1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Toán 8 Bài 2: Nhân đa thức với đa thức mới nhất

4 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhân đa thức với đa thức
Trường học Trường Trung học Phổ Thông Tổng Hợp Hà Nội
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 44,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VietJack com Facebook Học Cùng VietJack TIẾT2 §2 NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC A Môc tiªu 1 KiÕn thøc HS ph¸t biÓu ®­îc c¸c qui t¾c nh©n ®a thøc víi ®a thøc BiÕt c¸ch nh©n 2 ®a thøc mét biÕn ® s¾p xÕp cïng[.]

Trang 1

TIẾT2 Đ2 NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC.

A.Mục tiêu

1 Kiến thức: - HS phát biểu đợc các qui tắc nhân đa thức với đa thức

- Biết cách nhân 2 đa thức một biến đã sắp xếp cùng chiều

2 Kỹ năng:- HS thực hiện đúng phép nhân đa thức (chỉ thực hiện nhân 2 đa thức

một biến đã sắp xếp )

3 Thái độ:- Rèn luyện t duy sáng tạo, tính cẩn thận.

- Chủ động phát hiện kiên thức, chiếm lĩnh tri thức mới Có tinh thần hợp tác trong học tập

4 Phát triển năng lực: - Năng lực tính toán

II CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ ghi cỏc bài tập ? , mỏy tớnh bỏ tỳi;

- HS: ễn tập quy tắc nhõn đơn thức với đa thức, mỏy tớnh bỏ tỳi;

- Phương phỏp cơ bản: Nờu và giải quyết vấn đề, hỏi đỏp, so sỏnh, thảo luận nhúm

III CÁC BƯỚC LấN LỚP:

1 Ổn định lớp: KTSS (1 phỳt)

2 Kiểm tra bài cũ: (5 phỳt).

HS1: Tỡm x, biết 3x(12x – 4) – 9x(4x – 3) = 30

3 Bài mới:

1 KHỞI ĐỘNG

- HS1: Phỏt biểu qui tắc nhõn đơn thức với đa thức? Thực hiện tớnh

(4x3 - 5xy + 2x) (-

1

2)

GV – HS nhận xột

GV:Yờu cầu HS thực hiện hoạt động khởi động

Phương thức hoạt động: Cặp đụi

Nhiệm vụ của HS:

+ Thực hiện hai hoạt động theo shd/8

GV: Quan sỏt, hs hoạt động, kiểm tra đỏnh giỏ hoạt động của HS

? Qua phần khởi động gợi cho em kiến thức nào?

2 HèNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Hỡnh thành

quy tắc (16 phỳt).

-Treo bảng phụ vớ dụ SGK

-Qua vớ dụ trờn hóy phỏt

biểu quy tắc nhõn đa thức

với đa thức

-Gọi một vài học sinh nhắc

-Quan sỏt vớ dụ trờn bảng phụ

và rỳt ra kết luận

-Muốn nhõn một đa thức với một đa thức, ta nhõn mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng cỏc tớch với nhau

-Nhắc lại quy tắc trờn bảng phụ

1 Quy tắc.

Vớ dụ: (SGK)

Quy tắc: Muốn nhõn một đa thức với một đa thức, ta nhõn mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng cỏc tớch với nhau Nhận xột: Tớch của hai đa thức

là một đa thức

Trang 2

lại quy tắc.

-Em có nhận xét gì về tích

của hai đa thức?

-Hãy vận dụng quy tắc và

hoàn thành ?1 (nội dung

trên bảng phụ)

-Sửa hoàn chỉnh lời giải

bài toán

-Hướng dẫn học sinh thực

hiện nhân hai đa thức đã

sắp xếp

-Từ bài toán trên giáo viên

đưa ra chú ý SGK

Hoạt động 2: Vận dụng

quy tắc giải bài tập áp

dụng (15 phút).

-Treo bảng phụ bài toán ?2

-Hãy hoàn thành bài tập

này bằng cách thực hiện

theo nhóm

-Sửa bài các nhóm

-Treo bảng phụ bài toán ?3

-Hãy nêu công thức tính

diện tích của hình chữ nhật

khi biết hai kích thước của

-Khi tìm được công thức

tổng quát theo x và y ta

cần thu gọn rồi sau đó mới

thực hiện theo yêu cầu thứ

hai của bài toán

-Tích của hai đa thức là một

đa thức

-Đọc yêu cầu bài tập ?1

Ta nhân

1

2xy với (x3-2x-6) và nhân (-1) với (x3-2x-6) rồi sau đó cộng các tích lại sẽ được kết quả

-Lắng nghe, sửa sai, ghi bài

-Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

-Đọc lại chú ý và ghi vào tập

-Đọc yêu cầu bài tập ?2

-Các nhóm thực hiện trên giấy nháp và trình bày lời giải

-Sửa sai và ghi vào tập

-Đọc yêu cầu bài tập ?3 -Diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân với chiều rộng

(2x+y)(2x-y) thu gọn bằng cách thực hiện phép nhân hai

đa thức và thu gọn đơn thức đồng dạng ta được 4x2-y2

?1

3

3 3

1

2 1

2

1

2

Chú ý: Ngoài cách tính trong

ví dụ trên khi nhân hai đa thức một biến ta còn tính theo cách sau:

6x2-5x+1 x- 2 + -12x2+10x-2 6x3-5x2+x 6x3-17x2+11x-2

2 Áp dụng.

?2 a) (x+3)(x2+3x-5)

=x.x2+x.3x+x.(-5)+3.x2+ +3.3x+3.(-5)

=x3+6x2+4x-15 b) (xy-1)(xy+5)

=xy(xy+5)-1(xy+5)

=x2y2+4xy-5

?3 -Diện tích của hình chữ nhật theo x và y là:

(2x+y)(2x-y)=4x2-y2

-Với x=2,5 mét và y=1 mét, ta có:

4.(2,5)2 – 12 = 4.6,25-1=

=25 – 1 = 24 (m2)

3 LUYỆN TẬP

Trang 3

Tiết 2

Bài tập 2/10 – SHD

Phương thức hoạt động: Cá

nhân

GV: cho 2 HS lên bảng chữa

bài tập & HS khác nhận xét

kết quả

GV: chốt cách làm bài tập

Lưu ý: Ta có thể nhân nhẩm

& cho kết quả trực tiếp vào

tổng khi nhân mỗi hạng tử

của đa thức thứ nhất với

từng số hạng của đa thức thứ

2 (không cần các phép tính

trung gian)

+ Ta có thể đổi chỗ (giao

hoán) 2 đa thức trong tích &

thực hiện phép nhân

Bài tập 3/10 – SHD

Phương thức hoạt động:

Nhóm

GV Quan sát, hs hoạt động,

kiểm tra đánh

giá hoạt động của HS

? Để điền được kết quả giá

trị của biểu thức em làm như

thế nào?

GV chốt cách làm bài tập

Bài tập 4/10 – SHD

Phương thức hoạt động: Cá

nhân

GV hỗ trợ

? Để chứng minh giá trị của

biểu thức không phụ thuộc

vào giá trị của biến, ta làm

như thế nào?

GV: Chốt cách giải dạng bài

tập chứng minh giá trị của

biểu thức không phụ thuộc

vào giá trị của biến

Bài tập 5/10 – SHD

Phương thức hoạt động: Cặp

đôi

- GV hỗ trợ cách tìm x

? Nêu cách tìm x?

Nhiệm vụ của HS:

+ Tìm hiểu yêu cầu của bài + Trình bày lời giải

Nhiệm vụ của HS:

+ Tìm hiểu yêu cầu của bài + Trình bày cách tính giá trị của biểu thức + Tính giá trị của biểu thức, điền kết quả + Tìm cách tính nhanh

Nhiệm vụ của HS:

+ Tìm hiểu yêu cầu của bài + Trình bày cách tính chứng giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến

+ Trình bày lời giải

Nhiệm vụ của HS:

+ Đọc đề bài + Nêu cách làm + Trình bày lời

Bài tập 2/10 - SHD

a) (x2y2 -

1

3xy + 3y ) (x - 3y)

= x3y2 - 3x2y3

-1

3x2y + xy2 + 3xy - 9y2

b) (x2 - xy + y2 )(x - y)

= (x - y) (x2 - xy + y2 )

= x3- x2y + x2y - xy2 + xy2 - y3

= x3 - y3

Bài tập 3/10 – SHD

Bài tập 4/10 – SHD

Chứng minh rằng giá trị của biểu thức sau không phụ thuộc vào giá trị của biến x (x - 5)(3x + 3) - 3x(x - 3) + 3x + 7

= 3x2 + 3x - 15x - 15 - 3x2 + 9x + 3x + 7

= - 8 Vậy: Biểu thức không phụ thuộc vào biến x

Bài tập 5/10 – SHD: Tìm x:

(x + 2)(x +1) - (x – 3)(x + 5) = 0

 x2 + x + 2x + 2 - x2 – 5x + 3x + 15 = 0

 x + 17 = 0

Trang 4

GV chốt cách làm giải  x = -17

4 VẬN DỤNG

GV giao học sinh về nhà

thực hiện

* Học thuộc quy tắc nhân đa

thức với đa thức và vận dụng

làm bài tập

* Làm thêm bài tập phần vận

dụng và phần tìm tòi mở rộng

GV gợi ý:

Bài 2:

- Viết dạng tổng quát của 3 số

tự nhiên chẵn liên tiếp

- Biểu thị mối liên hệ giữa

tích 2 số đầu và tích 2 số sau

- Vận dụng cách làm bài 5/10

để tìm các số đó

Bài 3: Biến đổi đa thức đó về

dạng tích trong đó có một

thừa số chia hết cho 6

* Đọc trước bài những hàng

đẳng thức đáng nhớ

* Học thuộc quy tắc nhân dơn thức với đa thức và vận dụng làm bài tập

* Làm bài tập phần vận dụng

Bài 2:

Gọi ba số chẵn liên tiếp là x; x + 2; x + 4 theo bài ra ta có:

(x + 2)(x + 4) – x(x + 2) = 192 giải ra ta được số thứ nhất là 46

số thứ hai là 48 số thứ ba là 50

Bài 3:

n(n + 5) – (n – 3)(n + 2) = 6n + 6 chia hết cho 6

5 MỞ RỘNG

-Hãy nhắc lại quy tắc nhân đa

thức với đa thức

-Hãy trình bày lại trình tự giải

các bài tập vận dụng

Làm bài tập phần mở rộng

4 Hướng dẫn học ở nhà, dặn dò: (3 phút)

-Học thuộc quy tắc nhân đa thức với đa thức

-Vận dụng vào giải các bài tập 7b, 8, 9 trang 8 SGK; bài tập 10, 11, 12, 13 trang 8,

9 SGK

-Ôn tập quy tắc nhân đơn thức với đa thức

-Tiết sau luyện tập (mang theo máy tính bỏ túi)

Ngày đăng: 19/04/2023, 22:40

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w