1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tất tần tật về Đại từ sở hữu lớp 7 – Ngữ pháp, bài tập có đáp án

6 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tất tần tật về Đại từ sở hữu lớp 7 – Ngữ pháp, bài tập có đáp án
Trường học VietJack Learning Center
Chuyên ngành Ngữ pháp tiếng Anh
Thể loại bài giảng/ngữ pháp
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 29,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VietJack com Facebook Học Cùng VietJack ĐẠI TỪ SỞ HỮU POSSESSIVE PRONOUNS A LÝ THUYẾT 1 Đại từ sở hữu là gì? Đại từ sở hữu dùng để chỉ sự sở hữu và quan trọng nhất đó là nó thay thế cho một danh từ, c[.]

Trang 1

ĐẠI TỪ SỞ HỮU- POSSESSIVE PRONOUNS

A LÝ THUYẾT

1 Đại từ sở hữu là gì?

Đại từ sở hữu dùng để chỉ sự sở hữu và quan trọng nhất đó là nó thay thế cho một danh từ, cụm danh từ đã được nhắc đến trước đó nhằm tránh lặp từ

2 Sự khác biệt giữa đại từ sở hữu và tính từ sở hữu

Tính từ sở hữu (possessive adjective) cũng để chỉ sự sở hữu, tuy nhiên, chúng luôn được theo sau bởi một danh từ, trong khi đó đại từ sở hữu (possessive pronoun) thay thế hẳn cho danh từ đó

Xét 2 ví dụ sau:

a This is my book – Đây là quyển sách của tôi.

Trong câu sử dụng tính từ sở hữu “my” vì vậy theo sau phải là danh từ

“book”

b This book is mine – Quyển sách này là của tôi.

Ta có thể viết câu này thành “This book is my book.”, tuy nhiên đại từ sở

hữu “mine” đã thay thế cho “my book” trong câu trên.

3 Các đại từ sở hữu và nghĩa của chúng

mine của tôi Ví dụ: Your book is not as interesting as mine ours của chúng ta Ví dụ: This house is ours.

yours của bạn Ví dụ: I will give you mine and you give me yours.

his của anh ta Ví dụ: How can he eat my food not his?

her của cô ấy Ví dụ: I can’t find my stapler so I use hers.

theirs của họ Ví dụ: If you don’t have a car, you can borrow

theirs

its của nó Ví dụ: The team is proud of its ability to perform.

4 Cách dùng các đại từ sở hữu

a Dùng thay cho một tính từ sở hữu (possessive adjective) và một danh

từ đã nói phía trước.

Ví dụ:

I gave it to my friends and to yours (= your friends) – Tôi đưa nó cho bạn của tôi và bạn của bạn

Trang 2

Her shirt is white, and mine is blue (= my shirt) – Áo cô ta màu trắng còn

của tôi màu xanh

b Dùng trong dạng câu sở hữu kép (double possessive).

Ví dụ:

He is a friend of mine – Anh ta là một người bạn của tôi.

It was no fault of yours that we mistook the way – Chúng tôi lầm đường đâu

có phải là lỗi của anh

c Dùng ở cuối các lá thư như một quy ước Trường hợp này người ta chỉ dùng ngôi thứ hai.

Ví dụ: Để kết thúc một bức thư, ta viết

Yours sincerely,

Yours faithfully,

B BÀI TẬP VẬN DỤNG

I Replace the personal pronouns by possessive pronouns.

1 This book is (you) ……… (yours)

2 The ball is (I) ………

3 The blue house is (we) ………

4 The bag is (she) ………

5 We met Peter and Marry last afternoon This garden is (they) ………

6 The hat is (he) ………

7 The pictures are (she) ………

8 In our garden is a bird The nest is (it) ………

9 This dog is (we) ………

10 This was not my mistake It was (you) ………

II Choose the right answer (possessive adjective or possessive pronoun):

1 Jane has already done her work , but I’m saving ……… until later

a hers b her c mine d my

2 She has broken ……… arm

a hers b her c his

3 My car needs to be fixed, but ……… is working

a mine b his c our d their

4 (1)……… computer is a laptop, but (2)……… is a desktop

(1)a hers b her c mine d my

(2)a you b your c yours d my

Trang 3

5 We gave them (1)……… ID number, and they gave us (2)………

(1)a ours b mine c our d yours

(2)a their b theirs c ours d mine

6 (1)……… pen is broken Can I borrow (2)……… ?

(1)a Mine b My c Yours d You

(2)a your b yours c him d its

7 (1)……… motorbike is cheap, but (2)……… is expensive

(1)a Ours b Our c Your d My

(2)a you b your c yours d my

8 You can’t have any fruit! It’s all ……… !

a mine b my c ours d yours

Đáp án:

I.

1 This book is yours.

Quyển sách này là của bạn

2 The ball is mine.

Quả bóng là của tôi

3 The blue house is ours.

Ngôi nhà màu xanh là của chúng tôi

4 The bag is hers.

Chiếc túi xách là của cô ấy

5 We met Peter and Marry last afternoon This garden is theirs.

Chúng tôi gặp Peter và Marry chiều hôm qua Khu vườn này là của họ

6 The hat is his.

Chiếc mũ/nón là của anh ấy

7 The pictures are hers.

Những bức ảnh là của cô ấy

8 In our garden is a bird The nest is its

Trong khu vườn của chúng tôi có một con chim Cái tổ là của nó

(Khi nói về con vật nói chung, không phải thú cưng nuôi trong nhà, chúng ta dùng it không phải he hoặc she)

9 This dog is ours.

Con chó này là của chúng tôi

10 This was not my mistake It was yours.

Trang 4

1 Jane has already done her work , but I’m saving mine until later

Jane đã hoàn thành công việc của cô ấy, nhưng tôi giữ phần công việc của tôi đến muộn hơn (tôi chưa làm)

2 She has broken her arm.

Cô ấy đã làm gẫy tay

3 My car needs to be fixed, but his is working.

Chiếc ô tô của tôi cần được sửa chữa, nhưng của anh ấy thì vẫn chạy tốt

4 My computer is a laptop, but yours is a desktop.

Máy vi tính của tôi là máy laptop, nhưng của bạn ý là máy để bàn

My computer: tính từ sở hữu my đứng trước danh từ computer ; yours: đại từ

sở hữu, mang nghĩa your computer

5 We gave them our ID number, and they gave us theirs

Chúng tôi đã đưa cho họ số chứng minh của chúng tôi, và họ cũng đưa cho chúng tôi số của họ

our ID number: tính từ sở hữu our đứng trước danh từ ID number; theirs: đại

từ sở hữu mang nghĩa their ID number

6 My pen is broken Can I borrow yours ?

Chiếc bút của tôi đã bị vỡ Bạn có thể cho tôi mượn được không?

My pen: tính từ sở hữu, yours: đại từ sở hữu.

7 Our motorbike is cheap, but yours is expensive

Xe máy của tôi là rẻ tiền, nhưng của bạn là đắt tiền

Our motorbike: tính từ sở hữu, yours: đại từ sở hữu.

8 You can’t have any fruit! It’s all mine!

Bạn không thể có một chút trái cây nào! Tất cả đây là của tôi

C BÀI TẬP RÈN LUYỆN

Bài 1:

Write the correct possessive pronoun for each sentence:

EX: That car belongs to me That car is mine.

1 That pen belongs to those students That pen is ………

2 This car belongs to my neighbor John This car is ………

3 This ring belongs to my aunt Helen This ring is ………

4 This pencil belongs to you This pencil is ………

Trang 5

5 This motorbike belongs to me and my cousin This motorbike is ………

6 These shoes belong to my mother These shoes are ………

7 Those books belong to my sister’s friends Those books are ………

8 These hats belong to you and your wife These hats are ………

9 That bag belongs to me That bag is ………

10 That car belongs to my aunt and uncle That car is ………

Bài 2

Replace the personal pronouns by possessive pronouns

1 These pencils are (you)

2 The blue ball is (I)

3 The blue car is (we)

4 That diamond ring is (she) _

5 We met the famous singers Paul and Jane last night This house is (they) _

6 The luggage on the counter is (he) _

7 The pictures on the wall near the pillar are (she) _

8 In our garden in the summerhouse is a bird The nest is (it)

9 This smelly good for nothing cat is (we) _

10 Honestly, this was not my fault It was (you)

Bài 3:

Choose the right word

1 It’s their / theirs problem, not our / ours

Trang 6

2 This is a nice camera Is it your / yours?

3 That’s not my / mine umbrella My / mine is black

4 Whose books are these? Your / yours or my /mine?

5 Catherine is going out with her / hers friends this evening

6 My / mine room is bigger than her / hers

7 They have got two children but I don’t know their / theirs names

8 Can we use your washing machine? Our / ours is broken

Ngày đăng: 19/04/2023, 22:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w