1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Hóa học 8 Bài 42: Nồng độ dung dịch mới nhất (tiết 2)

4 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nồng độ dung dịch mới nhất (tiết 2)
Tác giả Nhóm Tác Giả VietJack
Trường học Trường Đại học Dạy Học Và Nghiên Cứu Khoa Học - [Trang chủ Trường](https://trangchuhoc.edu.vn)
Chuyên ngành Hóa học 8
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 45,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VietJack com Facebook Học Cùng VietJack NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH (tt) I MỤC TIÊU 1 Kiến thức HS nêu được Khái niệm về nồng độ mol (CM) Công thức tính CM của dung dịch 2 Kĩ năng Xác định chất tan, dung môi, d[.]

Trang 1

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

HS nêu được:

- Khái niệm về nồng độ mol (CM)

- Công thức tính CM của dung dịch

2 Kĩ năng:

- Xác định chất tan, dung môi, dung dịch trong một số trường hợp cụ thể

- Vận dụng được công thức để tính CM của một số dd hoặc các đại lượng có liên quan

3 Thái độ: Kiên trì trong học tập, cẩn thận trong tính toán

4 Năng lực cần hướng tới:

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hóa học

- Năng lực tính toán

II TRỌNG TÂM:

-Biết cách tính nồng độ % và nồng độ mol của dung dịch

III CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên

Bảng phụ ghi sẵn các bài tập và ghi công thức

2 Học sinh

Ôn tập bài cũ và chuẩn bị bài mới

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

1 Ổn định trật tự và kiểm tra bài cũ (5 phút)

Nồng độ % là gì? Nêu công thức tính nồng độ phần trăm, làm bài tập 1/145

2 Hoạt động dạy học: (30’)

Hoạt động 1: Khởi động – vào bài

Hôm trước chúng ta đã tìm hiểu loại nồng độ phần trăm còn nồng độ mol là gì chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay?

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH (tt)

Trang 2

GIÁO VIÊN HỌC SINH NỘI DUNG GHI BẢNG

GV: Cung cấp định

nghĩa nồng độ mol

của dung dịch và

công thức tính nồng

độ mol

?Giải thích các đại

lượng

Bài tập 1: Trong

250ml dung dịch có

hoà tan 0,1mol

H2SO4 Tính nồng độ

mol của dd?

?Đề bài cho biết gì?

?Yêu cầu làm gì?

?Em có nhận xét gì

về đơn vị của thể

tích?

-Gọi 1 hs đứng tại

chỗ tóm tắt đề bài

- Viết CT tính nồng

độ mol

- Để tính nồng độ

mol cần tìm những

giá trị nào?

- Gọi 1 hs lên bảng

giải

?Nêu kết luận

-Hs tiếp thu kiến thức

CM : nồng độ mol (M) n: số mol (mol) V: thể tích (l)

-đọc đề

Cho thể tích và số mol của dd

Tính nồng độ mol của dd

-Đổi về đơn vị lit

-Tóm tắt:

Vdd = 250 ml = 0,25 (l)

n= 0,1 (mol)

CM của dung dịch=?

(M) -CM = n/V -Cần phải biết n và V

Áp dụng công thức

CM = n/ V = 0,1 / 0,25 =0,4 (M)

II Nồng độ mol của dung dịch.

1.Định nghĩa:

Nồng độ mol (CM) của dung dịch cho biết số mol chất tan

có trong 1 lít dung dịch

*Công thức:

CM : nồng độ mol (M) n: số mol (mol) V: thể tích (l)

2.

Bài tập vận dụng.

Bài tập 1:

Vdd = 250ml=0,25 (l)

Áp dụng công thức

Vậy nồng độ mol của dung dịch trên là 0,4(M)

Bài tập 2:

Vdd = 0,4 (l)

Trang 3

*Lưu ý: Phải đổi đơn

vị của thể tích về lit

Bài tập 2: Trong 400

ml dung dịch có hoà

tan 20 gam NaOH

Tính nồng độ mol

của dung dịch bazơ

?Đề bài cho biết gì?

?Yêu cầu làm gì?

- Gọi 1 HS lên bảng

tóm tắt đề

?Để tính nồng độ

mol ta cần biết

những đại lượng

nào?

?Làm thế nào để có

n?

Gọi 1 hs lên bảng

giải, dưới lớp làm

việc theo cá nhân và

chấm lấy diểm

miệng

Nhận xét, bổ sung

Bài tập 3: Tìm số

mol chất tan có trong

250 ml dung dịch

HCl 0,5 M?

Bài tập 4: Tìm thể

tích của dung dịch

HCl 2M để trong đó

có hoà tan 0,5 mol

HCl ?

-Gọi Hs đọc đề

Chia lớp thành 4

nhóm TL hoàn thành

bài hai bài tập 3’

Nhóm 1+2: Bài tập 3

-Thể tích dung dịch, khối lượng chất tan NaOH

-Tính nồng độ mol -Tóm tắt:

Vdd = 400 (ml) = 0,4 (l)

mNaOH = 20(g)

CM = ? (M) -n, V

Áp dụng công thức n=m/M

- Nhận xét, bổ sung (nếu có)

-Đọc đề Thảo luận nhóm 3’

-Đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày

Số mol NaOH có trong dd là : Nồng độ mol của dung dịch là

Vậy nồng độ mol của dung dịch thu được là 1,25 (M)

Bài tập 3:

Vdd = 0,25 (l)

Số mol chất tan có trong dd là:

n = V CM

n = 0,25 0,5

n = 1,25 mol

Bài tập 4:

Thể tích của dung dịch là : Vậy, thể tích của dung dịch thu được là 250 (ml)

Trang 4

Nhóm 3+4: Bài tập 4

-Gọi đại diện 2 nhóm

lên bảng trình bày,

còn lại nhận xét

Hoạt động 3: Luyện tập, vận dụng (5 phút)

Giáo viên hệ thống kiến thức và hướng dẫn HS hoàn thành các bài tập sau:

-Câu 1: Tìm khối lượng của chất tan trong 50ml dung dịch NaCl 0,1mol ?

Hướng dẫn:

Công thức tính khối lượng: m = n M

→ Để tính khối lượng cần tìm: n và M

Trong đó, số mol : n = V.CM

-Câu 2: Trộn 2 lít dung dịch đường 0,5 M với 3 lít dung dịch đường 1M Tính

nồng độ mol của dung dịch đường sau khi trộn

Hướng dẫn:

Bước 1: Tìm số mol chất tan có trong mỗi mol dung dịch ( n1 và n2)

n1 = 0,5.2 = 1 (mol)

n2 = 1.3 = 3 (mol )

Bước 2: Tìm tổng thể tích của 2 dung dịch

( V1 + V2 )= V= 2 + 3 = 5 (lít )

Bước 3: Tính nồng độ mol của hỗn hợp:

CMhh = (mol / lít ) CM = 4/5 = 0,8 (mol/lít hay M)

Hoạt động 4: Tìm tòi – mở rộng (5 phút)

GV nhắc HS:

- Học bài giảng và làm BTVN: 2,3,4,6 sgk trang 146

- Chuẩn bị trước bài 43 phần 1

V RÚT KINH NGHIỆM

Ngày đăng: 19/04/2023, 22:59

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w