VietJack com Facebook Học Cùng VietJack TÍNH CHẤT CỦA OXI ( tiết 2 ) I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Học sinh nêu được TCHH của oxi Hóa trị của oxi trong các hợp chất thường bằng II Sự cần thiết của oxi trong[.]
Trang 1I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
Học sinh nêu được:
- TCHH của oxi
- Hóa trị của oxi trong các hợp chất thường bằng II
- Sự cần thiết của oxi trong đời sống
2 Kĩ năng:
- Liên hệ với thực tế rút ra tính chất của oxi
-Viết PTHH
-Tính thể tích khí oxi (đktc) tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng hóa học
3 Thái độ:
Hs có thái độ cẩn thận, kiên trì trong học tập
4 Năng lực cần hướng tới:
-Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
-Năng lực hợp tác
-Năng lực nghiên cứu và thực hành hóa học
-Năng lực tính tóan
-Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học
-Năng lựa vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
-Năng lực sáng tạo
II TRỌNG TÂM:
Tính chất hóa học của oxi
III CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Hoá chất: lọ oxi, dây sắt
- Dụng cụ: Đèn cồn, kẹp gỗ, cát , diêm …
- Bảng phụ có ghi sẳn các bài tập
2 Học sinh
Ôn tập bài cũ và chuẩn bị bài mới
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1 Ổn định trật tự và kiểm tra bài cũ: (5’)
- Phát biểu TCVL của oxi
- Phát biểu TCHH của oxi tác dụng với phi kim? Viết PTHH xảy ra
2 Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài (2’)
Trang 2Tiết trước chúng ta đã biết oxi tác dụng với 1 số phi kim như: S,P và tác dung với kim loại (Fe) Tiết hôm nay chúng ta sẽ xét tiếp các tính chất hoá học của oxi, đó là các tính chất tác dụng với 1số hợp chất và luyện tập tính thể tích của khí oxi ở đktc
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Hoạt động 2.1 Oxi tác dụng với kim loại (6’)
?Kể tên một số kim loại
trong cuộc sống mà em
biết?
GV: Làm TN theo các
bước sau
-Lấy 1 đoạn dây sắt (cuốn
xoắn) đưa vào trong bình
oxi, có dấu hiệu phản ứng
hoá học xảy ra không?
- Quấn vào đầu
dây sắt 1 mẫu
than gỗ, đốt
cho than và
dây sắt nóng
đỏ rồi đưa vào lọ chứa oxi
? Quan sát và nêu hiện
tượng hoá học xảy ra và
rút ra nhận xét?
?Kết luận về TCHH thứ
nhất của oxi?
GV giải thích: Than cháy
cung cấp t0 cho dây sắt
sau đó dây sắt cháy trong
oxi…
? Các hạt nhỏ màu nâu đỏ
đó là chất nào?
? Viết PTHH xảy ra?
-Công thức Fe3O4 gồm
FeO và Fe2O3
? Dùng cát bỏ dưới bình
khi đốt sắt nhằm mục
dích gì?
-Al, Fe, Cu, Ag, Au,…
Quan sát Không có hiện tượng Quan sát
-Hiện tượng: Sắt cháy mạnh, sáng chói, không có ngọn lửa, không khói, tạo ra các hạt nhỏ màu nâu đỏ
-Oxi tác dụng với kim loại
- Oxit sắt từ ( Fe3O4)
3Fe + 2O2
Fe3O4
-Tránh vỡ bình
2 Tác dụng với kim loại
-Sắt cháy mạnh trong oxi, không có ngọn lửa, không có khói → tạo các hạt nhỏ, nóng chảy, màu nâu đó là oxit sắt từ
- PTHH:
3Fe+2O2 Fe3O4( oxit sắt từ)
Hoạt động 2.2 Tìm hiểu tính chất: Oxi tác dụng với hợp chất (10’)
Trang 3GV: Oxi còn tác dụng với
các hợp chất như
xenlulozơ (gỗ), metan
(khí gas), butan…
Ví dụ: khí metan (có
trong bùn ao, khí bioga)
pứ cháy cũa mê tan trong
không khí tạo thành
cacbonic và nước, đồng
thời toả nhiệt?
? Các em hãy viết PTHH
xảy ra?
? Trong các hợp chất
(SO2, P2O5, Fe3O4, CO2 )
oxi có hoá trị mấy ?
? Qua các tính chất trên
em có nhận xét như thế
nào về tính chất hoá học
của oxi?
GV: Ngoài việc tham gia
các phản ứng hóa học
trong đời sống và sản xuất
thì oxi cũng tham gia
phản ứng trong cơ thể
người và động vật
Vd: Khi con người hít khí
oxi vào cơ thể thì oxi làm
nhiệm vụ oxi hóa các loại
thức ăn để chuyển hóa
thành năng lượng cung
cấp cho cơ thể hoạt động
?Oxi có cần thiết trong
đời sống?
HS nghe và ghi
HS viết PTHH
CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O
Hoá trị II Khí oxi là một đơn chất phi kim hoạt động, đặc biệt ở nhiệt
độ cao, dễ dàng tham gia các phản ứng hoá học với nhiều kim loại, phi kim và hợp chất Trong các hợp chất oxi
có hóa trị II
Theo dõi
-Kết luận: Oxi rất cần thiết trong đời sống
3 Tác dụng với hợp chất
CH4 +2O2 CO2+ 2H2O
Kết luận :
-Khí oxi là một đơn chất phi kim hoạt động, đặc biệt ở nhiệt độ cao, dễ dàng tham gia các phản ứng hoá học với nhiều kim loại, phi kim và hợp chất.Trong các hợp chất oxi có hoá trị II
-Oxi rất cần thiết trong đời sống
Hoạt động 3: Luyện tập củng cố (14’)
Bài tập 1: (BT3/84 SGK)
Trang 4-Cho thời gian 1’ để suy
nghĩ Gọi 2 hs lên bảng
hoàn thành
Bài tập 2: (BT
24.4/28-SBT) -Phát PHT theo
bàn
Chọn những CTHH (O 2 ,
Mg, P, Al, Fe) và hệ số
thích hợp để điền vào chổ
trông trong các phản ứng
sau:
a/ 4Na + … ->
2Na2O
b/ ……+ O2 ->
2MgO
c/ ……+ 5O2 ->
2P2O5
d/ … + 3O2 ->
2Al2O3
e/…… +…… ->
Fe3O4
Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn
3,2g khí metan (CH4)
trong khí oxi
a Tính thể tích khí oxi (ở
đktc) cần dùng?
b Tính khối lượng khí
cacbonic tạo thành?
-Tóm tắt đề:
?Nhắc lại các bước tiến
hành?
-Gọi 2 HS lên bảng làm 2
câu a,b
-Cả lớp làm vào vở, GV
thu vở một số HS chấm
lấy điểm miệng
2C4H10 + 13O2
8CO2 + 10H2O
Thảo luận theo bàn:
(3’)
a/ 4Na + O2
2Na2O b/ 2Mg + O2
2MgO c/ 4P + 5O2
2P2O5
d/ 4Al + 3O2
2Al2O3
e/ 3Fe +2O2
Fe3O4
Tóm tắt: mCH4 = 3,2 (g) a/ VO2 (đktc) = ? (l)
b/ mCO2 = ? (g)
2C4H10 + 13O2 8CO2 + 10H2O
Bài tập 2: (BT 24.4/28-SBT)
a/ 4Na + O2 2Na2O b/ 2Mg + O2 2MgO c/ 4P + 5O2 2P2O5
d/ 4Al + 3O2 2Al2O3
e/ 3Fe + 2O2 Fe3O4
Bài 3:
a/
CH4 +2O2 CO2+2H2O 1mol 2 mol 1mol 0,5 ->1mol > 0,5mol Theo PT ta có:
Thể tích khí oxi ở đktc là: b/
Từ (1) ta có:
Khối lượng CO2 tạo thành là:
Trang 5Hoạt động 4: Vận dụng: (5’)
Bài 2: bài tập 6/84 SGK:
a/ Dù có đủ thức ăn nhưng con dế sẽ chết vì thiếu oxi → khí oxi duy trì sự
sống
b/ Người ta phải bơm sục không khí vào các bể cá cảnh hoặc chậu chứa cá
sống là vì oxi tan ít trong nước nên làm như vậy là để cung cấp thêm oxi cho cá
Hoạt động 5: Tìm tòi – mở rộng (3 phút)
-Học bài: TCVL, TCHH và kết luận về TCHH của oxi
-Làm bài tập vào vở BT: 1, 2, 3, 6 /84 SGK
V RÚT KINH NGHIỆM