VietJack com Facebook Học Cùng VietJack Ngày soạn Ngày dạy Lớp Tiết TIẾT 48 LUYỆN TẬP I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Củng cố các định lý quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác 2 Kỹ năng Rèn luyệ[.]
Trang 1Ngày soạn: ……… Ngày dạy: ……… Lớp: ……… Tiết: …….
TIẾT 48 LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Củng cố các định lý quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác.
2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vận dụng các định lý đó để so sánh các đoạn thẳng, các góc
trong tam giác
3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, cần cù, chính xác, tư duy sáng tạo, bước đầu biết phân tích
để tìm hướng c/m, trình bày bài, suy luận có căn cứ
4 Nội dung trọng tâm của bài: Biết quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác.
Nắm vững được nội dung hai định lý Biết tóm tắt định lý; ghi GT, KL của b/toán
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Tư duy, giải quyết vấn đề, vận dụng, tính toán, giao tiếp, hợp tác, làm chủ
bản thân
- Năng lực chuyên biệt: Xử lí thông tin toán học.
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: Bảng phụ ghi câu hỏi , bài tập, thước, compa, thước đo góc.
2 Học sinh: Bảng nhóm, thước thẳng, compa, thước đo góc.
3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá.
Nội dung Nhận biết
(MĐ1)
Thông hiểu (MĐ2)
Vận dụng thấp (MĐ3)
Vận dụng cao (MĐ4)
1 Quan hệ giữa
góc và cạnh đối
diện trong một
Biết quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam
Biết vận dụng các mối quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác để ứng dụng vào bài
Sử dụng định
lý trong các bài toán thực tế
Trang 2tam giác. giác cụ thể Biết tóm tắt định
lý; GT, KL bài toán Tìm
ra cạnh đối diện với góc lớn hơn
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
* Kiểm tra bài cũ: (5')
H: Phát biểu định lí về quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác?
Làm bài tập: a) So sánh các cạnh của tam giác ABC, biết: AB = 3cm, BC = 6cm, AC = 5cm
Đáp án: Trong một tam giác cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn và ngược lại 4đ
a) Ta có BC > AC > AB (vì 6 > 5 > 3) nên > > (Đlí liên hệ giữa cạnh và góc ) 3đ b) Tương tự: < < Â => AC < AB < BC (Đlí liên hệ giữa cạnh và góc ) .3đ
A KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG 1 Tình huống xuất phát (mở đầu) (1’)
(1) Mục tiêu: Kích thích HS suy đoán, hướng vào bài mới
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp – gợi mở/Kỹ thuật động não
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Toàn lớp
(4) Phương tiện dạy học: Bảng, phấn
(5) Sản phẩm: Không
GV: Ở tiết học trước các em đã được biết quan hệ giữa góc và
cạnh đối diện trong một tam giác Tiết học hôm nay các em sẽ
được củng cố các định lý về quan hệ giữa góc và cạnh đối
diện trong một tam giác
HS lắng nghe
Trang 3B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 2 Luyện tập (31’)
(1) Mục tiêu: Biết vận dụng các mối quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác để ứng dụng vào bài cụ thể
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Vấn đáp gợi mở, luyện tập thực hành, trực quan/ kỹ thuật
đặt câu hỏi, kỹ thuật động não, kỹ thuật thu nhận thông tin phản hồi
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: HĐ cá nhân, nhóm, cả lớp
(4) Phương tiện dạy học: Bảng, phấn, sgk, bảng phụ, dụng cụ học tập
(5) Sản phẩm: Lời giải các bài toán
Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS NL hình
thành 1) Bài 3.Sgk/56
a)Trong
Hay
đối diện với là cạnh lớn
nhất
b) Ta có
là tam giác cân
GV: Yêu cầu HS sửa bài
3.Sgk Giáo viên hướng dẫn lại
Từ đó đi đến kết luận gì?
Vậy cạnh lớn nhất trong tam giác đó là cạnh nào?
H: Tam giác ABC là tam giác cân vì sao?
H: Vậy trong tam giác tù thì cạnh nào lớn nhất?Vì sao?
GV: Đưa đề bài và h.vẽ bài 5 lên bảng phụ
H: Để so sánh 3 đoạn
HS: Lên sửa bài về nhà
Học sinh nhận xét
HS: Trả lời
HS: Đọc đề bài 5 Sgk HS: Hoạt động theo nhóm để tìm xem ai đi
Tư duy, giải quyết vấn đề, vận dụng, tính toán, giao tiếp, làm chủ bản thân
Trang 42) Bài tập 5 Sgk/5
Giải
- Xét DBC, có:
vì
DB > DC (1) (Q.hệ giữa
góc và cạnh đối diện trong
tam giác Có
DA > DB (2)
Từ (1) và (2) suy ra:
DA > DB > DC
Vậy Hạnh đi xa nhất, Trang
đi gần nhất
3) Bài tập 7/24 SBT:
thẳng DA; DB; DC ta dựa vào những nào?
H: Tại sao góc C lớn hơn góc B1?
Từ đó ta có kết luận gì
về hai đoạn DB và DC ? H: Tương tự như vậy, háy so sánh góc B2 với góc A, ta có kết luận gì?
H: Hãy cho biết trong ba đoạn DA; DB; DC đoạn nào dài nhất, đoạn nào ngắn nhất? vì sao?
H: Từ đó ai đi xa nhất, ai
đi gần nhất?
H: Áp dụng kiến thức nào để làm như vậy?
GV: Treo bảng phụ ghi bài 7 SBT/24, yêu cầu
HS đọc bài GV: Bài toán cho ta biết gì? Yêu cầu chứng minh điều gì? lên bảng vẽ hình
và ghi gt, kl của b.toán?
H: Để so sánh
ta làm thế nào ?
xa nhất và giải thích
HS: Trả lời
HS: Làm nhóm
HS: Kết luận
HS: Trả lời
HS: Đọc đề, vẽ hình, ghi GT & KL
Tư duy, giải quyết vấn đề, vận dụng, giao tiếp, tính toán, hợp tác,
Trang 5GT ABC: AB < AC;
BM = MC
?
Giải:
Lấy D thuộc tia AM sao cho
MD = MA
Xét AMB và DMC, có:
MB = MC (gt)
(đối đỉnh)
MA = MD (cách vẽ)
Nên AMB = DMC (c.g.c)
(hai góc tương ứng)
và AB = DC (2 cạnh t.ứng)
Xét ADC, có AC > AB(gt)
AB = DC (c/m trên)
AC > DC
GV gợi ý: Trên tia đối của tia MA lấy điểm D sao cho MD = MA H: Theo em bằng góc nào? Vì sao?
H: Vậy để so sánh
ta phải so sánh với góc nào ?
GV: Muốn vậy ta xét
ADC, yêu cầu thực hiện trên bảng
GV gọi HS khác nhận xét
HS:
HS: Để so sánh
HS: Thực hiện trên bảng
HS khác nhận xét
làm chủ bản thân
Trang 6Hay > (đpcm).
C LUYỆN TẬP: Đã thực hiện ở mục B
D VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG
HOẠT ĐỘNG 3 Vận dụng, tìm tòi (7’)
(1) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, thực hành, trực quan/ kỹ thuật động não
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động nhóm, cả lớp
(4) Phương tiện dạy học: Bảng, phấn, sgk, bảng phụ, dụng cụ học tập
(5) Sản phẩm: Bài làm của học sinh
+ Chuyển giao:
- Đưa ra bức tranh yêu cầu HS tìm các cách để trả lời câu hỏi
Trang 7Người nào bơi quãng đường ngắn nhất?
Các em hãy dự đoán xem, đường đi của bạn nào ngắn hơn?
+ Thực hiện:
- GV Chia lớp thành các nhóm thảo luận trả lời
- HS quan sát bức tranh thảo luận nhóm dự kiến các tình huống đặt ra để trả lời câu hỏi
- GV quan sát hoạt động của các nhóm hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận
+ Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình
- Các nhóm khác theo dõi lắng nghe, nêu ý kiến
- Đại diện nhóm giải trình các thắc mắc của nhóm khác (Nếu có)
+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp
- GV đánh giá kết quả thảo luận của học sinh, tinh thần hợp tác GV gợi mở để HS tìm hiểu kiến thức mới
E HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (1’)
- Học thuộc 2 định lý quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác
- Làm bài tập 5, 6, 8 (SBT/24, 25)
- Ôn lại định lý Pitago
* NỘI DUNG CÁC CÂU HỎI, BÀI TẬP
GV: Củng cố bài lồng ghép vào quá trình luyện tập
Các bài tập củng cố thể hiện trong "Hoạt động 2, 3" (MĐ1, 3, 4)