được thiết kế để áp dụng đối với điều kiện thế nằm của các vỉa dầy dốc: vỉa số 6 (mỏ than Bình Minh); vỉa số 14 (mỏ than Khe Chàm) và vỉa số 16
Trang 6(mỏ than Hà Ráng) và các mỏ khác có điều kiện tương tự của khoáng sàng than Việt Nam
2.2 Hệ thống khai thác cột dài theo phương, khấu dật
2.2.1 Chiều cao lớp khai thác không lớn hơn 10 mét, khi đó chiều cao của lớp khấu sẽ phải là 2,0 đến 2,5 mét
Sự biến đổi chiều cao của lớp khấu từ hướng trụ hoặc vách không được vượt quá 0,1 mét đối với một bước khấu
2.2.2 Cột khai thác được chuẩn bị bằng một lò dọc vỉa bám vách
2.2.3 Chiều cao lò dọc vỉa nhất thiết phải bằng chiều cao của lớp khấu cắt Chiều rộng lò dọc vỉa bám trụ- không nhỏ hơn 2,8 mét
Thiết diện ngang lò dọc vỉa hình thang hoặc hình chữ nhật
2.2.4 Chiều dài cột khai thác theo định mức lao động cho công tác lắp đặt, tháo
dỡ thiết bị không được ngắn hơn 350 mét
2.2.5 Để loại trừ chi phí phát sinh cho lắp đặt, tháo dỡ trong quá trình hoạt
động cho tổ hợp thì dao động của gương không được vượt quá ± 0,6 mét theo chiều dài của cột khai thác
Để điều chỉnh chiều dài gương, do gương có xu thế nghiêng về lò dọc vỉathì góc nghiêng của trụ lớp so với trụ lò dọc vỉa sẽ không được lớn hơn 20o
Bán kính độ cong trụ gương khai thác nhất thiết không nhỏ hơn 30 mét
2.2.6 Khoảng cách giữa các phỗng tháo than theo chiều dài cột khai thác không được nhỏ hơn 70 mét Kích thước của phỗng theo chiều rộng và chiều cao không được nhỏ hơn 1,2 mét Phỗng phải được đi bám vách
Phỗng khi đi vào gương khai thác cần phải che chắn; tường chắn phải giữ được lực tăng cường của cột thuỷ lực của đoạn vì chống lò dọc vỉa
2.2.7 Cường độ kháng nén của lớp trụ (lớp than phía dưới) nhất thiết không nhỏ hơn 4500 (KN/m2) (4,5MPa)
2.2.8 Công tác thông gió gương khai thác cụt được thực hiện bằng phương pháp nén khí theo đường ống của hệ thống thông gió cục bộ được đặt tại lò dọc vỉa
Trang 72.2.9 Khoảng cách giữa hai gương cạnh nhau theo đường phương không được nhỏ hơn 20 mét
2.2.10 Khấu than tại gương lò được thực hiện bằng phương pháp khoan nổ Khi
nổ mìn chỉ được gây rung động, không được để than bắn vào không gian vì chống Công tác bốc xúc than vào máng cào gương và máng cào thu hồi được thực hiện bằng
tự phương pháp tự chảy và xúc bốc thủ công
2.2.11 Điều kiện môi trường xung quanh gương cần đáp ứng các thông số sau:
- Nhiệt độ, (độ C)- Cực đại không vượt quá ±350
- Độ ẩm tương đối của không khí vùng công tác %, không vượt quá 98
- Độ bụi trong luồng khí thoát ra, (mg/m3 ) không vượt quá 1200
Môi trường xung quanh không được chứa các chất khí hoặc hơi nước có tính ăn mòn với một hàm lượng đủ làm huỷ hoại kim loại và các chất cách điện của các thiết
bị điện
2.3 Các yêu cầu bổ xung đảm bảo kỹ thuật đối với khu vực khai thác
2.3.1 Để đưa các thiết bị và các vật liệu cần thiết đến gương khai thác, lò dọc vỉa cần được trang bị một hệ thống vận tải chạy bằng đường ray và một hệ thống tời kéo
2.3.2 Điện áp của các thiết bị điện của khu vực khai thác -660V Tần số -50 (Hz)
2.3.2 Khu vực khai thác cần được trang bị lắp đặt đường ống cung cấp nước cho hệ thống dập bụi của tổ hợp với áp suất 1,5 MPa và có công suất không nhỏ hơn
250 lít/phút Nếu áp suất của đường ống dẫn nước thấp, cần thiết phải trang bị thêm một máy bơm nước tạo áp
2.3.4 Hệ thống vận tải khu vực cần đảm bảo chuyên chở than từ gương khai thác với công suất không nhỏ hơn 400 tấn/giờ
2.3.5 Để thông gió gương khu vực khai thác cần được trang bị quạt thông gió cục bộ loại BM-5, có ống thông gió mềm, đường kính 500mm Quạt gió cần được lắp
đặt tại nơi có luồng gió sạch nằm sau phỗng tháo than
Trang 8Để di dời quạt gió khi tiến gương tại lò dọc vỉa cần lắp đặt một đoạn đường ray
đơn, thí dụ như loại 2ДMД với chiều dài không nhỏ hơn 70 mét
3 Mục đích và nhiệm vụ chế tạo thiết bị tổ hợp KĐT 1
3.1 Mục đích chính của nhiệm vụ chế tạo là thành lập một tổ hợp thiết bị để khai thác vỉa dầy dốc, bằng công nghệ chia lớp ngang sử dụng khoan nổ khấu lớp và thu hồi than nóc
Ngoài ra còn nhằm mục đích nâng cao năng suất gương lò, giảm mức độ nặng nhọc khi thực hiện từng cung đoạn công nghệ riêng biệt, nâng cao năng suất lao động
và nâng cao mức độ an toàn lao động so với các hệ thống khai thác và các thiết bị công nghệ khác đang được áp dụng
3.2 Nhiệm vụ chính của việc thiết kế chế tạo là:
3.2.1 Chế tạo vì chống cơ giới cho phép giảm đáng kể khối lượng lao động trong công tác chống giữ và điều khiển vách cũng như thu hồi than
3.2.2 Chế tạo tổ hợp thiết bị cho phép độc lập công tác khấu than tại gương và thu hồi than nóc
3.2.3 Nâng cao được điều kiện an toàn trong sản xuất khai thác
3.3 Cơ sở thiết kế chế tạo được dựa trên các kinh nghiệm, các giải pháp kết cấu của tổ hợp cơ giới loại KM-81 và KM -130 đã được ứng dụng tại Liên Xô trước đây, CHLB Nga và một số nước khác (Trung Quốc, ấn độ, Ba lan, Tiệp Khắc, Tây Ban Nha) Các chủng loại khác nhau thuộc tổ hợp loại này đã được ứng dụng có hiệu quả
để khai thác than bằng phương pháp khoan nổ, kết hợp thu hồi than than nóc
Vì chống cơ giới được ứng dụng cho tổ hợp này là thiết kế nguyên bản của Nga, các kết cấu tương tự như loại vì chống này không có tại các nước khác áp dụng loại vì chống này sẽ có được hàng loạt tính năng công nghệ ưu điểm, vượt trội so với các loại vì chống khác, đảm bảo khả năng chế tạo, sản xuất tổ hợp cao và thời gian sử dụng lâu dài
3.4 Trong quá trình thành lập tổ hợp áp dụng cho các điều kiện kỹ thuật mỏ đã cho, ngoài bản nhiệm vụ kỹ thuật còn bao gồm:
3.4.1 Bản thiết kế kỹ thuật của tổ hợp KĐT1 đi kèm với các thiết bị
Trang 93.4.2 Tài liệu kỹ thuật chế tạo tổ hợp KĐT1 đi kèm với các thiết bị
3.4.3 Các phương pháp thử nghiệm sơ bộ và thử nghiệm nghiệm thu công nghiệp đáp ứng được các thông số kết cấu, kỹ thuật- công nghệ của tổ hợp KĐT1, đi kèm với các thiết bị
3.4.4 Tài liệu vận hành các thiết bị của tổ hợp KĐT 1, đi kèm với các thiết bị
để đảm bảo cho quá trình điều hành an toàn, đạt chất lượng cũng như bảo dưỡng, sửa chữa đúng theo quy trình kỹ thuật
Tài liệu nguyên bản bằng tiếng Nga được chuyển giao cho bên đặt hàng
3.5 Khi thấy cần thiết, nhiệm vụ kỹ thuật có thể được thay đổi tại bất kỳ một giai đoạn thiết kế, xây dựng nào của tổ hợp KĐT1 nhưng nhất thiết phải lập biên bản theo đúng trình tự phê duyệt
4 Thuyết minh khái quát kết cấu và chế độ công tác của tổ hợp KĐT1
4.1 Thiết bị của tổ hợp KĐT1 được bố trí tại gương khai thác cụt của lớp khấu
và ở lò dọc vỉa
4.2 Tổ hợp KĐT 1 bao gồm các thiết bị sau:
a) Máng cào gương;
b) Máng cào thu hồi;
c) Máy chuyển tải dọc vỉa
d) Các phương tiện dịch chuyển máng cào gương và máng cào thu hồi;
d) Các phương tiện chống trôi trượt giá đỡ của máng cào gương và máng cáo thu hồi
d) Các phương tiện dịch chuyển giá trượt máng cào thu hồi
g) Vì chống cơ giới và các phương tiện bảo vệ từ phía vách và trụ của vỉa và bộ dẫn động thuỷ lực lò dọc vỉa
h) Hệ thống dập bụi và phun nước;
i) Các thiết bị điện của tổ hợp;
k) Hệ thống thông gió gương khai thác cụt
Trang 104.3 Bố cục các thiết bị của tổ hợp KTĐ1
Tại vị trí ban đầu các thiết bị của tổ hợp KĐT1 được phân bổ tương ứng theo các hình vẽ 1, 2, 3 và 4
4.3.1 Máng cào gương được lắp đặt dọc trên một đường thẳng nằm sát gương Khung dẫn động của máng cào được đặt ngay tại máy chuyển tải lò dọc vỉa
4.3.2 Vì chống được lắp đặt từ hai thành của gương khai thác, các cột thuỷ lực phía trước của đoạn vì tiếp xúc với thành máng cào gương qua bộ tang đệm Các tấm chắn di động của dầm congxon phía trước của đoạn vì được rút hết vào, các tấm chắn quay của dầm congxon phía trước được ép vào mặt gương Các kích thuỷ lực để dịch chuyển đế dưới cũng được rút hết vào Tấm bảo vệ vách được lắp đặt trên đoạn vì chống thứ nhất từ hướng lò dọc vỉa và được tì chặt vào trụ và vách lò để ngăn không cho đá rơi vào khoảng không khai thác Tấm che được lắp tại vì cuối cùng trong gương lò cụt, tì lên thành lò nhằm ngăn không cho than từ lớp than ngăn cách rơi vào khoảng không khai thác
4.3.3 Máng cào thu hồi được bắt chặt vào hàng cột thuỷ lực phía sau của đoạn vì chống Khi đó bộ dẫn động của máng cào thu hồi được bắt chặt vào phía sau cột chống, tại nơi tiếp giáp với đoạn đầu mút của máy chuyển tải dọc vỉa Còn đoạn máng cào thẳng được lắp đặt theo một đường song song với hàng cột chống phía sau
4.3.4 Tấm chắn quay của đoạn vì tại cửa thu hồi than ngăn ngừa than hoặc đá vách không rơi vào không gian của máng cào thu hồi
4.3.5 Máy chuyển tải dọc vỉa được bố trí dọc theo lò dọc vỉa Đầu mút và bộ phận bốc tải của máy chuyển tải được phân bổ giữa dãy cột chống của đoạn vì thứ nhất và thứ hai Bộ phận bốc tải của máy chuyển tải được phân bố trên máng trượt cuối cùng của máng cào dọc vỉa
4.3.6 Tổ hợp cung cấp năng lượng được bố trí tại lò dọc vỉa nằm sau phỗng rót than cách gương không quá 70 mét và được nối với các thiết bị tại gương qua đường ống trục chính để cung cấp dung dịch cho các bộ phận thuỷ lực, cung cấp nước cho hệ thống dập bụi, cung cấp điện cũng như điều khiển các thiết bị điện
Tổ hợp cung cấp năng lượng này được đặt trên xe goòng bao gồm:
- Trạm bơm cho vì chống;
Trang 11- Trạm bơm tưới nước;
- Thiết bị đóng ngắt tự động kiểu phiđê, thiết bị đóng mở bộ truyền động của máng cào và máy chyển tải cũng như các thiết bị khoan;
- Các thiết bị của hệ thống điều khiển, hệ thống tín hiệu và các thiết bị bộ đàm;
- Các thiết bị của hệ thống chiếu sáng
Khi cần thiết tổ hợp cung cấp năng lượng còn được lắp đặt cả máy biến thế hạ
áp
4.4 Trình tự hoạt động của các thiết bị trong tổ hợp KTĐ1
4.4.1 Tại vị trí đầu tiên của chu kỳ khấu than, các lỗ khoan sẽ được triển khai tại gương lò Lúc này, các tấm chắn xoay của dầm congxon phía trước cần được thu
về phía các tấm chắn của vì chống Chiều dài của khu vực tiến hành các lỗ khoan và khu vực nổ mìn sau khi khoan không nên vượt quá 8 mét theo khả năng khởi động của máng cào sau khi than bị sập đổ lên máng Việc khấu than tại gương của lớp khấu nên bắt đầu từ phần cụt của gương (phía trụ của vỉa)
4.4.2 Công tác khoan các lỗ khoan tại gương được tiến hành bằng các thiết bị khoan tay hoặc bằng các trạm máy khoan được bố trí trên thiết bị máng cào gương và theo hộ chiếu khoan do mỏ lập
4.4.3 Công tác khoan tại gương được tiến hành khi máng cào trong trạng thái ngừng hoạt động Bước khấu cần được tiến hành từ 1,2 mét đến 1,6 mét Công tác nổ mìn cần được tiến hành khi máng cào gương đang hoạt động và quá trình nổ mìn chỉ
được tạo ra rung động để tránh văng than va đập vào vì chống
Trước khi nổ mìn các tấm chắn kiểu bản lề của các dầm congxon phía trước cần được đặt ở vị trí nghiêng tạo khả năng than đổ vào máng cào và ngăn ngừa than rơi vào không gian cột chống
4.4.4 Sau khi nổ mìn và tháo than vào máy chuyển tải dọc vỉa, sẽ tiến hành chống giữ các vị trí lộ trần của vỉa than bằng cách nén các tấm chắn vào nóc lò và đẩy các tấm chắn bản lề vào gương than
4.4.5 Công tác bốc xúc phần than còn lại vào máng cào được tiến hành bằng phương pháp thủ công Khi đó để đảm bảo an toàn, máng cào được làm việc theo chế
Trang 12độ chu kỳ: quá trình bốc xúc than được tiến hành khi máng cào gương ngừng hoạt
động sau đó bật máng cào để tháo than Chu kỳ bốc xúc như thế sẽ được lặp lại
4.4.6 Công đoạn dịch chuyển máng cào vào gương được thực hiện bằng kích thuỷ lực uốn cong máng cào đẩy lên một bước tới gương Công việc này được bắt đầu
từ bộ truyền động đầu sau khi nổ mìn và dọn sạch than trên toàn bộ chiều dài gương Quá trình dịch chuyển được thực hiện bằng kích thuỷ lực đẩy vào tang đệm của thành máng cào ở 1/4 của từng đoạn vì chống đồng thời dịch chuyển các đế phía dưới của hàng cột chống thuỷ lực phía trước của đoạn vì
Trong quá trình dịch chuyển, than sẽ tự rơi vào máng cào lúc này đã được ngừng hoạt động
4.4.7 Sau đó tiến hành dịch chuyển đoạn vì chống Đầu tiên, thực hiện việc dỡ tải và dịch chuyển các tấm che phía trên đồng thời rút ngắn dầm congxon phía trước
và kéo các đế phía sau của hàng cột chống
4.4.8 Sau khi dịch chuyển đoạn vì chống, máng cào thu hồi được kéo tiến sát
đế của hàng cột chống phía sau
4.4.9 Tiếp đến máng cào gương lại được dịch chuyển vào vị trí mới tương ứng như mục 4 4 6
4.4.10 Tiếp theo sẽ tiến hành hạ các tấm chắn quay trở về vị trí thẳng đứng,
đẩy tấm chắn của dầm congxon phía trước tiến vào gương và áp các tấm chắn xoay vào gương để giữ than trong trạng thái nén
4.4.11 Sau đó tiến hành dịch chuyển vì chống thứ hai vào gương theo trình tự như mục 4 4 7
4.4.12 Sau bước dịch chuyển thứ hai của vì chống, sẽ tiến hành thu hồi than vào máng cào thu hồi đang hoạt động Quá trình thu hồi than được thực hiện bằng việc điều khiển cửa sổ thu hồi và tấm chắn quay bằng kích thuỷ lực tương ứng
Công tác thu hồi than được tiến hành đồng thời tại một hoặc hai đoạn vì chống
và được thực hiện từ phía trụ vỉa sang phía vách vỉa
Trang 134.4.13 Khi thấy đá vách xuất hiện ở cửa sổ thu hồi thì quá trình thu hồi than phải kết thúc còn máng cào được dịch chuyển từ từ về hàng cột chống phía sau của
đoạn vì chống
4.4.14 Sau khi kết thúc cung đoạn thu hồi than của lớp than ngăn cách, sẽ tiến hành dịch chuyển bộ truyền động của máng cào thu hồi và của máy chuyển tải, lúc này chu kỳ khấu kết thúc
4.4.15 Than từ máng cào gương và máng cào thu hồi được chuyển đến máy chuyển tải và được vận tải đến bằng tải dọc vỉa, tại đây than được rót vào phỗng tháo than, tự chẩy vào tuyến băng tải chính của mỏ
4.4.16 Do gương khai thác luôn tiến, cần bốc tải của máy chuyển tải sẽ tiến gần đến đoạn cuối của băng tải dọc vỉa Sau khi đã đi hết chiều dài hành trình tự do của máy chuyển tải, sẽ tiến hành tháo dỡ đoạn cuối của băng tải dọc vỉa và chuyển chúng về vị trí ban đầu
4.4.17 Điều khiển tổ hợp theo mặt thẳng đứng (tăng hoặc giảm chiều dầy khấu của gương than trong giới hạn dịch chuyển của vì chống, dịch chuyển tổ hợp lên cao hoặc xuống thấp theo lớp) được thực hiện theo hình dạng kích thước của gương khai thác
4.4.18 Khi cần quay hướng của khu vực gương khai thác (theo mặt phẳng lớp khấu) có thể điều khiển tổ hợp bằng cách thay đổi hướng dịch chuyển của vì chống
mà quá trình khai thác vẫn không bị gián đoạn
5 Các yêu cầu kỹ thuật của tổ hợp KĐT 1
5.1 Yêu cầu về các thông số của tổ hợp KĐT 1 và các thiết bị đi kèm
5.1.1 Yêu cầu về các thông số của tổ hợp KĐT 1
Tổ hợp KĐT 1 cần có các thông số sau:
- Chiều dài của tổ hợp khi chuyển giao (mét) không vượt quá 20
- Chiều dày lớp khấu không vượt quá, (mét) 10
- Chiều dầy khấu gương lớp cắt (mét)
Trang 14lớn nhất 2,5
- Góc cắm trụ lớp, (độ) không lớn hơn
dọc theo gương 0-20
- Điện áp cung cấp cho thiết bị điện, (vôn) 660
- Tổng công suất lắp đặt của thiết bị điện (KW) không vượt quá 336
- áp lực công tác trong hệ thống thuỷ lực của tổ hợp, MPa không lớn hơn
- Năng suất tính toán tại gương, tấn/ngày đêm, không nhỏ hơn 500
- Hệ số thời gian sử dụng máy không nhỏ hơn 0,6
- Chế độ làm việc, (ca/ngày đêm) 3
- Thời gian của một ca làm việc (giờ) 8
- Số lượng công nhân làm việc một ngày đêm, (công nhân/ngày đêm) 27
- Trọng lượng của tổ hợp, bao gồm cả dụng cụ và các phụ kiện thay thế
(tấn), không vượt quá 160
5.1.2 Các yêu cầu về các thông số của máng cào gương và máng cào thu hồi
than
Trang 15Máng cào gương CП 190-00, máng cào thu hồi CП190-01 cần có các thông số
sau:
- Chiều dài máng cào trong chuyển giao, (mét) không vượt quá 18
- Năng suất (tấn/giờ) 430
- Tốc độ của bộ phận kéo, (mét/giây) 1,02 - Bộ phận kéo - kiểu loại mạch khép kín - Calíp cữ của xích 18x64
- Số lượng mạch xích, cái 2 - Bố cục có thể di dời trước - Bước cào, (mm) 1024
- Động cơ điện ЭДКО4-55 - Công suất, (KW) 55 - Số lượng, (cái) 1
- Khớp ly hợp kiểu tua bin ГПЭ400Y - Chất lỏng công tác nhũ tương nước dầu - Kích thước của một đoạn máng cào Chiều cao chất tải, (mm) 230
Chiều cao thành, (mm) 750∗
Chiều rộng của đoạn máng cào trong lắp đặt, (mm) không vượt quá 1230
Chiều rộng khung máng trượt, (mm) không vượt quá 640
Chiều dài của đoạn máng cào, (mm) không vượt quá 1350
Góc quay tương hỗ giữa các đoạn máng cào cạnh nhau, (độ) Theo mặt trụ gương 3,0
∗ Đối với kiểu 00 thành mỏng cào được nối dài thờm đến chiều cao 1200mm
Trang 16Theo mặt thẳng đứng 3,0 Trọng lượng của máng cào trong chuyển giao, (tấn)
Đối với kiểu -00 16,6
Đối với kiểu -01 15,4
5.1.3 Các yêu cầu về thông số của máy chuyển tải dọc vỉa
Máy chuyển tải dọc vỉa ПC190 cần có các thông số sau:
- Năng suất, (tấn/giờ) 600
- Chiều dài, (mét) không vượt quá 22
- Chiều dài phần thấp, (mét) không nhỏ hơn 7
- Chiều dài cần máy, (mét) không nhỏ hơn 10
- Tốc độ của bộ phận kéo, (mét/giây) 1,02
- Bộ phận kéo
chủng loại mạch xích khép kín kalíp 18X64
Bố cục có thể di dời Bước cào, (mm) 512
- Chủng loại của bộ truyền động
Trang 17Chiều cao theo máng trượt, (mm) 200
Chiều cao theo thành, (mm) 500
Chiều rộng theo máng trượt, (mm) 640
Chiều dài, (mm) 1500
- Trọng lượng, (tấn), không vượt quá 17,2 5.1.4 Các thông số của vì chốngcơ giới ĐT 1 Vì chống cơ giới ĐT1 cần có các thông số sau: - Chiều dài khi chuyển giao, (mét) không vượt quá 20 - Chiều cao của đoạn vì, (mm) nhỏ nhất 1650
lớn nhất 2630
- Hệ số co dãn thuỷ lực 1,59 - Bước gá lắp một đơn nguyên vì chống (mét) 1,2 - Bước dịch chuyển của đoạn vì chống, (mét) 0,63 - Góc quay của congxon bản lề tương ứng với mặt tiếp xúc của tấm che chắn (độ) không vượt quá: lên phía trên 5
xuống phía dưới 25 - áp suất công tác cực đại của bộ truyền động thuỷ lực chính, (MPa) 32 - áp lực mở van an toàn của cột chống thuỷ lực, (MPa) 50 - Kháng lực, (KN) của cột chống thuỷ lực 1000
của đoạn vì chống 2000
trên 1 mét chiều dài gương 1667
- Kháng tải của vì chống, (KN/m2)
Trang 18Khi congxon có chiều dài cực tiểu 505 Khi congxon có chiều dài cực đại 360
- áp lực lên trụ gương, (MPa) không vượt quá 4,2
- Lực dịch chuyển, KN
đối với đoạn vì kiểu I 1280
đối với đoạn vì kiểu II 960
đối với máng cào gương 250
đối với máng cào thu hồi 91,2
- ứng lực để đẩy mái đua, KN không nhỏ hơn 407
- Chủng loại của hệ thống điều khiển: Điều khiển trực tiếp bằng tay từ đoạn vì bên cạnh; có thể áp dụng kiểu điều khiển bằng tay lái từ
đoạn vì bên cạnh
- Trọng lượng, (tấn), không vượt quá
vì kiểu I 5,43 vì kiểu II 5,43
- Trọng lượng của tổ hợp vì chống trên chiều dài gương 20 mét, (tấn) không vượt quá 99,1
5.1.5 Các thông số của máy khoan điện cầm tay để khoan nổ tại gương
Máy khoan điện cầm tay kiểu ЭP18Д2M sử dụng để khoan các lỗ khoan ở gương than cần có các thông số sau:
- Công suất của động cơ điện (tính cho nửa giờ), (KW) 1,4
- Điện áp nguồn cấp, V 127
- Số vòng quay của trục chính, 1/phút 640
- Mômen quay định mức của trục chính, (N.m) 203
- Đường kính lỗ khoan, (mm) 36-43
Trang 19- Tốc độ khoan tính toán trong than khi f≤ 3, (mét/phút),
Có thể sử dụng đồng thời hai máy khoan điện tại gương
Ghi chú: kết cấu khung máng trượt của máng cào gương cho phép lắp đặt được trạm
khoan mà bên đặt hàng đang sở hữu
5.1.6 Các thông số thiết bị điện của tổ hợp KĐT 1
Các thiết bị điện của tổ hợp cần có các thông số tương ứng sau:
- điện áp, (V)
Tại nguồn cung cấp cho bộ truyền động của máy 660
Tại nguồn cung cấp cho máy khoan điện và chiếu sáng 127
Tại nguồn cung cấp cho bộ điều khiển 24
- Đặc tính nguồn cung cấp cho thiết bị truyền động điện: dòng xoay chiều 3 pha
- Công suất lắp đặt động cơ điện của các máy thuộc tổ hợp, KW không vượt quá
335,8
Trong đó:
- Đối với trạm bơm cho vì chống, bao gồm cả máy bơm bổ xung 125
Trang 20- Máy khoan điện cầm tay 2,8
Ghi chú: * khi áp suất nước không đủ tại đường ống nước của mỏ, cần lắp thêm một trạm bơm kiểu YЦ HC 13 với công suất của máy bơm 30KW
5.1.7 Các thông số của hệ thống tưới dập bụi đối với tổ hợp KĐT 1
Hệ thống phun tưới dập bụi của tổ hợp cần có các thông số tương ứng sau:
- áp lực nước trước vòi phun tạo bụi nước, (MPa) không nhỏ hơn 1,5
- Lượng tiêu hao nước trong hệ thống, lít/phút 250
- Đường kính trong của ống dẫn nước dọc vỉa, mm 32
- Kích thước của các hạt có thể bị lọc được, mm không nhỏ hơn 0,1
- Số lượng vòi phun, (cái)
Tại từng điểm chung chuyển than 6
5.1.8 Các thông số của hệ thống thông gió cục bộ tại gương khai thác
Hệ thống thông gió cục bộ gương khai thác cần có các thông số sau:
- Lượng cấp khí, m3/giây, không nhỏ hơn
tại khu vực làm việc 6-24
- Đường kính của ống thông gió, (mm) 500
- Khoảng cách gương để đặt quạt thông gío, mét không lớn hơn 30
5.2 Các yêu cầu kỹ thuật của kết cấu máy thuộc tổ hợp KĐT1
5.2.1 Các yêu cầu kỹ thuật đối với kết cấu máng cào gương
5.2.1.1 Máng cào gương cần được lắp đặt ở phía trước vì chống cơ giới để thực hiện nhiệm vụ vận tải than đã được khai thác của lớp khấu đến máng chuyển tải dọc vỉa
5.2.1.1 Thành phần của máng cào gương gồm:
Trang 215.2.1.3 Bộ truyền động của máng cào bao gồm:
- Khung đế được sử dụng để lắp đĩa xích truyền động và để cố định bộ truyền
động;
- Bộ truyền động gồm: hộp giảm tốc, khớp ly hợp kiểu tua bin và động cơ điện;
- Các chi tiết nối bộ truyền động với đoạn chuyển tiếp
Động cơ điện của bộ truyền động cần được lắp vuông góc với trục của máng cào Bộ truyền động phải có khả năng đảo chiều chuyển động
Việc kéo xích truyền động được thực hiện nhờ bảng chuyên dụng và bộ truyền
động khi đó bộ truyền động cần trang bị cơ cấu bánh cóc
Chiều cao trục đĩa xích trên khung đế của bộ truyền động được tính từ nền gương cần đảm bảo tốt cho việc chuyển tải than lên máy chuyển tải dọc vỉa
Khung đế của bộ truyền động cần lắp đặt một thiết bị để giữ kích thuỷ lực phục
vụ việc dịch chuyển bộ truyền động tương ứng với khung của máy chuyển tải
5.2.1.4 Đoạn chuyển tiếp được sử dụng để nối bộ truyền động với khung của các đoạn tuyến tính và bao gồm: khung đế và thành được bắt chặt vào đế bằng các bulông
5.2.1.5 Đoạn tuyến tính bao gồm: máng trượt truyền thống của máng cào, phía dưới được hàn hai tấm trượt; tấm hốt than, thành chắn
Tấm hớt than và thành chắn được lắp chặt bằng bu lông vào đoạn chìa ra của hai tấm trượt và vào hông của máng trượt
Trang 22Thành chắn về phía gương lò cần bố trí vị trí để có thể gá lắp máy khoan, còn
về phía sau cần lắp bộ tăng đệm phục vụ việc đẩy máng cào
Chiều cao của thành chắn tính từ nền lò không vượt quá 750mm Để đảm bảo việc chất than lên máng cào trong quá trình nổ mìn tại gương và để phòng ngừa than văng vào khoảng không của vùng cột chống cần được tính khả năng nâng chiều cao của thành lên đến 1200 mm so với nền lò
Ngoài ra để đảm bảo có thể giữ chặt được máng cào khỏi bị trượt dọc theo gương lò thì tại thành máng cào cần có vị trí để gá lắp bộ phận giữ máng
5.2.1.6 Để đảm bảo cho máng cào đạt đủ độ uốn trong quá trình di chuyển, việc liên kết giữa các đoạn tuyến tính với nhau cũng như với đoạn trung chuyển và
đoạn đầu mút phải có khả năng dịch chuyển theo hướng trục với một trị số không nhỏ hơn 40 mm
Độ bền kéo đứt các phần tử liên kết của các đoạn máng cào không nhỏ hơn 750KN
5.2.1.7 Đoạn đầu mút của máng cào cần có chiều cao và chiều dài tối thiểu để
đảm bảo cho quá trình nạp than dễ dàng
5.2.1.8 Bộ phận kéo được kết cấu từ các đoạn xích bằng chính bước tiến của lưỡi cào Các đoạn được nối với nhau bằng mắt xích
5.2.2 Các yêu cầu kỹ thuật đối với máng cào thu hồi
5.2.2.1 Máng cào thu hồi được bố trí sau hàng cột chống phía sau của vì chống cơ giới và được sử dụng để vận tải than từ lớp thu hồi vào máy chuyển tải dọc vỉa
5.2.2.2 Các bộ phận của máng cào thu hồi cũng tương tự như máng cào gương Kết cấu của các đoạn máng cào cần dự tính đến khả năng lắp đặt được cả ở bên phải lẫn bên trái của gương giống như máng cào gương Tấm thu nhận than được bố trí ở cả hai phía của máng cào hướng gương khai thác và hướng thu hồi
5.2.2.3 Khối truyền động cần bố trí về phía máng cào gương Động cơ cần lắp
đặt song song với trục máng cào Các yêu cầu khác đối với bộ truyền động của máng cào thu hồi cũng tương tự như các yêu cầu đối với các bộ truyền động của máng cào gương
Trang 235.2.2.4 Kết cấu của đoạn chuyển tiếp máng cào thu hồi cũng tương tự như kết cấu của đoạn chuyển tiếp của máng cào gương
5.2.2.5 Kết cấu đoạn tuyến tính của máng cào thu hồi chỉ có khác so với máng cào gương ở kết cấu thành chắn và thêm một tấm thu nhận than về phía gương lò
Thành chắn được bố trí về phía gương lò và được bắt chặt bằng bu lông vào
đoạn cuối của hai thanh trượt và thành của máng trượt Trên thành chắn phải có chỗ
để lắp đặt cơ cấu giữ cho đoạn máng khỏi bị trôi trượt dọc theo gương và để gá đặt cơ cấu di dời máng cào thu hồi
Chiều cao thành chắn tính từ nền gương lò không lớn hơn 750 mm
Kết cấu của tấm thu nhận than và kết cấu của các phần tử liên kết cũng tương
tự như kết cấu của máng cào gương
5.2.2.6 Kết cấu của đoạn đầu mút và của bộ phận kéo của máng cào thu hồi cũng tương tự như kết cấu của máng cào gương
5.2.2.7 Bộ phận dịch chuyển máng cào thu hồi cần được bố trí trên các đoạn vì chống kiểu II
5.2.3 Các yêu cầu kỹ thuật của kết cấu của máy chuyển tải dọc vỉa
5.2.3.1 Máy chuyển tải được bố trí dọc theo lò dọc vỉa và được sử dụng để vận chuyển than đến băng tải rút nắng dọc vỉa Yêu cầu cần thiết đối với máy chuyển tải
là đáp ứng khả năng dịch chuyển của tổ hợp (bao gồm cả phần cuối của máy chuyển tải) do chế độ tiến gương khai thác dẫn đến phải rút ngắn chiều dài thiết bị vận tải lò dọc vỉa, đảm bảo cho công tác sửa chữa hàng ngày
5.2.3.2 Thành phần của máy chuyển tải gồm:
- Thanh điều tiết (te ka) để điều tiết lượng tải cho băng tải dọc vỉa;
- Bộ truyền động;
- Cần kết cấu cứng bảo đảm khả năng chạy được trên đoạn cuối của băng tải dọc vỉa;
- Các giá để cần của máy chuyển tải tỳ xuống nền lò dọc vỉa;
- Các đoạn chuyển tiếp;
Trang 24- Các đoạn tuyến tính của phần cuối;
- Đầu mút;
- Bộ phận kéo
Kết cấu của các đầu nối thuộc máy chuyển tải cần đảm bảo khả năng lắp đặt
được ở bên phải hoặc bên trái của gương
5.2.3.4 Đoạn tuyến tính của cần máy, phần nghiêng và phần cuối của máy chuyển tải cần có đáy được hàn nối với máng trượt
Để kiểm tra trạng thái nhánh không tải của bộ phận kéo thì ở mỗi một máng trượt thứ năm cần phải có cửa sổ để quan sát
Tất cả các đoạn tuyến tính cần phải có thành chắn và được bắt chặt vào hông của các máng trượt bằng bu lông Chiều cao của thành chắn tính từ tấm giữa của máng trượt không nhỏ hơn 400mm
Cấu trúc thành chắn của cầu máy và của phần nghiêng cần phải bố trí vị trí để lắp đặt các đường ống trục chính và dây cáp
Các đoạn tuyến tính của cần máy phải có chỗ để bắt chặt các giá tựa Chiều cao của cần máy so với nền lò dọc vỉa không lớn hơn 800mm
5.2.3.5 Các giá tựa cần phải tì vào nền lò bằng các đế riêng, chúng được phân
bổ theo hướng của máng cào dọc vỉa
Trang 255.2.3.6 Các đoạn tuyến tính nằm ở phần đuôi của máy chuyển tải cần phải có các mấu để gá đặt kích thuỷ lực dịch chuyển các bộ truyền động của máng cào gương
và máng cào thu hồi
5.2.3.7 Khung nghiêng cần phải có các mấu để gá đặt các kích dịch chuyển máy chuyển tải
5.2.3.8 Độ bền liên kết giữa các đoạn tuyến tính của phần cuối cần phải đủ lớn
để có thể chịu được các ứng lực do sự dịch chuyển của máy chuyển tải và bộ truyền
động của máng cào gương gây nên
5.2.3.9 Khung của đoạn đầu mút cần bảo đảm khả năng chất tải của than khi
được tháo xuống
5.2.3.10 Bộ phận kéo của máy chuyển tải cần có bước đặt lưỡi cào nhỏ hơn 2 lần so với máng cào gương để đảm bảo khả năng nâng cao năng suất của máy truyền tải
5.2.4 Các yêu cầu kết cấu kỹ thuật của thiết bị dịch chuyển máy chuyển tải
5.2.4.1 Thiết bị dịch chuyển máy chuyển tải được phân bố dọc theo lò dọc vỉa
và đảm nhận chức năng dịch chuyển máy chuyển tải
5.2.4.2 Thành phần của thiết bị gồm:
- Kích thuỷ lực;
- Cơ cấu dịch chuyển của mách xích kéo;
- Mạch xích kéo khép kín kích thước 24x96 (mm);
- Gối tựa cuối để định vị mạch xích kéo;
- Thiết bị phân phối và cơ cấu thuỷ lực để điều khiển xích
5.2.4.3 Gối tựa cuối được bố trí ở phía trước của máy chuyển tải với khoảng cách bằng chiều dài của mạch xích kéo và được đóng chặt vào vách bằng cột chống thuỷ lực đơn
Đoạn đầu của mạch xích được định vị vào khung của gối tựa cuối
Kích thuỷ lực cần được ghép nối với khung của máy chuyển tải Kết cấu khớp nối có dạng bản lề để loại trừ khả năng gia tải lên kích thuỷ lực từ phía hông
Trang 26Khi kích thuỷ lực được kéo ra hết, điểm cuối của mạch xích được định vị trong cơ cấu dịch chuyển mạch xích kéo
5.2.4.4 Khi kích thuỷ lực bị rút ngắn lại sẽ kéo máy chuyển tải đến gối tựa cuối
Sau khi kích thuỷ lực đã đi hết hành trình phải tiến hành kéo thanh nối của kích thuỷ lực chuyển điểm cuối của mạch kéo vào cơ cấu kéo và định vị lại Sau đó lại có thể tiếp tục dịch chuyển máy chuyển tải đến bước tiếp theo
Khi máy chuyển tải tiến gần đến gối tựa cuối, đoạn tự do cuối của mạch xích kéo sẽ tiến đến khu vực khung nghiêng
Sau khi đi hết chiều dài mạch xích kéo, mạch xích kéo được dịch chuyển về phía trước cùng với gối tựa cuối
5.2.4.5 Kích thuỷ lực của thiết bị cần được thống nhất với kích dịch chuyển các
- Thu hồi than từ lớp vách vào máng cào thu hồi;
- Bảo vệ không cho than và đất đá rơi vào khoảng không khai thác;
- Di chuyển máng cào gương;
- Di chuyển máng cào thu hồi;
- Giữ máng cào gương và máng cào thu hồi khỏi bị trôi trượt dọc theo gương 5.2.5.2 Thành phần của tổ hợp vì chống cơ giới gồm:
Trang 27- Đoạn vì chống tuyến tính kiểu I và II;
- Bộ phận che chắn hướng phía trên;
- Tấm chắn bảo vệ;
- Cơ cấu di chuyển máng cào thu hồi;
- Cơ cấu để giữ cố định máng cào gương và máng cào thu hồi khỏi bị trượt theo mặt nghiêng của lớp cắt (khi góc nghiêng > 8o );
- Trạm bơm;
- Hệ thống thủy lực lò dọc vỉa
5.2.5.3 Thành phần của đoạn vì tuyến tính gồm:
- Tấm chắn nóc có dầm congxon chuyển động phía trước kết cấu dạng bản lề;
- Tấm chắn có khả năng quay được gá vào đoạn cuối của dầm congxon phía trước;
- Tấm chắn nối với kích thuỷ lực;
- Cửa thu hồi để tháo than vào máng cào thu hồi, được dẫn động bằng kích thuỷ lực;
- Các cột thủy lực phía trước và phía sau có đế tròn;
- Một kích thuỷ lực hông để định hướng cho hàng cột chống dọc theo gương
được lắp đặt giữa các cột chống tương ứng của đoạn vì bên cạnh
- Kích thuỷ lực để di chuyển đế dưới của cột thuỷ lực
- Kích thuỷ lực để dịch chuyển tương hỗ giữa các đoạn vì, kích thuỷ lực cần
được phân bổ giữa các tấm chắn nóc và được đẩy bằng xilanh lên một tấm và bằng thanh nối lên tấm thứ hai để xác định trình tự dịch chuyển của đoạn vì kiểu I và kiểu
II
- Trạm điều khiển kích thuỷ lực và cột chống thủy lực của đoạn vì
- Trạm điều khiển kích thuỷ lực của cửa thu hồi, tấm thu hồi và cơ cấu dịch chuyển máng cào thu hồi
Trang 28Thiết bị thuỷ lực để nối các xilanh thuỷ lực qua trạm điều khiển tới đường ống thuỷ lực chính của đoạn vì
5.2.5.4 Các tấm chắn nóc của các đoạn vì tại lò dọc vỉa và tại gương cần được liên kết với nhau trong một hệ thống duy nhất để đảm bảo hướng dịch chuyển các
đoạn vì và ngăn ngừa tập than vách sập đổ vào khoảng không làm việc của vì chống
5.2.5.5 Dầm congxon bản lề cần được cố định bằng mâm cặp thuỷ lực để đảm bảo được khả năng giữ vách tại gương lò
Hệ thống thuỷ lực của mâm cặp cần phải có van điều tiết ngược và van an toàn trong khoang pít tông
5.2.5.6 Việc sử dụng hai kích thủy lực để đẩy tấm che đảm bảo đủ lực cho quá trình đẩy không làm cho xà bị dỡ tải
- Bước dịch chuyển của tấm che phải bằng bước dịch chuyển của vì chống,
- Hệ thống thuỷ lực của kích thuỷ lực cần có van điều tiết ngược trong khoang pít tông để có thể cảm nhận được lực khi tấm chắn tiếp xúc với một gương lò
5.2.5.7 Tấm chắn cần phải có khả năng quay từ vị trí nén dầm congxon tới vị trí tiếp xúc với vách lò khi mép biên phía trước của dầm được nâng lên 50 (mm) cao hơn mặt phẳng của tấm che phía trên
Hệ thống thuỷ lực của kích thuỷ lực cần có van điều tiết ngược và van an toàn trong cả hai khoang pít tông
Chiều dài của tấm chắn quay không được nhỏ hơn 1/3 chiều dầy khấu gương cực đại
5.2.5.8 Tấm bảo vệ cần được gá với tấm chắn nóc bằng những cánh tay đòn để làm quay tấm bảo vệ tương ứng với mặt tiếp xúc của tấm chắn dọc theo gương với một góc không nhỏ hơn ± 5
Tấm bảo vệ được tì vào tấm chắn phía trên bằng hai kích thuỷ lực để điều khiển nó dọc theo trục của đoạn vì chống, đủ để bảo vệ máng cào thu hồi không bị đất
đá từ luồng phá hoả sập vào
Hệ thống thuỷ lực của kích cần có van điều tiết ngược và van an toàn trong khoang pít tông
Trang 29Tấm bảo vệ của đoạn vì chống kiểu II cần có tấm chắn hông rộng, đủ để che chắn khoảng hở bên hông từ phía sập đổ khi đoạn vì kiểu I dịch chuyển đi
Trên các tấm bảo vệ cần được bố trí các vòi phun dập bụi trong quá trình thu hồi than
5.2.5.9 Hai cửa sổ thu hồi được liên kết bằng khớp nối với phần cuối của tấm bảo vệ, nhờ có hai cửa sổ này có thể điều khiển quá trình thu hồi than từ phía phá hoả vào máng cào thu hồi Góc quay của từng cửa sổ thu hồi tương ứng với tấm bảo vệ đạt
đến 180o Kích thuỷ lực dùng để điều khiển cửa sổ truyền động hệ thống thuỷ lực có van điều tiết ngược và van an toàn trong mỗi khoang pít tông của chúng
5.2.5.10 Cột chống thuỷ lực của đoạn vì chống cần có một nấc tháo ra được dạng khớp, tì vào tấm chắn nóc và đế tựa phía dưới và có vỏ bằng thép để bảo vệ cần pít tông khỏi bị hư hỏng do va đập Qua cần nối, chất lỏng công tác được bơm vào buồng pít tông và khoang cần pít tông Hệ thống thuỷ lực của cột chống đều có van
điều tiết ngược và van an toàn trong khoang pít tông của cột chống Ngoài ra còn có một hệ thống phụ để hạ cưỡng bức cột chống thuỷ lực xuống
Vỏ của cột chống có thể xoay được và ở phần dưới có các mấu để lắp đặt kích hông
5.2.5.11 Hệ thống thuỷ lực của kích thủy lực hông có hai van điều tiết ngược
để điều tiết cho buồng pít tông cũng như khoang cần nối của cột chống thuỷ lực
5.2.5.12 Kích thuỷ lực dùng để di chuyển đế dưới của các cột chống, được bắt vào phần dưới của xilanh cột chống phía trước và phía sau của đoạn vì bằng các vòng kẹp để chúng có thể quay quanh trục của cột chống và quay theo mặt thẳng đứng
5.2.5.13 Kích thuỷ lực để dịch chuyển đoạn vì được nối với khung tấm chắn của đoạn vì bên cạnh qua các khớp hai trục bằng thanh nối, và xilanh để đảm bảo cho kích có thể quay trong những vị trí thích ứng của tấm chắn
5.2.5.14 Thiết bị điều khiển các nhánh thủy lực của đoạn vì cũng như cụm kích thuỷ lực phục vụ công đoạn tháo than cần có hộp lái và hộp điều khiển được nối với nhau qua hệ thống ống dẫn đa nhánh
Hệ thống điều khiển thuỷ lực cần được lắp đặt trên đoạn vì di động
Trang 30Hộp lái điều khiển các cụm thuỷ lực của đoạn vì cần được bắt qua vòng kẹp lên
vỏ cột chống thuỷ lực phía trước bàn điều khiển và cửa sổ thu hồi, tấm chắn và các kích thuỷ lực dịch chuyển máng cào thu hồi được lắp đặt tại cột thuỷ lực phía sau của
đoạn vì Các hộp điều khiển cần được bố trí trên các đoạn vì này để điều khiển dịch chuyển đoạn vì bên cạnh Ngoài ra, các đoạn vì còn cần phải có chỗ để lắp đặt các trạm bộ đàm kiểu “AC-3CM” và chỗ để lắp hệ thống chiếu sáng kiểu “C3B”
Các vị trí trên cần được bảo vệ khỏi bị va đập và tránh để than văng vào trong quá trình khoan nổ tại gương
5.2.5.15 Thiết bị thủy lực, các ống mềm và ống cứng cần được bó lại với nhau nhờ khớp nối không ren
5.2.5.16 Để bảo vệ các đường ống trục mềm cũng như các dây cáp điện, đầu nối cáp có thể sử dụng các hệ thống đỡ cáp
5.2.5.17 Trong quá trình bảo dưỡng và sửa chữa, để có thể tháo ngắt các đoạn vì, thì tại đầu vào đường cao áp và thoát áp của đoạn vì, cần lắp đặt các khoá vòi hoặc các van ngược được điều khiển bằng tay
5.2.5.18 Hệ thống bảo vệ hông cần được thực hiện theo kiểu xếp dạng ống, gắn bằng hai mối hàn được kéo ra bằng kích thuỷ lực Hệ thống bảo vệ phải che được toàn
bộ chiều rộng khoảng công tác của gương lò và có kiểu xếp ống thuỷ lực có chiều dài bằng chính các đoạn xếp đặt của vì chống Phía trên, hệ thống bảo vệ được liên kết với xà bằng khớp nối, được treo ở mép biên của đoạn vì Xà này cùng tấm chắn được dịch chuyển tương ứng với đoạn vì bằng kích thuỷ lực, việc dịch chuyển cũng tương
Trang 31Tấm chắn thành lò có kết cấu khớp bản nề gồm hai tấm được hàn với nhau dọc theo trục của đoạn vì
Vị trí tương hỗ giữa các tấm chắn được định vị bằng kích thuỷ lực đặt giữa chúng để có thể quay từ vị trí “một mặt phẳng” đến góc 800 giữa hai tấm chắn
Khoang pít tông của kích chắn định vị và kích thủy lực thay đổi vị trí của các tấm chắn được kiểm tra bằng van điều tiết ngược và van an toàn
5.2.5.20 Các thiết bị thuỷ lực dọc vỉa của vì chống cơ giới bao gồm: các đường ống dẫn, các thiết bị lọc của hệ thống thuỷ lực và máy bơm
Các thiết bị lọc gồm: phin lọc phục vụ cung đoạn bơm nén và hệ thống phin lọc cho quá trình xả Các hệ thống phin lọc này thực hiện chức năng lọc các chất bẩn, các hạt trong nhũ tương có thể làm mòn các hệ thống thuỷ lực
Thiết bị này đảm bảo làm sạch, thu nhận được các thành phần hạt có kích thướct nhỏ nhất đến 17 micrông
Đường ống nối trạm bơm với các thiết bị thuỷ lực của tổ hợp phải đảm bảo cách xa gương không quá 70 mét Đường ống này bao gồm ống dẫn áp chịu áp lực cao và các ống thải có đường kính trong không nhỏ hơn 25mm đủ đảm bảo mức độ tổn hao áp lực thấp nhất trong quá trình hoạt động của hệ thống thuỷ lực và cho cả
đường ống mềm chính có đường kính trong -25mm và thiết bị nối ống
Việc nối các đoạn ống và thiết bị nối cần được sử dụng loại liên kết có thể tháo lắp nhanh
Chiều dài đoạn ống không nên dài hơn 4 mét Tại các chỗ nối băng tải dọc vỉa
và máy chuyển tải các đường ống được dùng là loại ống mềm Chiều dài của các đoạn ống này đảm bảo được cho hành trình của máy chuyển tải tương ứng với băng tải dọc vỉa Tại điểm đầu các đường ống về phía phin lọc cần được lắp khoá vòi để có thể tháo lắp các đoạn ống cho băng tải dọc vỉa khi chúng phải rút ngắn lại
5.2.5.21 Chất lỏng công tác trong hệ thống thuỷ lực của vì chống phải là loại nhũ tương không cháy chứa từ 2 đến 3% hàm lượng “PEMTY” 38.401-58-78-93 hoặc loại nhũ tương khác có chất lượng tương tự
5.2.6 Yêu cầu kỹ thuật của hệ thống dập bụi tổ hợp KĐT1
Trang 325.2.6.1 Hệ thống phun tưới dập bụi được sử dụng để dập bụi than tạo thành trong quá trình thu hồi tập than vách, đồng thời còn dập bụi than tại những nơi chung chuyển than từ máng cào gương, máng cào thu hồi vào máy chuyển tải và từ máy chuyển tải vào băng tải dọc vỉa
5.2.6.2 Hệ thống dập bụi gồm:
- Trạm bơm, được lắp đặt tại lò dọc vỉa trong hệ thống cung cấp năng lượng;
- Hệ thống phin lọc nước;
- Đường ống cao áp cũng tương tự như đường ống dẫn cho vì chống cơ giới;
- Các đường ống mềm và thiết bị nối ống có bộ phận tháo lắp nhanh;
- Vòi phun tạo bụi nước cần được lắp đặt tại những nơi cần dập bụi;
- Thiết bị kiểm tra và thiết bị tự động đóng ngắt;
5.2.6.3 Trạm bơm sẽ được sử dụng nếu áp lực trong hệ thống đường ống dẫn nước của mỏ nhỏ hơn 2.0 MPa
Nước cấp cho trạm bơm được lấy từ đường ống dẫn nước của mỏ
5.2.6.4 Để tạo bụi nước có hiệu quả, áp lực nước trước vòi phun nhất thiết không được nhỏ hơn 1,5 MPa
Để việc dập bụi đạt hiệu quả thì tại từng nơi chung chuyển than cần lắp đặt 6 vòi phun
Trên tấm thu hồi của đoạn vì cần lắp đặt 4 vòi phun, cụ thể tại mỗi cửa sổ thu hồi bố trí 2 vòi phun
5.2.6.5 Việc đóng mở vòi phun dập bụi cho những nơi chung chuyển than trên những thiết bị vận tải cần được bố trí bộ đóng ngắt tự động mỗi khi các thiết bị vận tải này bắt đầu hoạt động
Việc đóng mở vòi phun để dập bụi tại nơi thu hồi than cũng cần được lắp đặt
bộ đóng ngắt tự động khi các kích thuỷ lực tại cửa sổ thu hồi than hoạt động Các vòi phun bố trí tại các tấm thu hồi của mỗi đoạn vì cần được bảo vệ khỏi bị va đập do than thu hồi văng vào
Trang 335.2.7 Yêu cầu kỹ thuật của hệ thống thiết bị điện thuộc tổ hợp KTĐ 1
5.2.7.1 Thiết bị điện của tổ hợp cần được bố trí tại gương và tại lò dọc vỉa để cung cấp năng lượng điện cho thiết bị truyền động của máy móc, cho hệ thống bảo vệ,
điều hành, chiếu sáng, liên lạc, bộ đàm, kiểm tra và chỉ dẫn hoạt động của thiết bị cũng như phát hiện tình trạng hỏng hóc trong mạch điều khiển vận hành
5.2.7.2 Các thiết bị điện thuộc tổ hợp gồm:
- Các bộ phận đấu nối dây cáp điện;
5.2.7.3 Các thiết bị điện của tổ hợp nhất thiết phải là loại được phòng nổ và
được sử dụng đối với điều kiện của mỏ than có nguy hiểm và khí và bụi, đạt được các tiêu chuẩn của “Quy phạm an toàn đối với điều kiện mỏ than” và các “ Định mức an toàn đối với các thiết bị máy móc làm việc tại gương khai thác”
5.2.7.4 Thiết bị bộ đàm và phát tín hiệu cảnh báo kiểu “AC-3CM” được sử dụng để liên lạc, đàm thoại hai chiều tại gương và tại lò dọc vỉa ngay cả khi mất điện lưới Ngoài ra thiết bị còn có thể truyền cũng như kiểm tra các tín hiệu cảnh báo trước khi khởi động máng cào và máy chuyển tảI; có thể ngắt tất cả các thiết bị truyền động
đối với các máy móc của tổ hợp trong trường hợp có sự cố nguy hiểm xuất hiện cũng như dự đoán được các hỏng hóc trong các kênh liên lạc và điều khiển từ bất kỳ trạm liên lạc nào của hệ thống bộ đàm
Trang 34- Khối liên kết cuối;
- Bộ liên kết cáp tín hiệu;
5.2.7.5 Thiết bị chiếu sáng khu vực làm việc bao gồm:
- Các bóng đèn chiếu sáng kiểu C3B;
- Bộ nguồn và thiết bị điều khiển từ xa kiểu AПш-2;
5.2.7.6 Hệ thống các thiết bị điện của tổ hợp cần thực hiện các chức năng sau:
- Cung cấp điện năng cho các bộ truyền động của máy móc thuộc tổ hợp;
- Ngắt các thiết bị điện từ các trạm liên lạc bộ đàm trong trưòng hợp có sự
cố, các trạm này được bố trí tại gương lò và tại lò dọc vỉa và ngắt bộ ngắt tự động khi một hoặc một số khởi động từ không được cắt;
- Từ các trạm liên lạc hoặc trạm điều khiển trung tâm có thể điều khiển từ
xa đối với máng cào hoặc đảo chiều máng cào;
- Bật công tắc thiết bị dập bụi hoạt động khi máng cào hoặc trạm bơm hoạt
động, bật khởi động lần lượt máy chuyển tải và máng cào (thời gian trễ không lớn hơn
3 giây);
- Tự động phát tín hiệu cảnh báo tại gương lò trước khi bật các thiết bị truyền động của máng cào hoặc máy chuyển tải;
- Liên lạc đàm thoại hai chiều giữa gương lò và lò dọc vỉa;
- Chiếu sáng khu vực làm việc;
- Khoá liên động đối với máng cào gương và máng cào thu hồi từ các trạm
được bố trí dọc gương
Ngoài ra hệ thống thiết bị điện cần bảo đảm:
- Bảo vệ toàn bộ mạch điện khởi dòng đoản mạch;
- Bảo vệ các động cơ điện bị quá tải;
- Bảo vệ đường dây trung tính;
- Bảo vệ mạch tiếp địa bị đứt hoặc điện trở tiếp đất tăng lên hơn 100 Ω;
Trang 35- Bảo vê hiện tượng mất điều khiển khi dây điều khiển từ xa bị đứt hoặc bị chập với dây nối đất;
- Tự ngắt mạch khi điện áp nguồn tăng cao;
- Khoá liên động các công tắc điện Các công tắc được lắp theo sơ đồ đảo chiều để phòng ngừa cùng một lúc bật cả hai công tắc;
- Khoá liên động các công tắc khi điện trở cách điện của dây cáp điện giảm xuốngthấp hơn 30 KΩ;
-Bảo vệ nhiệt độ làm việc cho các động cơ điện bằng rơ le nhiệt;
- Kiểm tra chất lượng của thiết bị bảo vệ dòng cực đại, thiết bị bảo vệ động cơ bị quá tảI;
- Phát tín hiệu cảnh báo bằng ánh sáng khi các tấm bảo vệ trong trạng thái quá tải hoặc động cơ điện có vấn đề;
- Phát tín hiệu cảnh báo bằng ánh sáng khi cáp điện lực bị giảm điện trở cách điện;
- Phát tín hiệu cảnh báo bằng ánh sáng khi điện trở tiếp đất của mạng tiếp tăng cao hơn điện trở định mức cho phép;
- Phát tín hiệu bằng ánh sáng cảnh báo khi bật hoặc tắt các động cơ điện của bộ truyền động;
5.2.7.7 Toàn bộ các thiết bị điện cần được đặt trên đoàn tàu năng lượng, bố trí tại lò dọc vỉa nằm ngoài phỗng tháo than Các thiết bị đó gồm: thiết bị kiểm tra và thiết bị điều khiển từ xa hệ thống truyền động các thiết bị của tổ hợp, tổ hợp nguồn cấp điện và thiết bị điều khiển từ xa hệ thống chiếu sáng và máy khoan, trạm liên lạc
bộ đàm
Các thiết bị phục vụ dàn chống, các thiết bị điện, hệ thống tưới nước dập bụi, chiếu sáng, hệ thống điều khiển phát tín hiệu cảnh báo và liên lạc bộ đàm được nối với một tổ hợp năng lượng duy nhất chạy trên đường ray, để khi cần thiết có thể di chuyển theo lò dọc vỉa bằng hệ thống tời kéo
5.2.7.8 Do gương lò luôn tiến nên đường ống và dây cáp mềm nối với tổ hợp năng lượng phải được kéo ra và cuốn thành các vòng treo dọc theo đoàn tàu Các
Trang 36đường ống trục cứng theo từng đoạn được tháo ra và lắp lại sau khi đoàn tàu di chuyển
đến chỗ mới
5.2.7.9 Các bóng đèn của hệ thống chiếu sáng cần được lắp tại những vị trí:
- Tại các tấm chắn nóc, giữa các cột chống và khu vực xà phía trước của
5.2.8 Yêu cầu kỹ thuật của hệ thống thông gió gương khai thác:
5.2.8.1 Hệ thống thông gió của tổ hợp được sử dụng để thông gió cưỡng bức gương lò chợ cụt với mục đích tạo được trạng thái môi trường bình thường cho khu vực công tác, hệ thống này gồm quạt thông gió cục bộ và đường ống thông gió mềm
Trang 375.2.8.2 Quạt thông gió cục bộ kiểu BM 5 cần được bắt chặt vào vòng treo đặt trên đoạn đường ray đơn tại lò dọc vỉa cách gương lò một khoảng không lớn hơn 70 (mét) và được di chuyển theo thanh ray khi gương lò tiến
ống thông gió cần được bắt vào:
- vòng treo của bàn trượt chạy trên thanh ray đơn trong lò dọc vỉa;
- vòng treo nằm giữa hai hàng cột chống trước và sau của đoạn vì chống; Miệng ống gió đặt cách đoạn cụt của gương không gần quá 3 mét Luồng khí thổi ra từ ống gió không nên hướng vào những nơi có khả năng tạo ra nhiều bụi than
5.2.9 Các yêu cầu về tính trọn bộ thiết bị và máy móc của tổ hợp KTĐ1
5.2.9.1 Thiết bị và máy móc của tổ hợp KTĐ 1 được chế tạo và chuyển giao trọn bộ bao gồm cả tài liệu kỹ thuật và hồ sơ của máy kèm theo
5.2.9.2 Trong một bộ còn bao gồm các linh kiện dự phòng cho quá trình bảo hành, các linh kiện thay thế và các cụm thiết bị, trù định cho các phương án đối với tổ hợp phụ thuộc vào sự biến đổi điều kiện khai thác để thích ứng với các thông số kỹ thuật, công nghệ, các dụng cụ chuyên dùng cần thiết để phục vụ trong quá trình bảo dưỡng và sửa chữa máy móc của tổ hợp
Quy trình bảo dưỡng kỹ thuật và sửa chữa máy móc cần được đưa vào tài liệu
“Hướng dẫn vận hành” đối với các máy móc đó
5.2.9.3 Trong bộ thiết bị còn bao gồm cả các phương tiện phục vụ lắp đặt chuyên dụng để giảm mức độ nặng nhọc trong công tác lắp đặt, tháo dỡ
5.2.10 Các yêu cầu kỹ thuật của cá thông số độ bền và độ tin cậy đối với tổ hợp KTĐ 1
5.2.10.1 Dự trữ độ bền đối với các cụm thiết bị và các linh kiện theo giá trị gia tải tới hạn
- Đối với các cụm có kết cấu bằng thép, không nhỏ hơn -1,5;
- Đối với các cụm thuỷ lực áp lực, không nhỏ hơn -1,5;
Đối với các linh kiện kết nối (chốt, ngỗng, trục, bulông, ) không nhỏ hơn 1,2
Trang 38-5.2.10.2 Tuổi thọ của các chi tiết có kết cấu bằng thép, không nhỏ hơn 20.000 chu trình chất tải
5.2.10.3 Thời hạn phục vụ của vì chống đối với các kết cấu bằng thép, không nhỏ hơn 5 năm bao gồm 1 lần trung tu, 1 lần đại tu
Tiêu chuẩn để tính thời gian đã làm việc của vì chống đến thời kì phải đại tu bảo dưỡng là 40% các chi tiết thiết bị cơ bản của vì chống đạt đến trạng thái giới hạn (các tấm chắn nóc, tấm thu hồi, cột thuỷ lực, kích thuỷ lực) hoặc các thiết bị không khôi phục được các thông số chức năng của mình
Tiêu chuẩn để đánh giá trạng thái giới hạn của đoạn vì là mức độ mòn của tấm chắn nóc đạt đến 4mm, hiện tượng gẫy vỡ các chốtđể định vị các thiết bị, các khớp liên kết của cột chống thuỷ lực, của kích thủy lực tới khung các tấm chắn nóc của vì
Tiêu chuẩn để đánh giá trạng thái giới hạn của cột chống thuỷ lực hoặc kích thuỷ lực là: piston của kích thuỷ lực bị uốn cong hoặc bị gãy, các xilanh thuỷ lực bị rạn nứt, bị ăn mòn, bề mặt công tác của các thanh nối hoặc xilanh bị rạn nứt, bị ăn mòn, bị hư hại, làm rò rỉ chất công tác không thể khắc phục
5.2.10.4 Thời hạn phục vụ của máng cào và máy chuyển tải là khối lượng than vận chuyển của chúng không nhỏ hơn 1,2 triệu tấn
Tiêu chuẩn để tính thời gian đã làm việc của máng cào hoặc máy chuyển tải tương ứng với tiêu chuẩn định mức là 80% các máy trượt của máng cào đạt đến trạng thái mài mòn giới hạn cụ thể như sau:
- Hao mòn của tấm giữa đạt đến 8 mm;
- Các mối hàn của tấm giữa bị phá hủy;
- Các mối liên kết giữa các đoạn tuyến tính với nhau bị hư hại;
- Các thanh trượt phía dưới bị phá hủy;
- Thành máng trượt bị hư hỏng
5.2.11 Các yêu cầu kỹ thuật để đảm bảo an toàn lao động
5.2.11.1 Khi thiết kế và chế tạo các máy móc thiết bị của tổ hợp, phải được thực hiện theo các quy trình quy phạm đang có hiệu lực của CHLB Nga: “Quy phạm
Trang 39an toàn đối với các mỏ than” – “П 05-618-03” và “Định mức an toàn của các máy móc, các tổ hợp hoạt động khai thác tại gương lò” được phê duyệt trong năm 1990
5.2.11.2 Các biện pháp an toàn lao động đối với công nhân trong quá trình lắp
đặt, khai thác, sửa chữa và tháo lắp tổ hợp thiết bị cần phải chính xác, kịp thời như trong bản “Hướng dẫn vận hành khai thác tổ hợp thiết bị”
5.2.11.3 Để đảm bảo an toàn trong việc tháo dỡ, lắp đặt vì chống cần sử dụng các dụng cụ tháo lắp chuyên dụng có sẵn của tổ hợp
5.2.11.4 Tất cả các cụm máy nặng thuộc tổ hợp cần phải có bộ kẹp, quai hoặc rãnh chuyên dụng phục vụ cho lắp đặt, tháo dỡ
5.2.11.5 Để đảm bảo an toàn lao động đối với công nhân làm việc trong lò chợ thì vì chống cơ giới cần được trang bị:
- Dầm côngsơn phía trước của đoạn vì cần đảm bảo che chắn nhanh, kịp thời khoảng vách khi lộ ra;
- Tấm chắn của dầm côngsơn phía trước cần đảm bảo giữ được khối than đè lên tại gương lò hoặc chống giữ vách trực tiếp trong vùng gương;
- Bàn điều khiển các đoạn vì được đặt tại đoạn vì cố định và cần được đặt tại lối
đi giữa các cột chống của đoạn vì bởi đây là nơi an toàn nhất;
- Tấm chắn bảo vệ thành lò phía vách của vỉa;
- Tấm chắn bảo vệ thành trụ của vỉa;
- Tấm chắn giữa các đoạn vì để bảo vệ an toàn khoảng không dưới dàn chống khỏi tác động của tập than ngăn cách và đá vách ;
- Thiết bị dập bụi khi đoạn vì di chuyển và trong quá trình tháo than
5.2.11.6 Mặt ngoài của các chi tiết và của các cụm máy của tổ hợp không được
có các đầu cạnh sắc nhọn chìa ra khoảng không làm việc
5.2.11.7 Việc phân chia các cụm đầu nối điện và thuỷ lực cần được thực hiện làm sao để loại trừ được khả năng làm rối các hoạt động khai thác hoặc trong quá trình di chuyển tổ hợp
Trang 405.2.11.8 Độ bền và mức độ tin cậy của các cụm và các linh kiện thuộc máy móc của tổ hợp cần đảm bảo an toàn cho công nhân khai thác tại gương
5.2.11.9 Hệ thống điện của tổ hợp cần có hệ thống khoá liên động, để công nhân bốc dỡ than trong vùng cận gương có thể khởi động máng cào trong gương khai thác
5.2.11.10 Thiết bị điện của tổ hợp phải là loại phòng nổ, phòng đánh tia lửa trong hệ thống điều khiển
5.2.11.11 Hệ thống dập bụi trong tổ hợp cần đảm bảo hàm lượng bụi trong không khí tại gương lò nằm trong giới hạn cho phép Việc đóng ngắt thiết bị dập bụi tương ứng với từng đoạn công nghệ được thực hiện một cách tự động
5.2.11.12 Quạt thông gió cục bộ gương khai thác cần được bật tự động, khi bật
hệ thống chiếu sáng khu vực làm việc, ngoài ra còn có hệ thống bật trực tiếp bằng tay
từ lò dọc vỉa khi thấy cần thiết
5.2.11.13 Các hệ thống tín hiệu cảnh báo hệ thống chiếu sáng và hệ thống bộ
đàm liên lạc nhất thiết phải được bật khi tiến hành làm việc tại gương
5.2.12 Yêu cầu kỹ thuật cho công tác sửa chữa tổ hợp KTĐ1
5.2.12.1 Bố cục của tổ hợp và các máy móc trong thành phần của tổ hợp cần phải thiết kế để có thể bảo dưỡng, sửa chữa và thực hiện công tác lắp đặt, tháo dỡ
5.2.12.2 Các cụm thiết bị cùng chức năng và các linh kiện của máy móc thuộc
tổ hợp có thể thay thế lẫn cho nhau
5.2.12.3 Tất cả các cụm máy nặng, các linh kiện nặng (nhỏ hơn 60 kg) cần phải có chỗ thuận lợi để có thể sử dụng thiết bị nâng hạ, bốc dỡ (như rãnh, mấu, tai) hoặc để sử dụng các bộ gá (như quai, bu lông, móc, v.v )
5.2.12.4 Trong tổ hợp cần dự trù phương pháp sửa chữa theo cụm máy, bằng cách thay thế cụm máy hỏng trong lò, sửa chữa chúng tại phân xưởng cơ khí trên mặt
đất, hoặc đưa vào nhà máy sửa chữa thiết bị mỏ
5.2.13 Các yêu cầu ecgônômi (khoa học về lao động) và thẩm mỹ học đối với máy móc thuộc tổ hợp KTĐ1