1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các dạng toán Hình học ôn thi vào lớp 10 năm 2021

23 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Dạng Toán Hình Học Ôn Thi Vào Lớp 10 Năm 2021
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán Học
Thể loại Tài liệu ôn tập
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 882,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VietJack com Facebook Học Cùng VietJack Học trực tuyến khoahoc vietjack com Youtube VietJack TV Official CÁC BÀI TOÁN HÌNH ÔN THI VÀO 10 Dạng 1 Chứng minh các điểm thuộc đường tròn Phương pháp Cách 1[.]

Trang 1

CÁC BÀI TOÁN HÌNH ÔN THI VÀO 10 Dạng 1: Chứng minh các điểm thuộc đường tròn

Giải

Gọi O là giao điểm của AC và BD ta có OB = OD

Do ABCD là hình thoi nên ta có AC ⊥ BD

Ta có BAD=600 nên BAO=300 (tính chất đường chéo hình thoi)

Tam giác ABO vuông tại O có 0 a

OB ABsinBAO OB a.sin 30

2

Xét tam giác vuông ABO có ABO+BAO=900 ( hai góc phụ nhau) mà BAO=300suy

ra ABO=600 hay EBO=600

Trang 2

Chứng minh tương tự với các tam giác vuông BOC ta có OB = OF (2)

Chứng minh tương tự với các tam giác vuông COD ta có OD = OG (3)

Chứng minh tương tự với các tam giác vuông DOA ta có OD = OH (4)

Mà OD = OB ( vì O là tâm của hình thoi ABCD) nên kết hợp với (1), (2), (3),(4) ta có:

Ví dụ 2: Cho tam giác ABC vuông tại A Trên AC lấy điểm D Hình chiếu của D lên BC

là E, điểm đối xứng của E qua BD là F Chứng minh 5 điểm A, B, E, D, F cùng nằm trên một đường tròn Xác định tâm O của đường tròn đó

Trang 3

Xét tam giác vuông ABD vuông tại A có AO là trung tuyến nên

2

(3)

Từ (1), (2), (3)OA=OB=OD=OE=OF Vậy 5 điểm A, B, E, D, F cùng nằm trên

một đường tròn tâm O với O là trung điểm của BC

Dạng 2:Tứ giác nội tiếp

Phương pháp

Để chứng minh tứ giác nội tiếp ta có thể sử dụng một trong các phương pháp sau

là tâm của đường tròn ngoại tiếp tứ giác

Thuận: Nếu một tứ giác nội tiếp trong một đường tròn thì tích của hai

đường chéo bằng tổng các tích của các cặp cạnh đối diện

Đảo: Nếu một tứ giác thỏa mãn điều kiện tổng các tích của các cặp cạnh đối

diện bằng tích của hai đường chéo thì tứ giác đó nội tiếp một đường tròn

Ví dụ 1: Cho tam giác ABC, 2 đường cao BB’, CC’ Chứng minh tứ giác BCB’C’ nội

tiếp

Giải

Trang 4

Gọi O là trung điểm của BC Xét BB’C có : BB'C=900 (giả thiết)

OB’ là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền

 OB’ = OB = OC = r (1)

Xét BC’C có : BC'C=900 (giả thiết)

Tương tự trên  OC’ = OB = OC = r (2)

Từ (1) và (2)  B, C’, B’, C  (O; r)  Tứ giác BC’B’C nội tiếp đường tròn

Ví dụ 2: Cho nửa đường tròn tâm O đường kính AB, kẻ tiếp tuyến Bx và lấy hai điểm C

và D thuộc nửa đường tròn Các tia AC và AD cắt Bx lần lượt ở E, F( F ở giữa B và E)

1 Chứng minh: ABD = DFB

2 Chứng minh rằng CEFD là tứ giác nội tiếp

Giải

Trang 5

1) ADB có ADB=90o (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn )

 BDF vuông tại D

oDBF DFB 90

 + = (vì tổng ba góc của một tam giác bằng 180 )(1) o

ABF

 có ABF=90o ( BF là tiếp tuyến ).ABD+DBF=90o(2)

Từ (1) và (2) ABD=DFB

2) Tứ giác ACDB nội tiếp (O)ABD +ACD = 180o

mà ECD +ACD = 180o ( Vì là hai góc kề bù) ECD=DBA

Theo trên ABD = DFB,ECD=DBAECD=DFB Mà EFD +DFB = 180o ( Vì

là hai góc kề bù) nên ECD +EFD = 180o, do đó tứ giác CEFD là tứ giác nội tiếp

Dạng 3: Bài toán quĩ tích

Phương pháp

Để tìm quĩ tích các điểm M thỏa mãn tính chất α ta làm như sau:

- B1: Tìm hiểu bài toán, chỉ ra được các yếu tố sau đây

+ Yếu tố cố định: thông thường là các điểm

+Yếu tố không đổi: như độ dài đoạn thẳng , số đo góc, diện tích hình

+Yếu tố thay đổi: thường là các điểm mà ta đi tìm quĩ tích hoặc các đoạn thẳng, các hình mà trên đó có điểm mà ta cần tìm quĩ tích Các yếu tố này thường cho kèm nhóm từ( di động , di chuyển, chạy, thay đổi )

- B2: Đoán nhận quĩ tích cần tìm: ta thường tìm 3 điểm của quĩ tích Muốn vậy nên xét 3

vị trí đặc biệt, tốt nhất là sử dụng các điểm giới hạn, với điều kiện vẽ hình chính xác sẽ

Trang 6

giúp ta hình dung được quĩ tích Giả sử ta dự đoán quĩ tích các điểm M thỏa mãn tính chất α là hình H

- B3: Chứng minh kết quả tìm được ở bước 2 Ta phải chứng minh hai phần

+ Phần thuận: Mọi điểm có tính chất α đều thuộc hình H

+Phần đảo: Mọi điểm thuộc hình H đều có tính chất α

- B4: Kết luận

Ví dụ 1: Cho (O) và (O’) bằng nhau, cắt nhau tại A và B Qua B vẽ một cát tuyến cắt

các đường tròn (O) và (O’) lần lượt tại C và D

a) CMR : AC = AD

b) Tìm quỹ tích trung điểm M của CD khi cát tuyến CBD quay quanh B

Giải

a) CMR : AC = AD

(O) có góc ACBlà góc nội tiếp chắn cung nhỏ AB

(O’) có góc ADB là góc nội tiếp chắn cung nhỏ AB

(O) và (O’) bằng nhau

 ACB=ADB  ∆ACD cân tại A  AC = AD

b) Tìm quỹ tích trung điểm M của CD khi cát tuyến CBD quay quanh B

Tam giác ACD cân tại A có M là trung điểm của CD  AM vuông góc với CD

AMB=90  M thuộc đường tròn đường kính AB

Dạng 4: Các bài toán về đường tròn liên quan đến tiếp tuyến

Trang 7

- Tiếp tuyến của đường tròn là đường

thẳng chỉ có 1 điểm chung với đường

tròn ( điểm chung đó được gọi là tiếp

điểm)

- Nếu một đường thẳng là tiếp tuyến

của đường tròn thì nó vuông góc với

bán kính đi qua tiếp điểm (d⊥OA tại

A, trong đó A là tiếp điểm)

- Nếu một đường thẳng đi qua một

điểm của đường tròn và vuông góc với

bán kính đi qua điểm đó thì đường

thẳng ấy là một tiếp tuyến của đường

tròn

2 Tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau

- Nếu hai tiếp tuyến của một đường tròn

cắt nhau tạo một điểm thì

+ Điểm đó cách đều hai tiếp điểm, tức

là: MA = MB

+ Tia kẻ từ điểm đó đi qua tâm là tia

phân giác của góc tạo bởi hai tiếp tuyến,

tức là: OMA=OMB

+ Tia kẻ từ tâm đi qua điểm đó là tia

phân giác của góc tạo bởi hai bán kính

đi qua tiếp điểm, tức là: AOM=BOM

Trang 8

- Đường tròn nội tiếp tam giác là đường

tròn tiếp xúc với ba cạnh của tam giác,

tam đường tròn nội tiếp tam giác là giao

điểm của 3 đường phân giác trong của

tam giác

- Đường tròn bàng tiếp tam giác

là đường tròn tiếp xúc với một

cạnh của tam giác và phần kéo

dài hai cạnh kia, tâm đường tròn

này là gia của 2 đường phân

giác của góc ngoài tam giác

Mỗi tam giác có 3 đường tròn

bàng tiếp tam giác

Trang 9

- Đường tròn ngoại tiếp tam giác là

đường tròn đi qua 3 đỉnh của tam giác,

tâm đường tròn này là giao của 3 đường

trung trực của tam giác

Ví dụ 1: Cho đường tròn tâm O, bán kính R và đường thẳng d tiếp xúc với đường tròn

(O) tại A Lấy điểm M bất kì trên đường thẳng d (M khác A) Qua điểm M kẻ tiếp tuyến

MB với đường tròn (B là tiếp điểm, B khác A)

1) Chứng minh tứ giác OAMB nội tiếp

2) Gọi I là giao điểm của AB và OM Chứng minh rằng OI.OM = R2

3) Gọi H là trực tâm của tam giác MAB.Tính chu vi tứ giác OAHB theo R

Lời giải

1) Vì MA là tiếp tuyến với đường tròn (O) tại A nên MAO=90o

Vì MB là tiếp tuyến với đường tròn (O) tại B nên MBO=90o

Tứ giác OAMB có: MBO+MAO=90omà hai góc này là hai góc đối nên tứ giác OAMB nội tiếp

2) Theo (1) ta có tam giác OAM vuông tại A

A

B

Trang 10

Ta có OA = OB = R và MA = MB (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau)

Do đó OM là đường trung trực của AB OM vuông góc với AB tại I

 AI là đường cao của tam giác vuông OAM

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ta có OI.OM = OA2

Do đó chu vi tứ giác OAHB là: OB + OA + HA + HB = 4R

Ví dụ 2: Cho đường tròn tâm O, bán kính R, dây cung MN( MN < 2R) Trên tia đối của

tia MN lấy điểm A Từ A kẻ tiếp tuyến AB, AC tới đường tròn (O) (B, C là tiếp điểm)

1) Chứng minh bốn điểm A, B, O, C cùng thuộc một đường tròn

2) Chứng minh AB2 = AC2 = AM.AN

Lời giải

1) AB, AC lần lượt là tiếp tuyến của đường tròn (O) tại B và C (giả thiết)

 AB BO⊥ tại B; AC⊥CO tại C (tính chất của tiếp tuyến )

0ABO =ACO =90

0ABO +ACO =180

Tứ giác ABOC nội tiếp (dấu hiệu nhận biết)

Bốn điểm A, B, O, C cùng thuộc một đường tròn (định nghĩa)

2) AB, AC lần lượt là tiếp tuyến của đường tròn (O) tại B và C (giả thiết)

Trang 11

Ta cóABM là góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung chắn cung BM

ANB là góc nội tiếp chắn cung BM

- Để làm được dạng toán này ta cần nắm được hệ thức góc và cạnh trong tam giác

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH Khi đó ta có các hệ thức sau:

b c

H A

Trang 12

Phương pháp giải là: Cho tam giác ABC vuông tại A đường cao AH Nếu biết độ dài hai trong sáu đoạn thẳng AB, AC, BC, HA, HB, HC thì ta luôn tính được độ dài bốn đoạn thẳng còn lại bằng việc vận dụng các hệ thức ( )1 →(5)

+ Chứng minh các hệ thức liên quan đến tam giác vuông

Phương pháp giải: Sử dụng các hệ thức về cạnh và đường cao một cách hợp lý theo hướng:

Bước 1 Chọn các tam giác vuông thích hợp chứa các đoạn thẳng có trong hệ thức

Bước 2 Tính các đoạn thẳng đó nhờ hệ thức về cạnh và đường cao

Bước 3 Liên kết các giá trị trên để rút ra hệ thức cần chứng minh

Ví dụ 1: Cho tam giác ABC vuông tại A, AH là đường cao Biết AB = 8cm, AC = 6cm

 vuông tại A, AH⊥BC, nên

AH.BC=AB.AC AH AB.AC 6.8 4,8(cm)

BC 10

Ví dụ 2: Cho tam giác ABC cân tại A Các tia phân giác của góc A và góc B cắt nhau tại

O Biết OA = 2 3cm, OB = 2cm, tính độ dài AB

Giải

Trang 13

Qua A vẽ một đường thẳng vuông góc với AB cắt tia BO tại D

Ta có ABD vuông tại A  D + B1 = 90

Xét ABD vuông tại A, đường cao AH, ta có AD2 =BD.HD

Suy ra (2 3)2 = x(2x + 2) Từ đó ta được phương trình:

Trang 14

Vẽ đường phân giác BD của ABC ( D  AC )

Theo tính chất đường phân giác của tam giác ta có : AD AB

Để chứng minh ABC đồng dạng với MNP ta làm như sau:

- Cách 1: Chứng minh ba cạnh của tam này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia

Tức là ta chứng minh AB AC BC

MN = MP = NP -Cách 2: Chứng minh hai góc của tam này bằng hai góc của tam giác kia

Trang 15

Chú ý: Các trường hợp đồng dạng của tam giác vuông

- TH1: Nếu cạnh huyền và cạnh góc vuông của tam giác này tỉ lệ với cạnh huyền

và cạnh góc vuông của tam giác kia thì hai tam giác vuông đồng dạng

- TH2: Nếu hai cạnh góc vuông của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh góc vuông của tam giác kia thì hai tam giác vuông đồng dạng

- TH3: Nếu góc nhọn của tam giác này bằng góc nhọn của tam giác kia thì hai tam giác vuông đồng dạng

Ví dụ 1: Cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn (O; R) Gọi I là giao điểm AC và BD Kẻ

IH vuông góc với AB; IKvuông góc với AD (H  AB;K  AD)

a) Chứng minh tứ giác AHIK nội tiếp đường tròn

b) Chứng minh rằng IA.IC=IB.ID

c) Chứng minh rằng tam giác HIK và tam giác BCD đồng dạng

Giải

a) Chứng minh tứ giác AHIK nội tiếp đường tròn

Xét tứ giác AHIK có:

Trang 16

AHI 90 (IH AB)

AKI 90 (IK AD)

AHI AKI 180

=  ⊥

=  ⊥

 Tứ giác AHIK nội tiếp

b) Chứng minh rằng IA.IC=IB.ID

XétIAD và IBC có:

A = B (2 góc nội tiếp cùng chắn cung DC của (O))

AID = BIC (2 góc đối đỉnh)

c) Chứng minh rằng tam giác HIK và tam giác BCD đồng dạng

Xét đường tròn ngoại tiếp tứ giác AHIK có

 cắt đường tròn (O) tại E Từ B kẻ BF⊥AE tại F

a) Chứng minh tứ giác BDEF nội tiếp được đường tròn

b) Kẻ đường cao BK của ABC Chứng minh  BEF ∽  BCK

Giải

Trang 17

a) Xét tứ giác BDEF, ta có:

BDE =  90 (gt)

BFE =  90 (gt)

BDE + BFE 180 = 

Vậy tứ giác BDEF nội tiếp được đường tròn

b) Ta có: tứ giác ACBE nội tiếp đường tròn (O) ACB + BEA 180 = 

A, E, F thẳng hàng nên BEF + BEA 180 = 

BEF ACB

 = (cùng bù BEA) hay BEF = KCB

Hai tam giác vuông  BEF, BCK  có một góc nhọn bằng nhau nên BEF ∽  BCK

Dạng 7: Chứng minh đường thẳng vuông góc , song song

1 Phương pháp chứng minh hai đường thẳng vuông góc

- Cách 1:Chứng minh hai đường thẳng đó cắt nhau tạo ra một góc 900

- Cách 2: Chứng minh hai đường đó chứa hai tia phân giác của hai góc kề bù

- Cách 3: Chứng minh hai đường đó chứa hai cạnh của tam giác vuông

- Cách 4: Sử dụng tính chất đường trung trực của đoạn thẳng

- Cách 5: Sử dụng tính chất trực tâm của tam giác

- Cách 6: Sử dụng tính chất đường kính và dây cung

- Cách 7: Sử dụng tính chất tiếp tuyến trong hình tròn

- Cách 8: Chứng minh hai đường đó chứa hai đường chéo của hình vuông hoặc hình thoi

- Cách 9: Sử dụng mối quan hệ song song và vuông góc của đường thẳng

2 Phương pháp chứng minh hai đường thẳng song song

Trang 18

- Chứng minh các góc so le trong, đồng vị bằng nhau

- Sử dụng tính chất bắc cầu: hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ ba thì song song với nhau

- Dùng tính chất từ vuông góc đến song song: hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc

với đường thẳng thứ ba thì song song với nhau

- Sử dụng tính chất của hình bình hành, hình chữ nhật, hình vuông, hình thoi

- Sử dụng tính chất đường trung bình của tam giác, hình thang, hình bình hành

- Sử dụng định lý Ta-let đảo

- Sử dụng phương pháp chứng minh phản chứng

Ví dụ 1: Cho ∆ABC nhọn, nội tiếp đường tròn đường tròn tâm O bán kính R, AK là

đường kính Vẽ các đường cao AD, BE, CF của ∆ABC

a) Chứng minh: Tứ giác BCEF nội tiếp

b) Gọi M là hình chiếu vuông góc của C trên AK Chứng minh: MD //BK

Lời giải

a) Vì BE là đường cao của ABCBE⊥ACBEC=900

Vì CF là đường cao của ABCCF⊥ABCFB=900

Xét tứ giác BCEF có hai đỉnh kề nhau E, Fcùng nhìn cạnh BC dưới 1 góc bằng

900 tứ giác BCEF nội tiếp

b) Vì AD là đường cao của ABCAD⊥BCADC=900

M là hình chiếu của C lên AKCM⊥AKCMA=900

Xét tứ giác ADMC có hai đỉnh kề nhau D, M cùng nhìn cạnh AC dưới góc 900

 tứ giác ADMC nội tiếp

Trang 19

MDC MAC

 = (góc nội tiếp cùng chắn cung AC) (1)

Ta lại có: KBC=KAC hay KBC=MAC (góc nội tiếp cùng chắn cung KC)(2)

Từ (1) và (2) KBC=MDC, mà hai góc này ở vị trí đồng vị

Suy ra DM // BK (đpcm)

Ví dụ 2: Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O) Tia phân giác góc A cắt BC tại D và

cắt đường tròn tại điểm thứ hai là M Kẻ tiếp tuyến AK với đường tròn (M, MB), K là tiếp điểm Chứng minh rằng DK vuông góc với AM

EAF = 45 Biết BD cắt AE, AF theo thứ tự tại G, H Chứng minh rằng

a) ADFG; GHFE là các tứ giác nội tiếp

Trang 20

b) Tam giác CGH và tứ giác GHFE có diện tích bằng nhau

Bài 2: Cho tam giác ABC cân tại A nội tiếp đường tròn (O) Trên tia đối của tia AB lấy

điểm D sao cho AD = AC

a) Chứng minh rằng BAC=2BDC

b) Gọi M là điểm trên cung AC, trên tia đối của tia MB lấy điểm E sao cho ME = MC Chứng minh rằng bốn điểm B; D; E; C thuộc một đường tròn

Bài 3: Trên đường tròn (O) lấy hai điểm B và D Gọi A là điểm chính giữa cung lớn BD

Các tia AD, AB cắt tiếp tuyến Bx và Dy của đường tròn lần lượt tại N và M Chứng minh

a)Tứ giác BDNM nội tiếp đường tròn

b) MN// BD

Bài 4: Cho đường tròn (O;R) có AB là đường kính cố định, còn CD kà đường kính thay

đổi Gọi (d) là tiếp tuyến của đường tròn tại B; AC, AD lần lượt cắt (d) tại P, Q.Chứng minh tứ giác CPQD nội tiếp được đường tròn

Bài 5: Từ điểm A bên ngoài đường tròn (O) vẽ hai tiếp tuyến AB; AC và cát tuyến

AMN Gọi I là trung điểm của MN

a) Chứng minh 2

AB AM.AN.= b) Chứng minh rằng 5 điểm A, B, I, C, O cùng nằm trên một đường tròn

Bài 6: Cho ba điểm A, B, C nằm trên đường thẳng xy theo thứ tự đó Vẽ đường tròn (O)

đi qua hai điểm B và C Từ điểm A vẽ hai tiếp tuyến AM, AN (M, N thuộc đường tròn) Gọi E là hình chiếu của O trên xy; AO cắt MN tại F

a) Chứng minh AM2 = AB AC

b) Chứng minh 5 điểm A, N, O, E, M cùng nằm trên một đường tròn

Bài 7: Từ điểm A ở bên ngoài đường tròn (O) vẽ hai tiếp tuyến AN, AM Trên nửa mặt

phẳng bờ AN không chứa M lấy điểm B sao cho 0

ABO 90 = Đường thẳng BO cắt AN tại D, cắt đường thẳng AM tại C Đường thẳng BM cắt AN tại K Gọi I là trung điểm của

AC BI cắt AN tại E Chứng minh năm điểm A, B, N, O, M cùng nằm trên một đường tròn

Bài 8: Cho hình vuông ABCD và một điểm M trên cạnh BC Vẽ hình vuông AMPQ sao

cho P và Q thuộc cùng một nửa mặt phẳng bờ AM không chứa đỉnh B Chứng minh rằng: a) Ba điểm Q, C, D thẳng hàng

b) Năm điểm A, M, C, P, Q cùng thuộc một đường tròn

Trang 21

Bài 9: Cho đường tròn tâm O bán kình bằng 6cm, điểm A nằm trên đường tròn Qua A kẻ

tiếp tuyến Ax, trên đó lấy điểm B sao cho AB = 8cm

a) Tính OB

b) Qua A kẻ đường vuông góc OB cắt đường tròn tâm O ở C Chứng minh rằng BC là tiếp tuyến của đường tròn

Bài 10: Cho đường tròn tâm O và điểm B tùy ý trên đường tròn Qua B kẻ tiếp tuyến với

đường tròn, trên đó lấy điểm A Trên AO lấy điểm C sao cho AC = BC, tia BC cắt đường tròn tâm O ở E Chứng minh rằng OE⊥OA

Bài 11: Cho đường tròn tâm O, bán kính 5cm, đường kinh AB, tiếp tuyến Bx Gọi C là

một điểm trên đường tròn sao cho BAC=300, tia AC cắt Bx ở E

a) Chứng minh BC2 = AC.CE

b) Tính BE

Bài 12: Cho đường tròn tâm O, bán kính R, đường kính AB, M là một điểm nằm giữa O

và B Đường thẳng kẻ qua trung điểm E của AM vuông góc với AB cắt đường tròn tâm O

ở C và D

a) Tứ giác ACMD là hình gì?

b) Kẻ tiếp tuyến với đường tròn tại C, tiếp tuyến này cắt OA tại I Chứng minh rằng ID là tiếp tuyến của đường tròn tâm O, bán kính R

Bài 13: Tính diện tích của 1 tam giác cân có chiều cao tương ứng với đáy bằng 10cm,

chiều cao ứng với cạnh bên bằng 12cm

Bài 14: Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH Gọi M, N lần lượt là hình chiếu

của H trên AB và AC Cmr:

Bài 15 Cho đường tròn (O) đường kính AB = 2R Điểm C nằm trên (O) mà AC > BC

Kẻ CD ⊥ AB ( D  AB ) Tiếp tuyến tại A của đường tròn (O) cắt BC tại E Tiếp tuyến tại C của đường tròn (O) cắt AE tại M OM cắt AC tại I MB cắt CD tại K

a) Chứng minh M là trung điểm AE

b) Chứng minh IK // AB

Bài 16 Cho ba điểm A, B,C nằm trên đường thẳng xy theo thứ tự đó Vẽ đường tròn (O)

đi qua B và C Từ A vẽ hai tiếp tuyến AM và AN Gọi E và F lần lượt là trung điểm của

BC và MN

a) Chứng minh AM2 = AN2 = AB AC

b) Đường thẳng ME cắt đường tròn (O) tại I Chứng minh IN // AB

c) Chứng minh rằng tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác OEF nằm trên một đường thẳng cố định khi đường tròn (O) thay đổi

Ngày đăng: 19/04/2023, 23:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w