VietJack com Facebook Học Cùng VietJack TUẦN 31 Tiết 31 Bài 24 CÔNG THỨC TÍNH NHIỆT LƯỢNG I/ MỤC TIÊU 1 Kiến thức Kể được tên các yếu tố quyết định độ lớn của nhiệt lượng một vật cần thu vào để nóng l[.]
Trang 1TUẦN 31 Tiết 31 - Bài 24:
CÔNG THỨC TÍNH NHIỆT LƯỢNG I/ MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Kể được tên các yếu tố quyết định độ lớn của nhiệt lượng một vật cần thu vào để nóng lên
- Hiểu viết được công thức tính nhiệt lượng, kể được tên đơn vị của các đại lượng
có mặt trong công thức
- Biết mô tả được thí nghiệm và xử lý được bảng ghi kết quả thí nghiệm chứng tỏ nhiệt lượng phụ thuộc vào m, t và chất làm vật
- Vận dụng công thức Q= m.c t để giải các bài tập trong chương
2.Kỹ năng
Phân tích bảng số liệu về kết quả thí nghiệm có sẵn
Rèn kĩ năng phân tích, tổng hợp, khái quát
3 Thái độ
Nghiêm túc trong học tập, rèn tính cẩn thận
4 Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực phát hiện và
giải quyết vấn đề, năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lực quan sát
+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán II/ CHUẨN BỊ
- 2 giá thí nghiệm, 2 lưới amiăng, 2 đèn cồn 9 bấc được kéo lên đều nhau, 2 cốc thuỷ tinh chịu nhiệt, kẹp, 2 nhiệt kế (chỉ dùng để minh hoạ các thí nghiệm trong bài)
Trang 2- Chuẩn bị cho mỗi nhóm 3 bảng kết quả thí nghiệm bảng 24.1, 24.2, 24.3 vào một
tờ giấy
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC (45 phút)
1 Ổn định lớp: SS - TT - VS (1 phút)
2/ Kiểm tra bài cũ (3 phút)
- Kể tên các cách truyền nhiệt đã học
- Chữa bài tập 23.1, 23.2
3/ Bài mới
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm
thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
GV nhắc lại định nghĩa nhiệt lượng -> Không có dụng cụ nào có thể đo trực tiếp nhiệt lượng Vậy muốn xác định hiện tượng người ta phải làm thế nào?
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức Mục tiêu: - Hiểu viết được công thức tính nhiệt lượng, kể được tên đơn vị của
các đại lượng có mặt trong công thức
- Biết mô tả được thí nghiệm và xử lý được bảng ghi kết quả thí nghiệm chứng tỏ nhiệt lượng phụ thuộc vào m, t và chất làm vật
- Vận dụng công thức Q= m.c t để giải các bài tập trong chương
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
Trang 3phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Thông báo về nhiệt
lượng vật cần thu vào
để nóng lên phụ thuộc
những yếu tố nào?
-Vật thu nhiệt lượng vào
sẽ nóng lên, khi đó nó
phụ thhuộc vàonhững
yếu tố nào?
-Làm thế nào để biết phụ
thuộc vào các yếu tố đó?
Tìm hiểu mối quan hệ
giữa nhiệt lượng vật cần
thu vào để nóng lên và
khối lượng của vật
-Treo tranh vẽ H.24.1
-Từ thí nghiệm ta có kết
quả như bảng 24.1
-Trong TN yếu tố nào
giống nhau, yếu tố nào
thay đổi?
-Nhiệt lượng cung cấp tỉ
lệ với thời gian
Tìm hiểu mối quan hệ
giữa nhiệt lượng vật cần
-HS trả lời theo SGK
-HS suy nghĩ và tìm hướng giải quyết ở phần sau
-HS quan sát tranh vẽ -HS quan sát bảng kết quả
TN -Thảo luận nhóm trả lời C1,C2
m1= 1/2 m2 Q1= 1/2 Q2 -HS lắng nghe và nhận xét phần bài làm của mình
-HS thảo luận nhóm -Khối lượng và chất trong các cốc giống nhau
-Thảo luận trả lời câu C5 dựa vào bảng 24.2
I- Nhịêt lượng một vật thu vào để nóng lên phụ thuộc những yếu tố nào?
Phụ thuộc ba yếu tố:
-Khối lượng của vật, -Độ tăng nhiệt độ của vật, -Chất cấu tạo nên vật
1/ Quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên và khối lượng của vật.
Để vật nóng lên như nhau thì vật nào có khối lượng lớn thì nhiệt lượng cần cung cấp phải lớn
Trang 4thu vào để nóng lên và
độ tăng nhiệt độ
-Cho HS quan sát H24.2
và thảo luận nhóm trả lời
câu C3,C4
-Cho HS xem bảng 24.2,
thảo luận và trả lời C5
-GV hòan chỉnh câu trả
lời
Tìm hiểu mối quan hệ
giữa nhiệt lượng vật cần
thu vào để nóng lên với
chất làm vật
-Cho HS xem H24.3 từ đó
rút ra bảng 24.3
-Cho HS thảo luận để rút
ra kết luận về mối quan
hệ giữa nhiệt lượng và
chất làm vật
Công thức tính nhiệt
lượng
-Giới thiệu công thức tính
nhiệt lượng, tên và đơn
vị của từng đại lượng
-Thông báo đại lượng mới
đó là nhiệt dung riêng
-Giới thiệu bảng nhiệt
-Đại diện nhóm trả lời
-Quan sát tranh -Thảo luận câu hỏi -Đại diện nhóm nhận xét Q1 > Q2
-Tìm hiểu công thức tính nhiệt lượng như SGK
-Tìm hiểu các đại lượng trong công thức
-Xem bảng nhiệt dung riêng của một số chất
-Suy ra các công thức tính
m, c, t
2/Quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên và độ tăng nhiệt độ:
Vật có khối lượng như nhau, vật nào đun càng lâu thì độ tăng nhiệt độ càng lớn và nhiệt lượng thu vào càng lớn
3/Quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên với chất làm vật:
Nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên phụ thuộc vào chất làm vật
II- Công thức tính nhiệt lượng:
Trang 5dung riêng của một số
chất
-Từ công thức tính nhiệt
lượng cho HS suy ra
công thức tính m, c, t
Trong đó:
Q:nhiệt lượng vật thu vào(J)
m: khối lượng vật (kg)
t= t2–t1: độ tăng nhiệt độ (oC hoặc độ K)
c : nhiệt dung riêng (J/kg.K)
*Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần truyền cho 1kg chất đó tăng thêm 1 độ
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Bài 1: Nhiệt lượng mà vật nhận được hay tỏa ra phụ thuộc vào:
A khối lượng
B độ tăng nhiệt độ của vật
C nhiệt dung riêng của chất làm nên vật
D Cả 3 phương án trên
Trang 6⇒ Đáp án D
Bài 2: Có 4 bình A, B, C, D đều đựng nước ở cùng một nhiệt độ với thể tích
tương ứng là 1 lít, 2 lít, 3 lít, 4 lít Sau khi dùng các đèn cồn giống hệt nhau để đun các bình này trong 8 phút ta thấy các nhiệt độ trong các bình này khác nhau Hỏi bình nào có nhiệt độ cao nhất?
⇒ Đáp án C
A Bình A B Bình B C Bình C D Bình D
Bài 3: Gọi t là nhiệt độ lúc sau, t0 là nhiệt độ lúc đầu của vật Công thức nào là
công thức tính nhiệt lượng mà vật thu vào?
A Q = m(t – t0)
B Q = mc(t0 – t)
C Q = mc
D Q = mc(t – t0)
⇒ Đáp án D
Bài 4: Nhiệt dung riêng của đồng lớn hơn chì Vì vậy để tăng nhiệt độ của 3 kg
đồng và 3 kg chì thêm 15°C thì:
A Khối chì cần nhiều nhiệt lượng hơn khối đồng
B Khối đồng cần nhiều nhiệt lượng hơn khối chì
C Hai khối đều cần nhiệt lượng như nhau
D Không khẳng định được
⇒ Đáp án B
Bài 5: Chọn câu đúng khi nói về nhiệt dung riêng?
A Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 đơn vị thể tích tăng thêm 1°C
B Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 kg chất đó tăng thêm 1°C
Trang 7C Nhiệt dung riêng của một chất cho biết năng lượng cần thiết để làm cho 1 kg chất đó tăng thêm 1°C
D Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 g chất đó tăng thêm 1°C
⇒ Đáp án B
Bài 6: Chọn phương án sai:
A Nhiệt lượng của vật phụ thuộc vào khối lượng, độ tăng nhiệt độ và nhiệt dung riêng của vật
B Khối lượng của vật càng lớn thì nhiệt lượng mà vật thu vào để nóng lên càng lớn
C Độ tăng nhiệt độ của vật càng lớn thì nhiệt lượng mà vật thu vào để nóng lên càng nhỏ
D Cùng một khối lượng và độ tăng nhiệt độ như nhau, vật nào có nhiệt dung riêng lớn hơn thì nhiệt lượng thu vào để nóng lên của vật đó lớn hơn
⇒ Đáp án C
HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Hướng dẫn HS thảo luận
trả lời C8,C9,C10
-Nhiệt lượng vật thu vào
để nóng lên phụ thuộc
vào gì?
-Công thức tính nhiệt
-HS thảo luận câu hỏi và trả lời
-Đại diện HS lên bảng ghi lời giải câu C9, C10
C8: Tra bảng để biết
nhiệt dung riêng, cân để biết khối lượng, đo nhiệt
độ để biết độ tăng nhiệt độ
Trang 8-Nhiệt dung riêng của một
chất cho biết gì?
C9:
m = 5kg
c = 380J/kg.K t1= 20oC t2= 50oC
Q =?
C10:
m1= 0.5kg c1 = 880 J/kg.K m2= 2kg
c2 = 4200J/kg.K t1 = 25oC
t2 = 100oC
Q =?
C9:
Nhiệt lượng truyền cho đồng
Q= m.c t= 5 380.(50-20)
= 57 000 J
C10:
Nhiệt lượng ấm thu vào: Q1= m1.c1.(t2 –t1)
= 0.5.880.(100-20) = 33 000 J
Nhiệt lượng nước thu vào:
Q2= m2.c2.(t2 –t1) = 2.4200(100-20) = 630 000 J Nhiệt lượng cần thiết:
Q = Q1+ Q2 = 663 000 J
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức
đã học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Trang 9- Đọc phần “Có thể em
chưa biết
Vẽ sơ đồ tư duy
4 Hướng dẫn về nhà:
- Học phần ghi nhớ
- Trả lời câu hỏi C10 và làm bài tập 24 - Công thức tính nhiệt lượng SBT từ 24.1 đến đến 24.7
* Rút kinh nghiệm: