VietJack com Facebook Học Cùng VietJack Tuần 12 Tiết 12 Bài 9 ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN NS 15/11/2018 ND 19/11/2018 I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Giải thích được sự tồn tại của lớp khí quyển, áp suấ[.]
Trang 1Tuần 12
Tiết 12 Bài 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
NS: 15/11/2018
ND: 19/11/2018
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Giải thích được sự tồn tại của lớp khí quyển, áp suất khí quyển
- Biết được vì sao độ lớn của áp suất khí quyển thường được tính theo độ cao của cột thủy ngân và biết cách đổi từ đơn vị mmHg sang đơn vị N/m2
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết các hiện tượng
3 Thái độ:
- Rèn luyện tính trung thực, cẩn thận, nghiêm túc khi làm thí nghiệm, yêu thích môn học
4 Định hướng phát triển năng lực:
+ Năng lực chung: Năng lực tư duy sáng tạo, năng lực phát hiện và giải quyết vấn
đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống, năng lực quan sát
+ Năng lực chuyên biệt bộ môn: Năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán,
năng lực thực hành, thí nghiệm
II CHUẨN BỊ
1 Đối với GV:
- 1 cốc thủy tinh nhỏ, cốc đựng nước màu, một ống hút nước nhỏ, 1 vỏ hộp đựng sữa bằng giấy, 1 tờ giấy trắng, 2 hút móc quần áo, một tranh vẽ hình 9.5
2 Đối với HS:
- Một li bằng thủy tinh có chứa nước, 1 ống thủy tinh nhỏ
- Đồ dùng học tập: Bút, thước kẻ, SGK, SBT
Trang 2III CHUỖI CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Bài mới:
Họat động của giáo viên Họat động của học sinh Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (5’) Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm
thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay
- GV giớ thiệu cách làm
TN ở đầu bài, yêu cầu
HS dự đoán
- GV làm thí nghiệm như
ở đầu bài sgk, yêu cầu
HS quan sát
? Vì sao tờ giấy không
rơi xuống đất?
Để giải thích được
điều đó, bài học hôm nay
sẽ giúp chúng chúng ta
cách giải thích
- HS lắng nghe và dự
đoán
- HS quan sát GV làm TN
- Tự đưa ra ý kiến tranh luận
Bài 9: ÁP SUẤT KHÍ
QUYỂN
HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức
Trang 3Mục tiêu: thủy ngân và biết cách đổi từ đơn vị mmHg sang đơn vị N/m2
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Hoạt động 1: Nghiên cứu sự tồn tại của áp suất khí quyển (25 phút)
? Trái đất của chúng ta
được bao bọc bởi cái gì?
- GV giải thích lớp không
khí này rất dày và người
ta gọi đó là khí quyển
- Cho HS thảo luận nhóm
2 để trả lười câu hỏi: Vì
sao khí quyển lại gây ra
áp suất?
- Yêu cầu các nhóm nhận
xét, GV giải thích cụ thể
cho HS về sự tồn tại của
áp suất khí quyển
* Để biết được áp suất
khí quyển nó gây ra ntn,
chúng ta tiến hành làm
các TN chứng minh.
1 Chuyển giao nhiệm
vụ học tập:
- Yêu cầu HS đọc thông
tin TN1 (GV có thể cho
- Cá nhân trả lời: Không khí
- HS nêu khái niệm về khí quyển
- Thảo luận nhóm trả lời
Các nhóm nhận xét
- Lắng nghe sự giải thích của GV và ghi vở
1 Thực hiện nhiệm vụ học tập:
I Sự tồn tại của áp suất khí quyển
1 Thí nghiệm: sgk
2 Nhận xét:
- Trái đất được bao bọc bởi lớp không khí dày tới hàng nghìn km, được gọi là khí quyển
- Do không khí có trọng lượng nên không khí tác dụng lên Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất một áp suất theo mọi phương
Trang 4HS thay thế vỏ hộp sữa
bằng vỏ chai nhựa không
có nút đậy).
- Cho HS dự đoán kết
quả
- Yêu cầu HS làm TN
theo nhóm lớn, quan sát
và giải thích:
+ Vì sao trước khi hút
không khí trong chai ra
thì chai không bị bẹp, sau
khi hút thì bị bẹp
+ Tại sao hộp lại bị bẹp
về nhiều phía?
2 Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ học
tập:
- Yêu cầu đại diện các
nhóm treo kết quả lên
bảng
- Yêu cầu nhóm 1 nhận
xét nhóm 2, nhóm 3 nhận
xét nhóm 4 và ngược lại
- GV Phân tích nhận xét,
đánh giá, kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
của học sinh
- HS đọc thông tin TN 1
- HS đưa ra dự đoán
- HS các nhóm làm thí
nghiệm 1 theo hướng dẫn của GV
- HS quan sát thí nghiệm và trả lời câu hỏi
2 Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Đại diện các nhóm treo bảng phụ lên bảng
- Đại diện các nhóm nhận xét kết quả
- Các nhóm khác có ý
kiến bổ sung kết quả:
(nếu có)
+ Trước: Áp suất khí
quyển tác dụng bên trong và bên ngoài chai bằng
Trang 5* GV yêu cầu HS làm
TN 2:
- Cho HS đọc TN2
- Nêu dụng cụ TN, cách
làm TN
- Cho HS dự đoán kết
quả
- Yêu cầu HS làm TN
theo nhóm lớn, quan sát
và giải thích:
? Vì sao khi bịt tay thì
nước không chảy xuống?
Khi thả tay ra thì nước
chảy xuống?
- GV làm lại thí nghiệm 2
cho HS quan sát
nhau.
+ Sau: Áp suất khí quyển tác dụng bên ngoài lớn hơn bên trong chai
+ Áp suất khí quyển tác dụng lên chai theo mọi hướng.
- HS đọc thông tin sgk
- Nêu dụng cụ TN và
cách tiến hành TN
- HS đưa ra dự đoán
- HS các nhóm làm thí
nghiệm 1 theo hướng dẫn của GV
- HS quan sát thí nghiệm và trả lời câu hỏi:
+ Khi bịt tay: Áp suất khí
quyển tác dụng lên cột nước từ phía dưới lên bằng với áp suất cột nước và cột không khí bên trong ống
+ Khi thả tay: Áp suất khí quyển tác dụng lên cột nước ở phía trên và
Trang 6- GV yêu cầu HS đọc thí
nghiệm 3 SGK
- GV yêu cầu HS giải
thích câu C4
- GV có thể hút móc
quần áo gắn lên bảng và
yêu cầu HS giải thích
* GV lưu ý:
- Khi lên cao áp suất khí
quyển giảm Ở áp suất
thấp, lượng ôxi trong
máu giảm, ảnh hưởng
đến sự sống của con
người và động vật Khi
xuống các hầm sâu, áp
suất khí quyển tăng, áp
dưới bằng nhau, nhưng
do cột nước trong ống cũng gây ra 1 áp suất nên áp suất bên trong ống lớn hơn áp suất khí quyển tác dụng bên dưới
- HS đọc thí nghiệm 3 trong SGK
- HS tự đưa ra giải thích
+ Rút hết không khí
trong quả cầu ra thì áp suất trong quả cầu bằng 0 + Vỏ quả cầu chịu tác dụng của áp suất khí
quyển làm hai bán cầu ép chặt vào nhau
- HS giải thích tương tự
như trên
Trang 7suất tăng gây ra các áp
lực chèn lên các phế nang
của phổi và màng nhĩ,
ảnh hưởng đến sức khỏe
và tính mạng của con
người
- Biện pháp: Để bảo vệ
sức khỏe cần tránh thay
đổi áp suất đột ngột, tại
những nơi áp suất quá
cao hoặc quá thấp cần
mang theo bình ôxy
HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10') Mục tiêu: Luyện tập củng cố nội dung bài học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Câu 1 Hút bớt không khí trong một vỏ hộp đựng sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp bị bẹp theo nhiều phía ?
A Vì không khí bên trong hộp sữa bị co lại
B Vì áp suất không khí bên trong hộp nhỏ hơn áp suất ở ngoài
C Vì hộp sữa chịu tác dụng của nhiệt độ
D Vì vỏ hộp sữa rất mềm
Câu 2 Áp suất khí quyển thay đổi như thế nào khi độ cao càng tăng ?
Trang 8A Không thay đổi B Càng tăng.
Câu 3 Tại sao nắp ấm pha trà thường có một lỗ hở nhỏ ?
A Do lỗi của nhà sản xuất B Để lợi dụng áp suất khí quyển
C Để nước trà trong ấm có thể bay hơi D Một lí do khác Câu 4 Đổ nước vào đầy một cốc bằng thủy tinh sau đó đậy kín miệng cốc bằng tấm bìa không thấm nước Khi lộn ngược cốc nước thì nước không chảy ra ngoài Hiện tượng này liên quan đến hiện tượng vật lý nào ?
A Áp suất chất lỏng B Áp suất chất khí
C Áp suất khí quyển D Áp suất cơ học
Câu 5 Dụng cụ dùng để đo áp suất khí quyển được gọi là :
A Cao kế B Khí áp kế C Nhiệt kế D Lực kế Câu 6 Một khí áp kế đặt trên điểm cao nhất của trụ ăng ten truyền hình chỉ 738 mmHg Tính độ cao của cột ăngten ? Biết áp suất không khí ở chân trụ ăng ten là
750 mmHg Trọng lượng riêng của Hg là 136000 N/m3, của không khí 13 N/m3
126,54 m
Câu 7 Để đo độ cao của một đỉnh núi người ta sử dụng khí áp kế đo áp suất Kết quả các phép đo cho thấy: Ở chân núi, áp kế chỉ 75 cmHg Ở đỉnh núi, áp kế chỉ 71,5 cmHg Biết trọng lượng riêng của không khí là 12,5N/m3 và trọng lượng riêng của Hg là 136000 N/m3 Đỉnh núi có độ cao là bao nhiêu ?
A h = 360,8 m B h = 370,8 m C h = 375,8 m D h = 380,8 m ĐÁP ÁN
Trang 9HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’) Mục tiêu: Vận dụng làm bài tập
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
- Yêu cầu HS suy nghĩ cá
nhân trả lời C8) giải thích
hiện tượng ở đầu bài?
- Yêu cầu HS đưa ra 1 số
ví dụ về sự tồn tại của áp
suất khí quyển
- GV gợi ý để HS trả lời
- Tự giải thích
- HS trả lời theo gợi ý
của GV
- Lớp nhận xét
III Vận dụng
C8 Vì áp suất khí quyển
tác dụng vào tờ giấy từ dưới lên lớn hơn áp suất của cột chất lỏng gây ra nên tờ giấy không bị rơi
C9 Ví dụ: bẻ 1 đầu ống
canxi, trên nắp bình nước lọc 20 lít có lỗ…
HOẠT ĐỘNG 5: Hoạt động tìm tòi và mở rộng (2’) Mục tiêu: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến thức
đã học
Phương pháp dạy học: Dạy học nhóm; dạy học nêu và giải quyết vấn đề;
phương pháp thuyết trình; sử dụng đồ dung trực quan
Định hướng phát triển năng lực: Năng lực thực nghiệm, năng lực quan sát,
năng lực sáng tạo, năng lực trao đổi Phẩm chất tự tin, tự lập, giao tiếp
Trang 10- Cho học sinh đọc ghi
nhớ
- Tại sao mọi vật trên
Trái Đất đều chịu tác
dụng của áp suất khí
quyển?
- Áp suất của khí quyển
có phải tồn tại 1 giá trị
duy nhất hay không? Vì
sao?
- Hướng dẫn HS làm các
BT 9.2, 9.4 SBT
- 1 HS đọc ghi nhớ SGK
- Hoạt động cá nhân trả
lời
- HS trả lời và làm BT vào vở
4 Hướng dẫn về nhà:
- Làm bài tập còn lại trong SBT Xem trước bài 10: lực đẩy Ác-si-met
* Rút kinh nghiệm: