1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Vật Lí 8 Bài 25: Phương trình cân bằng nhiệt mới nhất

8 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương trình cân bằng nhiệt
Tác giả Nhóm tác giả VietJack
Người hướng dẫn P. PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Vật Lí
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 388,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VietJack com Facebook Học Cùng VietJack TUẦN 32 Tiết 32 Bài 25 PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT I/ MỤC TIÊU 1 Kiến thức Phát biểu được 3 nội dung của nguyên lí truyền nhiệt Viết được phương trình cân bằng[.]

Trang 1

TUẦN 32 Tiết 32 - Bài 25:

PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT I/ MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- Phát biểu được 3 nội dung của nguyên lí truyền nhiệt

- Viết được phương trình cân bằng nhiệt cho trường hợp có 2 vật trao đổi nhiệt với nhau

Giải được các bài toán đơn giản về trao đổi nhiệt giữa 2 vật

2.Kĩ năng:

Vận dụng công thức tính nhiệt lượng

3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác, khoa học và tích cực trong khi giải bài tập.

4 Định hướng phát triển năng lực:

+ Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và

giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lực quan sát

+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán II/ CHUẨN BỊ

- 1 phích nước, 1 bình chia độ hình trụ, 1 nhiệt lượng kế, 1 nhiệt kế

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC (45 phút)

1 Ổn định lớp: SS - TT - VS (1 phút)

2/ Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra 15phút

Đề phô tô phát đến từng HS

3/ Bài mới (38 phút)

Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung

Trang 2

Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho

học sinh đi vào tìm hiểu bài mới

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực

sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

GV cho hs quan sát TN: Thả một thỏi kim loại đã được nung nóng vào một bể nước, ban đầu nhiệt độ của thỏi kim loại lớn hơn nhiệt độ của nước nên có sự trao đổi nhiệt: Thanh kim loại tỏa nhiệt và giảm nhiệt độ còn nước thu nhiệt để tăng nhiệt độ Khi nhiệt độ của thanh kim loại và của nước ngang bằng nhau thì quá trình truyền nhiệt kết thúc Đó là sự cân bằng nhiệt, chúng ta sẽ tìm…

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Phát biểu được 3 nội dung của nguyên lí truyền nhiệt

- Viết được phương trình cân bằng nhiệt cho trường hợp có 2 vật trao đổi nhiệt với nhau Giải được các bài toán đơn giản về trao đổi nhiệt giữa 2 vật

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực

Trang 3

sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp.

Hoạt động 1 (3 phút)

Nguyên lí truyền nhiệt

-Thông báo cho HS 3

nguyên lí truyền nhiệt

- Yêu cầu HS dùng nguyên

lí truyền nhiệt để giải thích

phần đặt vấn đề ở đầu bài

-Cho ví dụ thực tế

Hoạt động 2 (3 phút)

Phương trình cân bằng

nhiệt:

-Thông báo: nhiệt truyền từ

cao sang thấp cho đến khi

cân bằng Khi cân bằng thì

nhiệt lượng do vật lạnh thu

vào bằng nhiệt lượng do vật

nóng tỏa ra

-Công thức tính nhiệt lượng

do vật nóng tỏa ra?

Hoạt động 3 (3 phút)

Ví dụ về phương trình cân

bằng nhiệt

-Nhiệt độ vật nào cao hơn?

-Vật truyền nhiệt từ vật nào

-Tìm hiểu nguyên lí truyền nhiệt

-Giải quyết phần mở bài

-Xây dựng phương trình cân bằng nhiệt theo sự hướng dẫn của GV

-Nêu công thức tính nhiệt lượng do vật nóng tỏa ra

-HS đọc đề bài -Nhiệt độ quả cầu -Nhiệt lượng truyền từ quả cầu sang nước

-Nhiệtđộcânbằng 25o C -Dựa vào bảng nóng chảy của một số chất

Q1 = m1.c1 t1 t1 = t1 – t =100-25=75

I- Nguyên lí truyền nhiệt:

-Nhiệt truyền từ vật có nhiệt

độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn

-Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ hai vật bằng nhau

-Nhiệt lượng do vật này tỏa

ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào

II- Phương trình cân bằng nhiệt:

Qtỏa ra = m.c t Trong đó: t= t1- t2 t1: nhiệt độ lúc đầu t2: nhiệt độ lúc sau

III-Ví dụ về dùng phương trình cân bằng nhiệt:

C1 : m1= 0.15kg c1 = 880J/kg.K

Trang 4

sang vật nào?

-Nhiệt độ cân bằng là bao

nhiêu?

-Nhiệt dung riêng của nhôm

và nước có được do đâu?

-Công thức tính nhiệt khi vật

tỏa nhiệt?

-Khi vật nóng lên thì phải

nhận nhiệt lượng Nó tính

theo công thức nào?

-Khi tiếp xúc nhau thì quả

cầu truyền nhiệt làm cho

nước nóng lên cho đến khi

cân bằng

-Gọi HS lên bảng tính

Q2 = m2.c2 t2 t2 = t – t2 t2 = 25 –20 = 5 -HS lên bảng tính

-t1 = 100oC

t =25oC c2 = 4200J/kg.K t2 = 20oC

t =25oC

Nhiệt lượng nước thu vào bằng nhiệt lượng quả cầu tỏa ra:

Q2 = Q1 m2.c2 t2 = m1.c1 t1 m2.4200.5 = 0.15.880 75

m2 = 0.47 kg

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực

sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

* Bài tập trắc nghiệm:

Bài 1: Nếu hai vật có nhiệt độ khác nhau đặt tiếp xúc nhau thì:

A Quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt độ hai vật như nhau

B Quá trình truyền nhiệt dừng lại khi nhiệt độ một vật đạt 0°C

C Quá trình truyền nhiệt tiếp tục cho đến khi nhiệt năng hai vật như nhau

Trang 5

D Quá trình truyền nhiệt cho đến khi nhiệt dung riêng hai vật như nhau.

⇒ Đáp án A

Bài 2: Phương trình nào sau đây là phương trình cân bằng nhiệt?

A Qtỏa + Qthu = 0

B Qtỏa = Qthu

C Qtỏa.Qthu = 0

⇒ Đáp án B

Bài 3: Đổ 5 lít nước ở 20°C vào 3 lít nước ở 45°C Nhiệt độ khi cân bằng là:

A 2,94°C         B 293,75°C         C 29,36°C         D 29,4°C

⇒ Đáp án D

Bài 4: Điều nào sau đây đúng với nguyên lý truyền nhiệt:

A Nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ thấp hơn sang vật có nhiệt độ cao hơn

B Nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn

C Nhiệt truyền từ vật có nhiệt dung riêng cao hơn sang vật có nhiệt dung riêng thấp hơn

D Nhiệt truyền từ vật có nhiệt dung riêng thấp hơn sang vật có có nhiệt dung riêng cao hơn

⇒ Đáp án B

Bài 5: Thả một miếng thép 2 kg đang ở nhiệt độ 345°C vào một bình đựng 3 lít nước.

Sau khi cân bằng nhiệt độ cuối cùng là 30°C Bỏ qua sự tỏa nhiệt qua môi trường Biết nhiệt dung riêng của thép, nước lần lượt là 460 J/kg.K, 4200 J/kg.K Nhiệt độ ban đầu của nước là:

A 7°C         B 17°C         C 27°C         D 37°C

⇒ Đáp án A

Bài 6: Thả một quả cầu nhôm khối lượng 0,15 kg được đun nóng tới 100°C vào một

cốc nước ở 20°C Sau một thời gian, nhiệt độ của quả cầu và của nước đều bằng 25°C

Trang 6

Coi quả cầu và nước chỉ truyền nhiệt cho nhau Biết nhiệt dung riêng của nhôm và nước

là 800 J/kg.K, 4200 J/kg.K Khối lượng của nước là:

A 0,47 g         B 0,471 kg         C 2 kg         D 2 g

⇒ Đáp án B

Bài 7: Người ta muốn pha nước tắm với nhiệt độ 38°C Phải pha thêm bao nhiêu lít

nước sôi vào 15 lít nước lạnh ở 24°C?

A 2,5 lít         B 3,38 lít         C 4,2 lít         D 5 lít

⇒ Đáp án B

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập

Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực

sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

Hướng dẫn HS

làm bài tập C1,

C2, C3

-Yêu cầu HS

làm bài theo

nhóm

-Gọi đại diện

nhóm trình bày

bài giải

-Hoàn chỉnh bài

giải

-Cho HS đọc

“Có thể em

-Làm bài tập C2,C3 theo nhóm

-Đại diện nhóm trình bày

-Cả lớp hòan chỉnh bài giải

C2:

m1= 0.5kg c1= 380J/kg.K t1= 80oC t2= 20oC m2= 500g = 0.5kg c2 = 4200J/kg.K

Q = ?

t =?

Giải

-Nhiệt lượng nước nhận được bằng nhiệt lượng do miếng đồng tỏa ra:

Trang 7

chưa biết” Q= m1.c1.(t1- t2)

= 0.5.380.(80-20)= 11400 J -Nước nóng thêm lên:

C3:

m1= 0.5kg c1= 4190J/kg.K t1= 13oC

m2= 400g = 0.4kg t2= 100oC

t =20 oC c2 = ? Nhiệt lượng miếng kim loại tỏa ra bằng nhiệt lượng nước thu vào:

Q2 = Q1 <=> m2.c2 t2 = m1.c1 t1 <=> c2 0.4.(100-20) = 0.5.4190.(20-13)

=> c2 = = 458 J/kg.K Kim loại này là thép

HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề; phương pháp

thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan

Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát, năng lực

sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp

Trang 8

- Học thuộc nguyên lí truyền nhiệt, viết được phương trình cân bằng nhiệt.

- Đọc phần “Có thể em chưa biết”

4 Hướng dẫn về nhà:

- Trả lời câu C3 và làm bài tập 25 - Phương trình cân bằng nhiệt SBT từ 25.2 đến 25.7

* Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 19/04/2023, 22:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w