VietJack com Facebook Học Cùng VietJack Tiết 31 Bài 27 SỰ BẢO TOÀN NĂNG LƯỢNG TRONG CÁC HIỆN TƯỢNG CƠ VÀ NHIỆT I MỤC TIÊU 1 Về kiến thức HS tìm được ví dụ thực tế chứng tỏ sự truyền năng lượng từ vật[.]
Trang 1Tiết 31- Bài 27:
SỰ BẢO TOÀN NĂNG LƯỢNG TRONG CÁC HIỆN TƯỢNG CƠ VÀ NHIỆT
I MỤC TIÊU:
1 Về kiến thức:
- HS tìm được ví dụ thực tế chứng tỏ sự truyền năng lượng từ vật này sang vật khác, từ dạng này sang dạng khác
- Phát biểu được sự bảo toàn và chuyển hoá năng lượng
2 Kĩ năng.
- Phát hiện sự chuyển hoá năng lượng trong các hiện tượng nêu ra
- Giải thích một số hiện tượng đơn giản liên quan tới định luật
3 Về thái độ: Tích cực hoạt động trong giờ học.
4 Định hướng phát triển năng lực.
a Năng lực chung
- Quan sát, dự đoán, phân tích tổng hợp, xử lí số liệu để đưa ra kết luận khoa học
- Hợp tác nhóm, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên
- Sử dụng thuật ngữ xúc tích, chính xác khoa học phù hợp với bộ môn khoa học tự nhiên
b Năng lực chuyên biệt
Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực thực hành, thí nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Tranh phóng to bảng 27.1 và 27.2
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Làm bài tập đầy đủ
Trang 2III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1.Ổn định tổ chức lớp
2 Bài cũ:
(?) ý nghĩa của năng suất toả nhiệt của nhiên liệu? Viết công thức tính nhiệt lượng nhiên liệu toả ra khi đốt cháy hoàn toàn?
3 Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Nội dung
Hoạt động 1 Khởi động (5p) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm
thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Tình huống học tập:
Trong các hiện tượng cơ và
nhiệt có sự truyền cơ năng từ
vật này sang vật khác, sự
truyền năng lượng từ dạng
này sang dạng khác Vậy các
quá trình chuyển hoá đó tuân
theo một định luật tổng quát
nào?
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
Trang 3Mục tiêu: - HS tìm được ví dụ thực tế chứng tỏ sự truyền năng lượng từ vật này
sang vật khác, từ dạng này sang dạng khác
- Phát biểu được sự bảo toàn và chuyển hoá năng lượng
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Hoạt động 2.1 Tìm hiểu sự truyền cơ năng từ vật này sang vật khác
I Sự truyền cơ năng
từ vật này sang vật khác
(?) Quan sát các hiện tượng
trong bảng 1, thảo luận và
mô tả sự truyền cơ năng
trong các hiện tượng, điền
vào chỗ trống?
-HS thảo luận nhóm và điền vào chỗ trống
VD1: hòn bi truyền cơ năng cho miếng gỗ làm miếng gỗ chuyển động
VD2: Nhôm có nhiệt
độ cao hơn thả vào nước=> Nhôm truyền nhiệt năng cho nước
Hoạt động 2.2 Tìm hiểu sự chuyển hóa giữa các dạng năng lượng
(?) Các em quan sát hình ở
bảng 27.2, nhóm thảo luận
và điền vào cột sự chuyển
hoá năng lượng?
HS thảo luận nhóm II Sự chuyển hoá
giữa các dạng năng lượng
1 Con lắc dao động Động năng⃗⃗ Thế năng
Trang 42 Cơ năng→Nhiệt năng
3 Nhiệt năng→Cơ năng
Hoạt động 2.3 Phát biểu sự bảo toàn năng lượng
GV: Em hãy đọc thông tin về
sự bảo toàn năng lượng
trong các hiện tượng cơ và
nhiệt
(?) Em hãy nêu ví dụ về sự
chuyển hoá giữa các dạng
cơ năng, cơ năng và nhiệt
năng, sự truyền cơ năng,
nhiệt năng?
-HS đọc -HS nêu ví dụ như xoa 2 bàn tay với nhau, xe lăn
đi 1 đoạn dừng lại, quả bóng nảy lên, độ cao giảm dần
III Sự bảo toàn năng lượng trong các hiện tượng cơ và nhiệt Năng lượng không tự sinh ra mà cũng không tự mất đi, nó chỉ chuyển hoá từ vật này sang vật khác và
từ dạng này sang dạng khác
Hoạt động 3 Luyện tập (10p)
Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Bài 1: Cơ năng, nhiệt năng:
A Chỉ có thể truyền từ vật này sang vật khác
B Chỉ có thể chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác
C Có thể truyền từ vật này sang vật khác, chuyển hóa từ dạng này sang dạng
Trang 5D Cả A, B, C đều sai
Đáp án C
Bài 2: Phát biểu nào sau đây là đúng với định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng:
A Năng lượng không tự sinh ra cũng không tự mất đi, nó chỉ có thể truyền từ vật này sang vật khác
B Năng lượng không tự sinh ra cũng không tự mất đi, nó chỉ có thể chuyển hóa
từ dạng này sang dạng khác
C Năng lượng có thể tự sinh ra và tự mất đi, nó truyền từ vật này sang vật khác hay chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác
D Năng lượng không tự sinh ra cũng không tự mất đi, nó chỉ truyền từ vật này sang vật khác hay chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác
Đáp án D
Bài 3: Phát biểu nào sau đây đầy đủ nhất khi nói về sự chuyển hóa cơ năng?
A Động năng có thể chuyển hóa thành cơ năng
B Thế năng có thể chuyển hóa thành động năng
C Động năng và thế năng có thể chuyển hóa qua lại lẫn nhau nhưng cơ năng được bảo toàn
D Động năng chỉ có thể chuyển hóa thành thế năng
Trang 6Đáp án C
Bài 4: Quan sát trường hợp quả bóng rơi chạm đất, nó nảy lên Trong thời gian nảy lên, thế năng và động năng của nó thay đổi như thế nào?
A Động năng tăng, thế năng giảm
B Động năng và thế năng đều tăng
C Động năng và thế năng đều giảm
D Động năng giảm, thế năng tăng
Đáp án D
Bài 5: Thả một vật từ độ cao h xuống mặt đất Hãy cho biết trong quá trình rơi,
cơ năng đã chuyển hóa như thế nào?
A Động năng chuyển hóa thành thế năng
B Thế năng chuyển hóa thành động năng
C Không có sự chuyển hóa nào
D Động năng và thế năng đều tăng
Đáp án B
Hoạt động 4 Vận dụng (8p) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
Trang 7năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.
(?) Cá nhân hoàn thành
C5,C6
HS làm bài III Vận dụng
C5,C6: Cơ năng chuyển hoá thành nhiệt năng.
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức
đã học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
GV treo tranh hình 27.1 và
giới thiệu cho học sinh về
thí nghiệm chứng minh sự
tương đương giữa công và
nhiệt lượng
HS lắng nghe
HOẠT ĐỘNG 5: VẬN DỤNG
-2HS đọc phần ghi nhớ
III Vận dụng C5,C6: Cơ năng chuyển hoá thành nhiệt năng
Trang 8(?) Cá nhân hoàn thành
C5,C6
4 Hướng dẫn về nhà:
- Dặn HS học bài cũ, làm bài tập còn lại và nghiên cứu trước bài 3: “Chuyển động đều, chuyển động không đều”
* Rút kinh nghiệm: