VietJack com Facebook Học Cùng VietJack TuÇn 30 TiÕt 61 bÊt ph¬ng tr×nh bËc nhÊt mét Èn A Môc tiªu 1 KiÕn thøc HS hiÓu ®îc thÕ nµo lµ bÊt ph¬ng tr×nh bËc nhÊt mét Èn, biÕt ¸p dông tõng qui t¾c biÕn[.]
Trang 1bất phơng trình bậc nhất một ẩn
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: - HS hiểu đợc thế nào là bất phơng trình bậc nhất
một ẩn, biết áp dụng từng qui tắc biến đổi bất phơng trình để giải bất phơng trình
- Biết áp dụng qui tắc biến đổi bất phơng trình để giải thích
sự tơng đơng của bất phơng trình
2 Kĩ năng: Học sinh biết cách rèn luyện kĩ năng giải bất phơng trình
3 Thái độ : tích cực ,tự giác hợp tác.
4 Phát triển năng lực: Tính toán , giải bất phơng trình
B Chuẩn bị:
1 Giáo viên: bảng phụ ghi ?1 tr43-SGK, ví dụ 2 tr44-SGK.
2.Học sinh: ôn tập lại các phép biến đổi tơng đơng của phơng
trình
-Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề,thuyết trình
D Tiến trình bài dạy:
1 Tổ chức lớp: Kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ (5p)
- Viết và biểu diễn tập nghiệm trên trục số của mỗi bất phơng
trình sau:
+ Học sinh 1: x 4; x 1 + Học sinh 2: x > -3; x < 5
1.KHỞI ĐỘNG
Để hiểu đợc thế nào là bất phơng trình bậc nhất một ẩn, biết áp dụng từng qui tắc biến đổi bất phơng trình để giải bất phơng trình
- Biết áp dụng qui tắc biến đổi bất phơng trình để giải thích sự
t-ơng đt-ơng của bất pht-ơng trình
Chỳng ta sẽ cựng tỡm hiểu bài học hụm nay
2 HèNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 2: Tỡm hiểu định nghĩa (9 phỳt).
-Phương trỡnh bậc nhất một
ẩn cú dạng như thế nào?
-Nếu thay dấu “=” bởi dấu
“>”, “<”, “ ”, “ ” thỡ lỳc
này ta được bất phương trỡnh
-Hóy định nghĩa bất phương
trỡnh bậc nhất một ẩn
-Treo bảng phụ ?1 và cho học
sinh thực hiện
-Vỡ sao 0x+5>0 khụng phải
là bất phương trỡnh bậc nhất
-Phương trỡnh bậc nhất một
ẩn cú dạng ax+b=0 (a 0)
-HS:Nờu định nghĩa như SGK
-Đọc và thực hiện ?1 0x+5>0 khụng phải là bất
1 Định nghĩa.
Bất phương trỡnh dạng ax +b<0 (hoặc ax + b > 0, ax + b
¿0, ax+b ¿ 0), trong đú a và b
là hai số đó cho, a ¿0, được gọi là bất phương trỡnh bậc nhất một ẩn
?1Cỏc bất phương trỡnh bậc nhất một ẩn là:
a) 2x-3<0;
Trang 2một ẩn? phương trình bậc nhất một
¿0
Hoạt động 3: Hai quy tắc biến đổi bất phương trình (19 phút).
-Nhắc lại hai quy tắc biến đổi
phương trình
-Tương tự, hãy phát biểu quy
tắc chuyển vế trong bất
phương trình?
-Ví dụ: x-5<18
x<18 ?
x<
-Treo bảng phụ ?2 và cho học
sinh thực hiện
-Nhận xét, sửa sai
-Hãy nêu tính chất liên hệ
giữa thứ tự và phép nhân
-Hãy phát biểu quy tắc nhân
với một số
-Treo bảng phụ giới thiệu ví
dụ 3, 4 cho học sinh hiểu
-Treo bảng phụ ?3
-Câu a) ta nhân hai vế của bất
phương trình với số nào?
-Câu b) ta nhân hai vế của
bất phương trình với số nào?
-Khi nhân hai vế của bất
phương trình với số âm ta
phải làm gì?
-Hãy hoàn thành lời giải
-Nhận xét, sửa sai
-Treo bảng phụ ?4
-Lắng nghe
-Khi chuyển một hạng tử của bất phương trình từ vế này sang vế kia ta phải đổi dấu hạng tử đó
x<18 +5 x< 23 -Đọc và thực hiện ?2
-Lắng nghe, ghi bài
-Nêu tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép nhân đã học
-Khi nhân hai vế của bất phương trình với cùng một
số khác 0, ta phải:
+Giữ nguyên chiều bất phương trình nếu số đó dương;
+Đổi chiều bất phương trình nếu số đó âm
-Quan sát, lắng nghe
-Đọc yêu cầu ?3 -Câu a) ta nhân hai vế của
bất phương trình với số -Câu b) ta nhân hai vế của
bất phương trình với số -Khi nhân hai vế của bất phương trình với số âm ta phải đổi chiều bất phương trình
-Thực hiện -Lắng nghe, ghi bài
-Đọc yêu cầu ?4
2 Hai quy tắc biến đổi bất phương trình.
a) Quy tắc chuyển vế:
(SGK)
Ví dụ 1: (SGK)
Ví dụ 2: (SGK)
?2a) x + 12 > 21
⇔x > 21 – 12 ⇔x > 9 Vậy tập nghiệm của bất phương trình là {x / x > 9} b) - 2x > - 3x - 5
⇔-2x + 3x > - 5 ⇔x > - 5 Vậy tập nghiệm của bất phương trình là {x / x > -5}
b) Quy tắc nhân với một số.
Khi nhân hai vế của bất phương trình với cùng một số khác 0, ta phải:
-Giữ nguyên chiều bất phương trình nếu số đó dương;
-Đổi chiều bất phương trình nếu số đó âm
Ví dụ 3: (SGK)
Ví dụ 4: (SGK)
?3 a) 2x < 24
⇔2x < 24 ⇔x < 12 Vậy tập nghiệm của bất phương trình là {x / x < 12} b) - 3x < 27
⇔- 3x > 27
⇔ x > - 9 Vậy tập nghiệm của bất phương trình là {x / x > -9}
?4Giải thích sự tương đương: x+3<7 ⇔x-2<2
Trang 3-Hai bất phương trình gọi là
tương đương khi nào?
-Vậy để giải thích sự tương
đương ta phải làm gì?
-Nhận xét, sửa sai
-Hai bất phương trình gọi là tương đương khi chúng có cùng tập nghiệm
-Tìm tập nghiệp của chúng rồi kết luận
-Lắng nghe, ghi bài
Ta có: x+3<7 ⇔x<4 x-2<2⇔ x<4 Vậy hai bất phương trình trên tương đương với nhau vì có cùng tập nghiệp
3 LUYỆN TẬP (5 phút).
-Bài tập 19 trang 47 SGK
-Nhận xét, sửa sai -Đọc và thực hiện.-Lắng nghe, ghi bài Bài tập 19 trang 47 SGK.a) x-5>3⇔x>3+5⇔x>8
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là {x / x > 6} b) x-2x<-2x+4⇔x<4 Vậy tập nghiệm của bất phương trình là {x / x < 4}
4 VẬN DỤNG
Hãy nhắc lại tính chất về liên
hệ giữa thứ tự và phép cộng,
tính chất về liên hệ giữa thứ tự
và phép nhân
* Làm bài tập phần vận dụng
5 MỞ RỘNG
Vẽ sơ đồ tư duy khái quát nội
dung bài học
Sưu tầm và làm một số bài tập
nâng cao
Làm bài tập phần mở rộng
V Hướng dẫn học ở nhà: (3 phút)
-Các quy tắc biến đổi bất phương trình
-Xem lại bài tập đã giải (nội dung, phương pháp)
-Giải các bài tập 25, 28, 29, 31, 32 trang 47 SGK
-Tiết sau luyện tập (mang theo máy tính bỏ túi)