1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Hóa học 8 Bài 5: Nguyên tố hóa học mới nhất (tiết 2)

4 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguyên Tố Hóa Học Mới Nhất (Tiết 2)
Người hướng dẫn Giáo viên
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 28,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VietJack com Facebook Học Cùng VietJack BÀI 5 NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (tiết 2) I MỤC TIÊU 1 Kiến thức HS biết được nguyên tử khối Khái niệm, đơn vị và cách so sánh khối lượng của nguyên tử nguyên tố này với[.]

Trang 1

BÀI 5: NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (tiết 2)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

HS biết được nguyên tử khối: Khái niệm, đơn vị và cách so sánh khối lượng của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác (hạn chế ở 20 nguyên tố đầu)

2 Kĩ năng:

HS biết cách tra bảng tìm được nguyên tử khối của một số nguyên tố cụ thể

3 Thái độ: Yêu thích bộ môn, tính làm việc nhóm.

4 Năng lực cần hướng tới:

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hoạt động nhóm

II TRỌNG TÂM:

- Nguyên tử khối

- So sánh khối lượng nguyên tử

III CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Bảng 1 sgk trang 42, phiếu học tập, bảng phụ

2 Học sinh: Nghiên cứu bài trước ở nhà.

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

BẢNG

Hoạt động 1: Khởi động (2 phút)

Nguyên tử vô cùng nhỏ bé, vậy người ta dùng đơn vị gì để chỉ khối lượng nguyên tử? Trong các nguyên tử, nguyên tử nào nhẹ nhất? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi trên

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (20 phút)

Hoạt động 2.1 Tìm hiểu về nguyên tử khối (15 phút)

- Nguyên tử khối có khối lượng vô

cùng bé, nếu tính bằng gam thì quá

nhỏ, không tiện sử dụng (khối lượng

của 1 nguyên tử C = 1,9926.10-23

-Ghi mục III

- Đọc sgk

II Nguyên tử khối

Trang 2

gam) Vì vậy người ta qui ước lấy

1/12 khối lượng của nguyên tử

cacbon làm đơn vị khối lượng

nguyên tử, được gọi là đơn vị

cacbon Viết tắt là đvC

Ví dụ: Khối lượng tính bằng đơn vị

cacbon của một số nguyên tử C =

12đvC, H = 1đvC, O = 16đvC, Ca =

40đvC, Mg = 24đvC , S = 32đvC …

- Các giá trị khối lượng trên cho biết

sự nặng, nhẹ giữa các nguyên tử

?Trong các nguyên tử trên, nguyên

tử nào nhẹ nhất?

?Nguyên tử C, O nặng hay nhẹ gấp

bao nhiêu lần nguyên tử hiđro ?

?Giữa 2 nguyên tử cacbon và oxi,

nguyên tử nào nhẹ hơn?

- Kết luận theo sgk

- Khối lượng tính bằng đvC chỉ là

khối lượng tương đối giữa các

nguyên tử Người ta gọi khối lượng

này là nguyên tử khối

? Thế nào là nguyên tử khối?

Đặt vấn đề: các cách ghi chẳng hạn

như: H= 1đvC, O =16đvC Ca =

40đvC … đều để biểu đạt nguyên tử

khối của nguyên tố Có đúng không?

HS nghe GV phân tích và ghi vào vở

-Nguyên tử hiđro

-C nặng hơn H

12 lần

O nặng hơn H

16 lần

-O nặng hơn C

HS nghe và ghi

-Khối lượng nguyên tử tính bằng đvC -Đúng

-Mỗi kí hiệu còn

Ví dụ: Khối lượng tính bằng đơn vị cacbon của một số nguyên tử

C = 12đvC, Ca = 40đvC

H = 1đvC, S = 32đvC

O = 16đvC, Mg = 24đvC

-Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên

tử tính bằng đơn vị cacbon (đvC)

Trang 3

Vì sao?

? Mỗi kí hiệu hoá học cho biết ý

nghĩa gì ?

- Hướng dẫn HS tra bảng 1 trang 42

để biết nguyên tử khối của các

nguyên tố

?Em nhận xét như thế nào về

nguyên tử khối (NTK) của các

nguyên tố

- Mỗi nguyên tố có 1 NTK riêng

biệt Vì vậy dựa vào NTK của 1

nguyên tố chưa biết, ta xác định

được đó là nguyên tử nào

chỉ 1 nguyên tử -Mỗi nguyên tố có

nguyên tử khối riêng biệt

-Mỗi đơn vị cacbon bằng 1/12 khối lượng của nguyên tử cacbon

Hoạt động 2.2 Tìm hiểu có bao nhiêu nguyên tố hóa học? (5 phút)

GV hướng dẫn HS tự đọc mục III

Có bao nhiêu nguyên tố hóa học

Liệt kê:

+ Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?

+ Nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ

trái đất?

-Nghe hướng dẫn

III Có bao nhiêu nguyên tố hóa học? (Đọc thêm SGK/19)

Hoạt động 3: Củng cố - luyện tập (10 phút)

Bài tập: Nguyên tử của nguyên tố R

có khối lượng nặng gấp 14 lần

nguyên tử hiđro Em hãy tra bảng và

cho biết

a/ R là nguyên tố nào ?

b/ Số proton và số electron trong

nguyên tử ?

?Đọc kĩ đề

?Đề đã cho biết gì?

?Yêu cầu làm gì?

- Đọc đề

- Nguyên tử R nặng gấp 14 lần nguyên tử hiđro a/ R là nguyên tố nào ?

*Bài tập :

Trang 4

?Nguyên tử hiđro có khối lượng bao

nhiêu?

?Nguyên tử R nặng gấp 14 lần

nguyên tử hiđro, nghĩa là gì?

?Tra bảng trang 42, nguyên tử nào

có khối lượng là 14 đvC?

?Kí hiệu hóa học của nguyên tử đó

là gì?

?Hãy cho biết số hạt proton trong

hạt nhân và số hạt electron trong

nguyên tử?

b/ Số proton và

số electron trong nguyên tử ? -NTK (hiđro)=1

-Nghĩa là: NTK R=14.1=14

HS tra bảng theo hướng dẫn của GV: 14 là khối lượng của nguyên tử Nitơ

- Kí hiệu hóa học: N

-Số p = 7, số e = 7

a) H =1đvC, R/1 = 14 (lần)

→ R = 14.1 = 14đvC Vậy, R là nguyên tử nitơ, kí hiệu hóa học là

N

b) số p = 7 = số e

Hoạt động 4: Vận dụng (10 phút)

*Tra bảng 1 trang 42/SGK viết kí hiệu hóa học và tìm

nguyên tử khối của các nguyên tố sau: Natri, Bari, Liti,

Flo, Magie

* Hướng dẫn HS làm bài tập 7

a 1đvC = 1,6605.10-24g

b Đáp án C

Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng (3 phút)

- Học bài và làm bài tập 4,5,6,8 sgk trang 20

- Đọc bài đọc thêm để biết thêm thông tin

- Chuẩn bị trước bài 6:

+ Đơn chất là gì? Đặc điểm cấu tạo của đơn chất kim

loại, đơn chất phi kim

+ Hợp chất là gì? Đặc điểm cấu tạo của hợp chất

V RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày đăng: 19/04/2023, 22:53

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w