1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Toán 7 Luyện tập trang 46 mới nhất

5 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện tập trang 46 mới nhất
Trường học Đại Học Sư Phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 76,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VietJack com Facebook Học Cùng VietJack Ngày soạn Ngày dạy Lớp Tiết TIẾT 61 LUYỆN TẬP I MỤC TIÊU 1 Kiến thức HS được củng cố kiến thức về đa thức một biến, cộng, trừ đa thức một biến 2 Kĩ năng Rèn luy[.]

Trang 1

Ngày soạn: ……… Ngày dạy: ……… Lớp: ……… Tiết: …….

TIẾT 61: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS được củng cố kiến thức về đa thức một biến, cộng, trừ đa thức một biến

2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng sắp xếp đa thức theo lũy thừa tăng hoặc giảm của biến và tính

tổng hiệu các đa thức

3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác, nhanh, trình bày lời giải khoa học.

4 Xác định nội dung trọng tâm của bài: Củng cố kiến thức về đa thức một biến, cộng, trừ đa

thức một biến

5 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: Tự học, gqvđ, hợp tác, sáng tạo, tư duy, vận dụng, h.động nhóm.

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học.

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

1 Giáo viên: Sgk, thước, bảng phụ

2 Học sinh: Sgk, thước chia khoảng, bảng phụ, MTBT.

3 Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá

Nội dung Nhận biết

(MĐ1)

Thông hiểu (MĐ2)

Vận dụng (MĐ3)

Vận dụng cao (MĐ4)

1 Cộng hai đa

thức một biến.

Biết phép cộng

đa thức một biến

Thu gọn và sắp xếp đa thức

Cộng được hai

đa thức một biến theo hàng ngang

Cộng được hai

đa thức một biến theo cột dọc

2 Trừ hai đa

thức một biến.

Biết phép trừ

đa thức một biến

Cộng được hai

đa thức một biến theo hàng ngang

Cộng được hai

đa thức một biến theo cột dọc

III TIẾN HÀNH TIẾT DẠY:

Trang 2

* Kiểm tra bài cũ: (7')

HS1: Chữa bài tập 44 Sgk/45 (theo cách 1)

Kết quả P(x) + Q(x) = 9x4  7x3 + 2x2  5x  1; P(x)  Q(x) = 7x4  3x3 + 5x + .10đ

HS2: Chữa bài tập 48 Sgk/46

H: Kết quả là đa thức bậc mấy? Tìm hệ số cao nhất, hệ số tự do của đa thức đó?

(Kết quả là đa thức bậc 3 Có hệ số cao nhất là 2, hệ số tự do là 2) .10đ

A KHỞI ĐỘNG

*Hoạt động 1 Tình huống xuất phát (mở đầu) (1’)

(1) Mục tiêu: Kích thích HS suy đoán, hướng vào bài mới

(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Toàn lớp

(4) Phương tiện dạy học: Bảng phấn, SGK

(5) Sản phẩm: Không

GV: Tiết học hôm nay sẽ giúp các em củng cố và rèn

luyện kỹ năng cộng trừ hai đa thức một biến

HS: Lắng nghe

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung NL hình

thành Hoạt động 2: Luyện tập (30’)

(1) Mục tiêu: củng cố kiến thức về đa thức một biến, cộng, trừ đa thức 1 biến

(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp, thực hành

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Toàn lớp, hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

(4) Phương tiện dạy học: Bảng phấn, SGK

(5) Sản phẩm: Bài làm của học sinh

Trang 3

GV: Tổ chức cho HS

làm bài 50 (đề trên

bảng phụ)

Gọi 2 HS lên làm

GV: Nhắc HS vừa thu

gọn vừa sắp xếp

GV gợi ý: Đối với đa

thức đơn giản nên tính

cách 1

Gọi HS n.xét sửa sai

GV: Sử dụng đề bài 51

trên bảng phụ

Gọi 2 HS lên bảng

a) Sắp xếp các hạng tử

của mỗi đa thức theo

lũy thừa tăng của biến

b) Tính P(x) + Q(x)

P(x)  Q(x) (cách 2)

Gọi HS nhận xét

GV nhắc nhở: Trước

khi cộng hoặc trừ các

đa thức phải thu gọn

GV: Yêu cầu làm bài

52 Tính giá trị của đa

thức P(x) = x2  2x  8

Tại x = -1; x = 0 ; x =

HS: đọc to đề bài

2 HS lên bảng làm

HS1: câu a

HS2: câu b

HS: nhận xét

HS: đọc to đề 2HS lên bảng thực hiện

HS1: làm câu a)

HS2: làm câu b)

HS: Nhận xét sửa sai

HS: ghi nhớ

HS đọc đề bài

HS cả lớp làm bài HS: Giá trị của đa

1 Bài 50.Sgk/46

a) N = 15y3 + 5y2 - y5 - 5y2 - 4y3 - 2y

= -y5 + (15y3 - 4y3) + (5y2  5y2) - 2y

= -y5 + 11y3  2y

M = y2 + y3 - 3y + 1 - y2 + y5 - y3 + 7y5

M = 8y5  3y + 1 b) N + M = - y5 + 11y3  2y + 8y5 

3y + 1 = 7y5 + 11y3  5y + 1

N  M = -y5 + 11y3 2y 8y5 + 3y  1

= -9y5 + 11y3 + y  1

2 Bài 51 Sgk/46

P(x) = 3x2  5 + x4  3x3  x6 - 2x2  x3

= 5 + x2  4x3 + x4  x6

Q(x) = x3 + 2x5  x4 + x2  2x3 + x  1 = 1 + x + x2 x3  x4 + 2x5

Ta đặt:

P(x) = -5 + x2 - 4x3 + x4

-x6

Q(x)= -1+x+ x2 - x3 - x4+2x5

P(x)+Q(x) = -6 + x + 2x2 - 5x3 +2x5

-x6

P(x) = -5 + x2 - 4x3 + x4

-x6

Q(x)= +1- x- x2 + x3 + x4- 2x5

Năng lực giải quyết vấn đề,

tính toán,

hợp tác, giao tiếp,

tự học

+

+

Trang 4

H: Hãy nêu ký hiệu

giá trị của đa thức P(x)

tại x = -1?

GV yêu cầu 3 HS lên

bảng tính: P(1); P(0);

P(4)

GV gọi HS nhận xét

GV: treo bảng phụ đề

bài 53

GV yêu cầu HS hoạt

động nhóm

GV đi các nhóm nhắc

nhở, kiểm tra bài làm

của các nhóm

thức P(x) tại x = 1

Ký hiệu: P(1)

3 HS lên bảng tính

HS1: câu P(1)

HS2: P(0);

HS3 : P(4) HS: nhận xét

HS: Thảo luận nhóm làm bài

P(x)+Q(x) = -4 - x - 3x3 + 2x4 - 2x5-

x6

3 Bài 52 Sgk/46

Giải

Ta có:

P(x) = x2  2x  8 P(-1) = (-1)2  2(-1)  8 = 5 P(0) = 02  2.0  8 = 8 P(4) = 42  2.4  8 = 0

4 Bài 53 Sgk/46

Năng lực

sử dụng ngôn ngữ toán học, sáng tạo, hoạt động nhóm

C LUYỆN TẬP, CỦNG CỐ: Đã thực hiện ở mục B

D VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG (5’)

(1) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về đa thức một biến, cộng, trừ đa thức 1 biến để kiểm tra tính đúng sai

(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Phương pháp vấn đáp, thực hành

(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Toàn lớp, hoạt động cá nhân

(4) Phương tiện dạy học: Bảng phấn, SGK

(5) Sản phẩm: Bài làm của học sinh

GV (treo bảng phụ) Bạn Vân làm

bài như sau có đúng không? Tại

3 HS lần lượt làm miệng

Trang 5

1) Cho P(x) = 3x2+ x  1

Q(x) = 4x2  x + 5

P(x)Q(x)=(3x2 + x  1)  (4x2x +

5) = 3x2 + x  1  4x2 x + 5

= x2 + 4

2) A(x) = x6  3x4 + 7x2 + 4

a) A(x) Có hệ số cao nhất là 7 vì 7

là hệ số lớn nhất trong các hệ số

b) A(x) là đa thức bậc 4 vì đa thức

có 4 hạng tử

GV gọi 3HS lần lượt làm miệng

1) Bạn Vân tính P(x)  Q(x) sai vì khi bỏ ngoặc đằng trước có dấu “”, bạn chỉ đổi dấu hạng tử đầu tiên mà không đổi dấu tất cả các hạng tử trong dấu ngoặc

2.a) Sai vì hệ số cao nhất của đa thức là hệ

số của lũy thừa bậc cao nhất của đa thức

đó, A(x) có hệ số cao nhất là 1 (hệ số của

x6) b) Sai vì bậc của đa thức 1 biến (khác đa thức không, đã thu gọn) là số mũ lớn nhất của biến trong đa thức đó, đa thức A(x) là

đa thức có bậc 6

Năng lực

sử dụng ngôn ngữ toán học, sáng tạo, hoạt động nhóm, tự học, giao tiếp

D HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2’)

- Về nhà làm xem lại các bài tập đã làm Làm bài tập 40, 42 – SBT/15

- Xem nghiệm của đa thức một biến

Ôn lại “Quy tắc chuyển vế” Toán L6

* NỘI DUNG CÁC CÂU HỎI, BÀI TẬP:

Câu 1: Để cộng hoặc trừ hai đa thức một biến ta có thể thực hiện như thế nào ? (MĐ1)

Câu 2: Bài tập 50, 51, 52 (MĐ 2, 3)

Câu 3: Bài tập 53 (MĐ 4)

Ngày đăng: 19/04/2023, 22:22

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w