VietJack com Facebook Học Cùng VietJack TIẾT 27 LUYỆN TẬP A Môc tiªu 1 KiÕn thøc HS ph¸t biÓu ®îc c¸ch t×m mÉu thøc chung sau khi ® ph©n tÝch c¸c mÉu thøc thµnh nh©n tö N¾m ®îc qui tr×nh qui ®ång mÉ[.]
Trang 1TIẾT 27 LUYỆN TẬP.
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS phát biểu đợc cách tìm mẫu thức chung sau khi đã phân tích các mẫu thức thành nhân tử
- Nắm đợc qui trình qui đồng mẫu thức
- Biết cách tìm nhân tử phụ và cách làm bài để đa về mẫu thức chung
2 Kĩ năng: - HS biết cách qui đồng mẫu thức
3 Thái độ: - hởng ứng tích cực và rèn tính cẩn thận, linh hoạt trong
khi làm bài tập
4 Phát triển năng lực : Nhân chia phân thức đại số và quy đồng
mẫu thức của nhiều phân thức
B Chuẩn bị:
1 Gió viên:các bài tập
2 học sinh: ôn tập và làm các bài tập về qui đồng mẫu các phân
thức
C Tiến trình bài dạy:
1 Tổ chức lớp: Kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ: (5p) Qui đồng mẫu thức các phân thức sau
3 Dạy bài:
1.KHỞI ĐỘNG
Học sinh được củng cố cỏch tỡm nhõn tử chung, biết cỏch đổi dấu để lập nhõn tử chung và tỡm mẫu thức chung, nắm được quy trỡnh quy đồng mẫu, biết tỡm nhõn tử phụ Chỳng ta sẽ cựng tỡm hiểu bài học hụm nay
2 HèNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Bài tập 18 trang 43 SGK (12 phỳt).
-Treo bảng phụ nội dung
-Muốn quy đồng mẫu thức
ta làm như thế nào?
-Đọc yờu cầu bài toỏn Muốn quy đồng mẫu thức nhiều phõn thức ta cú thể làm như sau:
-Phõn tớch cỏc mẫu thức thành nhõn tử rồi tỡm mẫu thức chung;
-Tỡm nhõn tử phụ của mỗi mẫu thức;
Bài tập 18 trang 43 SGK.
a) và
Ta cú: 2x+4=2(x+2)
x2 – 4=(x+2)(x-2) MTC = 2(x+2)(x-2)
Do đú:
Trang 2-Ta vận dụng phương pháp
nào để phân tích mẫu của
các phân thức này thành
nhân tử chung?
-Câu a) vận dụng hằng đẳng
thức nào?
-Câu b) vận dụng hằng đẳng
thức nào?
-Khi tìm được mẫu thức
chung rồi thì ta cần tìm gì?
-Cách tìm nhân tử phụ ra
sao?
-Gọi hai học sinh thực hiện
trên bảng
-Nhân cả tử và mẫu của mỗi phân thức với nhân tử phụ tương ứng
-Dùng phương pháp đặt nhân tử chung và dùng hằng đẳng thức đáng nhớ
-Câu a) vận dụng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương
-Câu b) vận dụng hằng đẳng thức bình phương của một tổng
-Khi tìm được MTC ta cần tìm NTP của mỗi mẫu của phân thức
-Lấy MTC chia cho từng mẫu
-Thực hiện
Ta có: x2 +4x+4 = (x+2)2
3x+6=3(x+2) MTC = 3(x+2)2
Do đó:
Hoạt động 2: Bài tập 19 trang 43 SGK (18 phút).
-Treo bảng phụ nội dung
-Đối với bài tập này trước
tiên ta cần vận dụng quy tắc
nào?
-Hãy phát biểu quy tắc đổi
dấu đã học
-Câu a) ta áp dụng đối dấu
cho phân thức thứ mấy?
-Câu b) Mọi đa thức đều
được viết dưới dạng một
phân thức có mẫu thức bằng
bao nhiêu?
-Vậy MTC của hai phân
thức này là bao nhiêu?
-Câu c) mẫu của phân thức
thứ nhất có dạng hằng đẳng
thức nào?
-Ta cần biến đổi gì ở phân
thức thứ hai?
-Vậy mẫu thức chung là bao
nhiêu?
-Đọc yêu cầu bài toán -Đối với bài tập này trước tiên ta cần vận dụng quy tắc đổi dấu
-Nếu đổi dấu cả tử và mẫu của một phân thức thì được một phân thức bằng phân thức đã cho:
-Câu a) ta áp dụng đối dấu cho phân thức thứ hai
-Mọi đa thức đều được viết dưới dạng một phân thức có mẫu thức bằng 1
Vậy MTC của hai phân thức này là x2 – 1
-Câu c) mẫu của phân thức thứ nhất có dạng hằng đẳng thức lập phương của một hiệu
-Ta cần biến đổi ở phân thức thứ hai theo quy tắc đổi dấu A = -(-A)
-Mẫu thức chung là y(x-y)3
Bài tập 19 trang 43 SGK.
a) ;
Ta có:
x2 -2x = x(x-2) MTC = x(x+2)(x-2)
Do đó:
b) ;
MTC = x2 – 1
Trang 3-Hãy thảo luận nhóm để giải
bài toán -Thảo luận nhóm và trìnhbày lời giải bài toán
MTC =
4 Hướng dẫn học ở nhà, dặn dò: (2 phút)
-Xem lại các bài tập vừa giải (nội dung, phương pháp)
-Ôn tập quy tắc cộng các phân số đã học Quy tắc quy đồng mẫu thức
-Xem trước bài 8: “Phép cộng các phân thức đại số” (đọc kĩ các quy tắc trong bài)