1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Toán 8 Bài 6: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung mới nhất

5 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung
Trường học Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 73,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VietJack com Facebook Học Cùng VietJack Ngày soạn Tuần Ngày dạy PPCT Bài 6 Tiết 9 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG A Môc tiªu 1 KiÕn thøc Häc sinh nhËn biÕt ®­îc c¸ch[.]

Trang 1

Ngày soạn: Tuần

Bài 6: Tiết 9 : PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG

PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG A.Mục tiêu

1 Kiến thức - Học sinh nhận biết đợc cách phân tích đa thức thành

nhân tử có nghĩa là biến đổi đa thức đó thành tích của đa thức

2.Kỹ năng: - Biết cách tìm ra các nhân tử chung và đặt nhân tử

chung đối với các đa thức không qua 3 hạng tử

3 Thái độ : -Học sinh hởng ứng và rèn luyện khả năng suy luận, linh

hoạt và sáng tạo

Rèn luyện tính cẩn thận , chính xác khi giải toán

4 Phát triển năng lực: -Nhận biết đợc nhân tử chung

- Biết cách đa nhân tử chung ra ngoài làm

nhân tử

B Chuẩn bị:

1 Giáo viên: Bảng phụ Bài tập in sẵn

2 Học sinh: Bài tập về nhà Thuộc các hằng đẳng thức đã học

c Tiến trình bài dạy:

1.Tổ chức lớp: Kiểm diện.

2 Kiểm tra bài cũ: Tính nhanh biểu thức sau và hoàn thành biểu

thức tổng quát:

a) 27.63 + 27.37 = 27(63 + 37) = 27 100 = 2700

b) a.m + b.m = m( a + b) ; a.m - b.m = m( a - b)

3 Dạy bài mới:

Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh Ghi bảng

1.KHỞI ĐỘNG

? Tớnh nhanh giỏ trị cỏc biểu thức sau:

HS1: 85 127 + 15 127

HS2: 52 143 – 52 39 – 4 52

GV kiểm tra nhận xột – ĐVĐ vào bài mới

2 HèNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Hỡnh thành

khỏi niệm (14 phỳt)

-Treo bảng phụ nội dung vớ

dụ 1

-Ta thấy 2x2 = 2x.x

4x = 2x.2

-Đọc yờu cầu vớ dụ 1 2x2 – 4x = 2x.x - 2x.2

1/ Vớ dụ.

Vớ dụ 1: (SGK)

Giải 2x2 – 4x=2x.x - 2x.2=2x(x-2)

Trang 2

Nên 2x2 – 4x = ?

-Vậy ta thấy hai hạng tử

của đa thức có chung thừa

số gì?

-Nếu đặt 2x ra ngoài làm

nhân tử chung thì ta được

gì?

-Việc biến đổi 2x2 – 4x

thành tích 2x(x-2) được

gọi là phân tích 2x2 – 4x

thành nhân tử

-Vậy phân tích đa thức

thành nhân tử là gì?

-Treo bảng phụ nội dung ví

dụ 2

-Nếu xét về hệ số của các

hạng tử trong đa thức thì

ƯCLN của chúng là bao

nhiêu?

-Nếu xét về biến thì nhân

tử chung của các biến là

bao nhiêu?

-Vậy nhân tử chung của

các hạng tử trong đa thức

là bao nhiêu?

-Do đó 15x3 - 5x2 + 10x

= ?

- Xét ví dụ:

Phân tích đa thức thành

nhân tử

Hoạt động 2: Ap dụng (15

phút)

-Treo bảng phụ nội dung ?

1

-Khi phân tích đa thức

thành nhân tử trước tiên ta

cần xác định được nhân tử

chung rồi sau đó đặt nhân

tử chung ra ngoài làm

thừa

-Hãy nêu nhân tử chung

của từng câu

a) x2 - x

b) 5x2(x - 2y) - 15x(x - 2y)

c) 3(x - y) - 5x(y - x)

-Hai hạng tử của đa thức có chung thừa số là 2x

= 2x(x-2)

-Phân tích đa thức thành nhân

tử (hay thừa số) là biến đổi

đa thức đó thành một tích của những đa thức

-Đọc yêu cầu ví dụ 2 ƯCLN(15, 5, 10) = 5

-Nhân tử chung của các biến

là x -Nhân tử chung của các hạng

tử trong đa thức là 5x 15x3 - 5x2 + 10x =5x(3x2 -x+2)

-Đọc yêu cầu ?1

-Nhân tử chung là x -Nhân tử chung là5x(x-2y) -Biến đổi y-x= - (x-y)

-Thực hiện -Đọc lại chú ý từ bảng phụ -Đọc yêu cầu ?2

-Khi a.b=0 thì a=0 hoặc b=0

Học sinh nhận xét

3x2 - 6x=3x(x-2)

Phân tích đa thức thành nhân tử (hay thừa số) là biến đổi đa thức đó thành một tích của những đa thức.

Ví dụ 2: (SGK)

Giải 15x3 - 5x2 + 10x =5x(3x2-x+2)

2/ Áp dụng.

?1 a) x2 - x = x(x - 1) b) 5x2 (x - 2y) - 15x(x - 2y)

= 5x(x-2y)(x-3) c) 3(x - y) - 5x(y - x)

=3(x - y) + 5x(x - y)

=(x - y)(3 + 5x)

Chú ý :Nhiều khi để làm xuất

hiện nhân tử chung ta cần đổi dấu các hạng tử (lưu ý tới tính chất A= - (- A) )

?2 3x2 - 6x=0 3x(x - 2) =0 3x=0

hoặc x-2 = 0 Vậy x=0 ; x=2

Trang 3

-Hướng dẫn câu c) cần

nhận xét quan hệ giữa x-y

và y-x do đó cần biến đổi

thế nào?

-Gọi học sinh hoàn thành

lời giải

-Thông báo chú ý SGK

-Treo bảng phụ nội dung ?

2

-Ta đã học khi a.b=0 thì

a=? hoặc b=?

-Trước tiên ta phân tích đa

thức đề bài cho thành nhân

tử rồi vận dụng tính chất

trên vào giải

-Phân tích đa thức 3x2 - 6x

thành nhân tử, ta được gì?

3x2 - 6x=0 tức là 3x(x-2) =

?

-Do đó 3x=?

x-2 = ?

-Vậy ta có mấy giá trị của

x?

3x(x-2)=0 3x=0 x-2 = 0 -Ta có hai giá trị của x

x =0 hoặc x-2 =0 khi x = 2

3 LUYỆN TẬP

GV yêu cầu HS bài tập

1/23 – SHD

Phương thức hoạt động: Cá

nhân

Nhiệm vụ của HS:

+ Với mỗi phần hãy cho biết

các phương pháp phân tích

được áp dụng

+ Lần lượt lên bảng trình bày

lời giải

GV: theo dõi uốn nắn, bổ

sung – Lưu ý các trình tự

phân tích

Bài tập 2/24 - SHD

Phương thức hoạt động: Cá

-Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

-Lắng nghe và vận dụng

Bài tập 1/23 - SHD: Phân tích đa thức

thành nhân tử c) 14x2y – 21xy2 + 28x2y2 = 7xy(2x – 3y + 4xy)

d) x(3y – 1) – y(3y – 1) = (3y – 1)(x – y)

f) (x + y)2 – 4x2 = (x + y – 2x)(x + y + 2x)

= (y – x )(y + 3x) g) 8x3+ = (2x)3 + = (2x + )(4x2 –

x + ) h) (x + y)3 – (x – y)3

= (x +y –x + y)[(x +y)2 +(x + y) (x – y)+ (x– y)2]

= 2y(3x2 + y2)

Trang 4

Nhiệm vụ của HS:

+ Thảo luận cách làm

+ Trình bày lời giải

+ Đai diện lên trình bày

GV hỗ trợ HS nêu cách giải:

? Tìm x làm như thế nào?

? Viết các đa thức đó thành

tích bằng phương pháp nào?

GV chốt cách tìm x

Bài tập 3 /24 - SHD

Phương thức hoạt động:

Nhóm hai bàn

Nhiệm vụ cho HS:

+ Thảo luận cách tính nhanh

+ Trình bày lời giải

+ Đai diện lên trình bày

GV hỗ trợ HS nêu cách giải:

? Nêu cách tính nhanh?

? Nêu cách kiến thức vận dụng

vào giải bài tập?

GV chốt cách tính nhanh và

các kiến thức vận dụng

Bài tập 2/24 - SHD: Tìm x, biết:

a) x2(x +1) + 2x(x + 1) = 0

 x(x + 1)(x + 2) = 0

 b) x(3x – 2) – 5(2 – 3x) = 0

 x(3x – 2) + 5(3x – 2) = 0

 (3x – 2)(x + 5) = 0

 c) – 25x2 = 0

hoặc hoặc d) x2 – x + = 0

Bài tập 3/24 – SHD: Tính nhanh:

a) 17.91,5 + 170.0,85 = 17.91,5 + 17.10.0,85

= 17.91,5 + 17 8,5 = 17.(91,5 + 8,5) = 17.100 = 1700 b) 20162 – 162 = (2016 – 16 )(2016 + 16) = 2000.2032 = 4064000 c) x(x – 1) – y (1 – x) = x(x – 1) + y (x – 1)

= (x – 1) (x + y) (*)

Thay x = 2001 và y = 2999 vào biểu thức (*) ta được : (2001 – 1) (2001 + 2999) = 2000 5000 = 10000

4 VẬN DỤNG

GV giao học sinh về nhà thực hiện :

* Học lý thuyết

? Thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử

? Có mấy phương phấp phân tích đa thức thành nhân tử

Trang 5

? Nờu cỏch tỡm nhõn tử chung của cỏc đa thức cú hệ số nguyờn

? Khi phõn tớch đa thức thành nhõn tử bằng PP dựng hđt cần lưu ý điều gỡ

* Làm bài tập phần vận dụng và tỡm tũi mở rộng

GV gợi ý:

Bài 1: Áp dụng hđt để biến đổi biểu thức đó cho khụng cũn chứa x

Bài 3:

- Biến đổi phõn tớch một vế của đẳng thành tớch của hai thừa số, vế cũn lại là một số nguyờn

n

- Phõn tớch số nguyờn n thành tớch hai thừa số bằng tất cả cỏc cỏch, từ đú tỡm ra cỏc số nguyờn

x, y

ta cú x + 3y = xy + 3 (x – 3)(1 - y) = 0 x =3 thỡ y bất kỳ hoặc y = 1 thỡ x bất kỳ

* Đọc trước bài phõn tớch đa thức thành nhõn tử bằng phương phỏp đặt nhõn tử chung

5 MỞ RỘNG

Phân tích các đa thức

sau thành nhân tử:

a) 3x – 6y

(nhiều khi nhân tử

chung chỉ là hệ số)

(nhiều khi nhân tử

chung chỉ có ở biến)

d)

e) 10x(x - y) -8y(y -x)

= 10x( x y) + 8y(x

-y)

= (x -y)(10x + 8y)

= 2(x- y)(5x + 4y)

Làm bài tập phần mở rộng

4 Hớng dẫn học sinh tự học

+ Nắm vững khái niệm PT đa thức thành nhân tử

+ Biết phân tích triệt để 1 đa thức

+ BTVN: 39c,40,41,42(SGK –tr19)

+ Đọc trớc bài phân tích đa thức thành nhân tử bằng phơng pháp dùng hằng đẳng thức

Ngày đăng: 19/04/2023, 22:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w