M?T S? KINH NGHI?M D?Y TR?NG ŁM T? TI?NG ANH CŁ HI?U QU? CHO H?C SINH KH?I 8 TRU?NG THCS TT QUŁN HŁU 1 Phần mở đầu 1 1 Lí do chọn đề tài Việc học Tiếng Anh của học sinh thu hút nhiều sự quan tâm, chú[.]
Trang 11 Phần mở đầu
1.1 Lí do chọn đề tài.
Việc học Tiếng Anh của học sinh thu hút nhiều sự quan tâm, chú ý vànhận được nhiều đóng góp của các nhà nghiên cứu và các giáo viên ngoại ngữ
Đề án "Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008
- 2020" được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 30/9/2013 với mục đích
“đến năm 2020 đa số thanh niên Việt Nam tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng và đại học có đủ năng lực ngoại ngữ sử dụng độc lập, tự tin trong giao tiếp, học tập, làm việc trong môi trường hội nhập, đa ngôn ngữ, đa văn hóa; biến ngoại ngữ trở thành thế mạnh của người dân Việt Nam, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” Để có thể thực hiện được mục tiêu đó,
chúng ta cần nhiều giải pháp đồng bộ mà trước hết phải đổi mới phương phápdạy và học
Tiếng Anh hiện nay đang được dạy theo đường hướng giao tiếp và đườnghướng lấy người học làm trung tâm Muốn như vậy, học sinh phải sử dụng đượchai kỹ năng nghe và nói tốt Vậy giáo viên và học sinh phải làm gì để đạt mụctiêu này? Điều này đòi hỏi nhiều yếu tố, trong đó việc giúp học sinh nắm vữngđược trọng âm các từ trong Tiếng Anh là tương đối quan trọng Việc phát âmđúng trọng âm từ Tiếng Anh sẽ giúp việc giao tiếp bằng Tiếng Anh được tiếnhành thuận lợi hơn, tránh được những hiểu nhầm trong giao tiếp Thực tế chothấy đa số học sinh còn nhiều hạn chế trong phát âm và đánh dấu trọng âm củatừ.Thực sự, tôi cảm thấy vô cùng lo lắng trước những kiến thức về trọng âm củahọc sinh Nhiều em không hề biết đến khái niệm trọng âm là gì và nhấn trọng
âm như thế nào Đối với Tiếng Anh, trọng âm của từ không phải là ngẫu nhiên.Điều đó có nghĩa là chúng ta không thể nhấn trọng âm vào chỗ nào chúng tathích hoặc không thích Ví dụ chúng ta không nghe rõ một từ nào đó nhưngchúng ta vẫn có thể hiểu được là nhờ trọng âm của từ Bằng suy nghĩ, tìm tòi,trao đổi, thảo luận với các đồng nghiệp trong trường cùng với thực tiễn trảinghiệm dạy học qua một số năm học, tôi mạnh dạn chia sẻ một số ý kiến, suy
Trang 2nghĩ của mình qua sáng kiến kinh nghiệm: Một số kinh nghiệm dạy trọng âm từ Tiếng Anh có hiệu quả cho học sinh khối 8.
1.2 Điểm mới của đề tài.
Một vài tác giả cũng chia sẻ nhiều kinh nghiệm hay và những giải phápgiúp học sinh học tốt trọng âm từ hoặc câu, nhưng những kinh nghiệm đó đượcđưa ra từ những nghiên cứu khoa học, áp dụng chủ yếu cho học sinh giỏi, thivào lớp 10 chuyên, học sinh cấp 3 và phục vụ cho thi tốt nghiệp, cao đẳng và đạihọc Rất ít tài liệu đề cập đến việc dạy trọng âm từ cho học sinh cấp 2, cụ thể là
Trang 3nhóm học sinh đại trà Trong sáng kiến kinh nghiệm nhỏ của mình, tôi muốn tập trung đề cập đến 5 giải pháp cụ thể mà tôi đã áp dụng khá thành công trong việc dạy trọng âm từ Tiếng Anh cho học sinh khối 8, với mục đích giúp học sinh phát
và nhấn âm đúng, chuẩn và phần nào tự tin hơn trong kĩ năng nghe và nói.
2 Phần nội dung
2.1 Thực trạng của nội dung cần nghiên cứu.
Qua một cuộc khảo sát nhỏ, tôi nhận thấy phần lớn học sinh đại trà khi họcTiếng Anh từ bậc tiểu học đến bậc THCS hầu như không được học về trọng âmTiếng Anh, chỉ một số học sinh được chọn vào đội tuyển mới được “cọ xát” vàbiết thế nào là “trọng âm” Một thực tế không thể chối cãi, hầu hết giáo vi ênkhông có thời gian hoặc chưa chú ý hướng dẫn cho học sinh về vấn đề này Giáoviên khi chữa lỗi cho học sinh chỉ chú ý đến cách dùng từ, lỗi ngữ pháp hoặc lỗiphát âm sai chứ không chữa lỗi về nhấn trọng âm Hầu hết học sinh không cókhái niệm về nhấn trọng âm khi phát âm Tiếng Anh
Học sinh có thể biết về trọng âm khi xem phần Glossary ở cuối sách giáokhoa Tuy nhiên rất nhiều học sinh không xem đến phần này hoặc có xem nhưngchỉ chú ý nghĩa của từ mà không để ý đến cách phát âm hay trọng âm của từ
Trước khi thực hiện đề tài, tôi đã thực hiện 2 khảo sát về sự hiểu biết về trọng
âm của học sinh và thực trạng dạy học phần trọng âm
Khảo sát thứ nhất: là khảo sát về khả năng sử dụng trọng âm Tiếng Anh của họcsinh lớp 81,và lớp 82 Tôi đã phát cho mỗi học sinh một phiếu gồm 5 câu hỏi vềtrọng âm Tiếng Anh và yêu cầu các em làm trong vòng 5 phút đầu kiểm tra bài
cũ Các từ trong phiếu được chọn từ unit 1 chương trình Tiếng Anh lớp 8 hệ 10năm khi học sinh vừa học xong tiết Getting started Phiếu câu hỏi có nội dungnhư sau:
Choose the word whose stress pattern is different from that of the rest.
2 A addicted B virtual C easy D happy
Trang 44 A leisure B event C culture D manner5.A activity B community C.information D environment
Trang 5Kết quả bài làm mỗi lớp như sau (có kèm theo tỉ lệ phần trăm):
Từ những con số biết nói ở bảng trên có thể thấy rằng kiến thức về trọng
âm của học sinh rất hạn chế, còn nhiều em không biết làm dạng bài này như thếnào
Khảo sát thứ hai:
Tôi đã thực hiện cuộc phỏng vấn với tổng số 10 em về kĩ năng nói, có 01
em nói khá lưu loát, trôi chảy và có trọng âm, 02 em nói được một số câu nhưng
âm điệu còn đều đều, còn đa số các em nói lúng túng và chưa có trọng âm.Từthực trạng trên, tôi đã mạnh dạn chia sẻ một số kinh nghiệm nhỏ để cải thiện khảnăng sử dụng trọng âm từ Tiếng Anh cho học sinh khối 8
tự rèn luyện kĩ năng nói của mình sao cho thật chuẩn bằng nhiều cách như: nghe
và luyện theo băng, sử dụng từ điển để tra những từ mình chưa chắc chắn, nghecác chương trình phát bằng Tiếng Anh trên truyền hình hoặc radio Sau đây làmột số trang web và cuốn sách hay mà mỗi giáo viên Tiếng Anh nên có để cuộc
Trang 61 English phonetics and phonology (Tác giả: Peter Roach)
2 Ship or Sheep (Tác giả: Ann Baker)
3 Rèn kỹ năng làm bài trọng âm, ngữ âm môn Tiếng Anh (Tác giả: Vũ Thị Mai Phương)
4 Tự tin phát âm chuẩn (Tác giả: A.J.Hoge)
Trang 75 Luyện phát âm và đánh dấu trọng âm Tiếng Anh (Tác giả: Trần Mạnh Tường)
6 Hướng dẫn phát âm và nghe hiểu tiếng Anh-Mỹ (Tác giả: Nguyễn Minh Hân)
7 Tự học đột phá: Trọng âm -phát âm Tiếng Anh (Tác giả: Hoàng Hương Giang)
Đào-8 Hoàn thiện kĩ năng phát âm và đánh dấu trọng âm Tiếng Anh (Tác giả: The Windy)
về phần trọng âm này Riêng bản thân tôi, tôi áp dụng vào dành 2 tiết riêng dạyvào buổi 2 Sau đây là những quy luật dạy trọng âm từ cho học sinh một cách dễtiếp thu và dễ nhớ mà bản thân tôi đã tích lũy được trong quá trình học tập vàthực tế giảng dạy:
2.2.2.I TWO-SYLLABLE WORDS (Từ có hai âm tiết)
1 Đa số danh từ có 2 âm tiết thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1
'table, 'chicken, 'standard, 'porter
Ngoại lệ: mis'take, ma'chine, ad'vice,
2 Đa số tính từ có 2 âm tiết thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1
Trang 8'happy, 'busy, 'handsome, 'lucky, 'pretty, 'silly
Ngoại lệ: a'lone, a'mazed,
3 Đa số các động từ có 2 âm tiết thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2
for'get, re'lax, de'cide,
Ngoại lệ: 'enter, 'happen, 'open, 'listen, 'answer, 'offer, 'visit, 'travel,'finish, 'study, 'realize
Trang 9- Các động từ có âm tiết cuối chứa vần -ow thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.
'borrow, 'follow Ngoại lệ: a'llow (từ có 2 âm tiết bắt đầu bằng A thì nhấn âm 2)
4 Tất cả các trạng từ kết thúc là đuôi -ly đều có trọng âm nhấn như tính từcủa chúng
'carelessly, 'differently, 'patiently, 'easily, 'difficultly, in'telligently
5 Trọng âm của từ chỉ số đếm
- Những từ có đuôi -teen thì trọng âm rơi vào chính nó
thir'teen, four'teen
- Những từ có đuôi -ty thì trọng âm rơi vào âm tiết liền trước nó
'thirty, 'forty, 'fifty
6 Danh từ ghép trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 1
'birthday, 'raincoat, 'airport, 'tea-cup, 'passport, 'schoolbag, 'sunrise(n): bình minh
7 Tính từ ghép trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 1
'home-sick, 'car-sick,
- Tuy nhiên, nếu tính từ ghép có từ đầu là tính từ hay trạng từ, hoặc từ thứ 2
là tính từ có đuôi -ed thì trọng âm rơi vào âm thứ 2
well-'done, well-'built, hard-'working, nice-'looking
bad-'tempered, ill-'tempered, short- 'tempered, short-'sighted,
8 Động từ ghép trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 2
over'come, be'come, under'stand, ill'-treat: ngược đãi, over'heat,over'look, under'go
9 Trạng từ ghép trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 2
up'stairs, down'stairs, out'side, in'side
Tóm lại:
Trang 102.2.2.2 THREE - SYLLABLE WORDS OR MORE THAN THREE-SYLLABLE
ONES Từ có ba âm tiết trở lên (có một số từ 2 âm tiết)
Trang 111 Những hậu tố sau đây mang trọng âm trên chính nó.
-ade lemo'nade colon'nade (n) dãy, hàng
-aire million'naire question'naire (n)
-ain main'tain con'tain, exp'lain, comp'lain, enter'tain (chỉ
dành cho động từ)
Ngoại lệ: com'mittee, 'coffee, em'ployee
-eer mountai'neer pio'neer, engi'neer, volun'teer,
-ese vietna'mese portu'guese
-esque pictu'resque pictu'resque
-ette laund'rette laund'rette tiệm giặt là tự động, ciga'rette
-ever how'ever what'ever, when'ever, who'ever
-ique u'nique u'nique (adj) /ju: 'ni:k/ độc nhất, an'tique (adj) /,
tech'nique
-oo bam'boo ta'boo (n): điều kiêng/cấm kị
-oon ty'phoon ba'lloon, after'noon
-mental docu'mental environ'mental, funda'mental
-mentary docu'mentary supple'mentary, ele'mentary
-self Myself him'self, her'self
2 Những từ có hậu tố sau đây, trọng âm rơi vào âm tiết liền trước hậu tố đó
-tion infor'mation pro'tection, appli'cation
-sion de'cision permission, o'ccasion, ex'plosion
'social, of'ficial, es'sential
-ian ca'nadian mu'sician, li'brarian, vege'tarian (n)
-id s'tupid 'liquid (những từ này có hai âm tiết ), 'timid nhút nhát
-ish es'tablish establish , 'foolish, 'punish, 'finish, 'publish
Trang 12-iar fa'miliar
Trang 13-ior 'junior 'senior, su'perior (adj) cao cấp, chất lượng cao
-ient con'venient o'bedient, im'patient, 'patient, 'antient: cổ (có một số
từ 2 âm tiết)
-ience ex'perience
-it y a'bility ac'tivity, possibility, ne'cessity, similarity,
opportunity, popularity, perso'nality, natio'nality
-ible 'possible edible (adj) có thể ăn được (không độc hại)
-itive com'petitive 'sensitive,
-ious de'licious 'concious, un'concious, am'bitious, mys'terious (adj)
-ety
-uty
so'ciety
'injury
-ual 'visual 'usual, un'usual
-lo gy tech'nology e'cology, physi'ology
graphy ge'ography pho'tography
-meter ki'lometer pa'rameter
3 Những từ có tận cùng sau đây thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 từ cuối lên
-ate 'decorate 'concentrate, con'siderate, com'municate, 'illustrate,
'fortunate, intimateTuy nhiên, nếu là từ có 2 âm tiết thì trọng âm nhấnvào âm tiết thứ 1
senate (n) /'senit/ ban giám đốc; 'playmate, 'classmate,'climate, 'private
-p h y phi'losophy philosophy, ge'ography, pho'tography
4 Những từ có tận cùng -ary thì trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ 4 từ cuối
Trang 1414lên.
Trang 15'necessary, 'literary, 'dictionary,'secterary
ex'traordinary (adj): /ik'stro:rd9neri/ hoặc /iks'tro:dnri/ khácthường
veterinary, itineraryNgoại trừ: documentary
2.2.2.3 MỘT SỐ QUY TẤC KHÁC:
1 Các từ kết thúc bằng các đuôi : how, what, where, thì trọng âm chính rơi
vào âm đầu:
'anywhere, 'somehow, 'somewhere, 'anyhow
2 Đa số các từ có 2 âm tiết và bắt đầu bằng chử 'a' thì trọng âm rơi vào âm tiếtthứ 2:
a'bed (adv): ở trên giường, a'bout, a'bove, a'back (adv): trở lại phía sau,a'gain, a'lone, a'chieve, a'like, a'go, a'sleep, a'broad, a'side (adv): sang mộtbên, a'fraid, a'part, a'llow
3 Khi thêm các hậu tố sau đây thì trọng âm chính của từ không có gì thayđổi
-less 'thought, 'meaning 'thoughtless, 'meaningless
-able en'joy, re'ly en'joyable, re'liable
-er/or/ant 'work, 'act 'worker, 'actor
-ng/ive be'gin, ex'cite be'ginning, ex'citing
-ship 'friend, re'lation 'friendship, re'lationship
-ary 'necessary
Trang 162.2.3 Giáo viên treo bảng các quy tắc nhấn trọng âm Tiếng Anh ngay tại phòng học bộ môn Tiếng Anh.
Như cha ông ta thường nói “mưa dầm thấm lâu” Đúng thật là như vậy.Tôi đã treo một poster lớn các quy tắc nhấn trọng âm tại phòng học Tiếng Anh.Hàng tuần, cứ vào tiết học ngoại ngữ học sinh được nhìn, được đọc và “tiếp
Trang 17xúc” nhiều với các quy tắc này Thỉnh thoảng tôi yêu cầu các em gợi nhớ lại cácquy tắc và lấy ví dụ Kết quả thật khả quan, hầu hết các bạn trong lớp hào hứngđọc quy tắc và làm tốt dạng bài tập về trọng âm, cũng như khả năng nói có nhấntrọng âm trở nên tốt hơn.
Nguyên tắc 8
Nguyên tắc 1
- Phần lớn động tù’ và giới từ có 2 âm tiết
có trọng âm rơi vào âm tiết thu’ hai.
- Hầu hết danh tù’ và tính tù’ có 2 âm tiết đều
có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
(n) action / aekfn/, paper / peipar/, teacher / ti tjar/, (adj) happy / haepi/, rainy/ reini/, active/ aektiv/.
- ic, - ish, - ĩcal, - sĩon, - tion, - ance, - ence, - idle, - ious,
- iar, - ỉence, - id, - eous, - ĩ an, - ĩty,
trọng âm nhốn vào âm tiết ngay trước nó:
economic /j:ke na mik/, foolish / fu Iij7, entrance / entrens/.
famous / feimes/, nation / neijh/ celebrity /se lebreti/
musician /mju’zxjh/.
Nguyên tắc 5
Các tù’ có hậu tố: - ee, - eer, - ese, - ique, - esque , - ain
thì trọng âm rơi vào chinh âm tiết đó
agree /e gri:/, volunteer / va len tir/.
Vietnamese / vjetne mi z/
retain /ntein/, maintain /mexn tein/,
unique /ju’ni:k/.
Nguyên tắc 6
Các từ có hậu tố: - ment, - ship, - ness, - er/or, - hood,
- ing, - en, - ful, - able, - ous, - less thì trọng âm chính cùa từ không thay đổi agree /e gri / agreement /e gri:ment/, meaning / mi nir)/.
meaningless / mi nigles/, rely /nìai/ reliable /rx'laiebl/.
Nguyên tắc 7
Các tù’ tận cùng — graphy, - ate, - gy, - cy, - ity, - phy, - al thì trọng âm ron vào âm tiết thứ 3 tù’ dưới lên economical /,i:ke na mikl/,
demoracy /di ma kresi/, photography /fe ta grefi/, investigate /in vestigeit/.
Trang 18Nguyên tác 9
Trang 192.2.4 Giáo viên chú ý nhiều hơn đến trọng âm từ Tiếng Anh trong phần giới thiệu từ vựng.
Để giúp học sinh nhận biết được trọng âm từ dễ dàng hơn, giáo viên nên
cố gắng sử dụng những kết hợp giữa phương pháp cũng như thủ thuật giảng dạy.Khi dạy từ mới , giáo viên luôn chú trọng đến trọng âm của các từ bằng cách sửdụng dấu nhấn trọng âm cho các từ mới đó và yêu cầu học sinh phải ghi cả phần
đó vào vở Khi cho học sinh đọc từ, giáo viên cũng chú ý sửa cho học sinh nếuthấy các em đọc chưa đúng trọng âm từ bằng cách phát âm lại chính xác từ các
em đọc sai và yêu cầu các em đọc lại cho đúng Ví dụ cụ thể ở Unit 1: LeisureActivities (Tiếng Anh 8, sách thí điểm của Bộ GD-ĐT), khi dạy từ vựng
“leisure” sau khi elicit được từ vựng leisure bằng kĩ thuật giải thích, tôi hỏi họcsinh “Where is the stress ?” Học sinh sẽ kết hợp nghe được từ vựng đó và vậndụng ngay được quy tắc danh từ có 2 âm tiết thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1.Sau đó phần check vocabulary, thỉnh thoảng tôi sẽ cho học sinh chơi trò “Whocan stress faster?” hoặc yêu cầu học sinh chọn từ thích hợp điền vào các ô: trọng
âm rơi vào âm thứ nhất, âm thứ hai, âm thứ ba
2.2.5 Giáo viên tạo cơ hội cho học sinh được “cọ xát” và thực hành với trọng
âm Tiếng Anh nhiều hơn.
Giáo viên không cần tách biệt bài giảng về trọng âm Thay vì đó, giáo viên
có thể kết hợp dạy trọng âm từ với các kĩ năng ngôn ngữ Cụ thể, tôi đã áp dụngvào các bài giảng của tôi như sau:
Tiết Getting started, tôi cho học sinh nghe theo đĩa đoạn hội thoại giữa cácnhân vật Học sinh sẽ bắt chước được giọng điệu theo băng và luyện đọc Tôichú ý nhiều đến việc sửa lỗi phát âm và trọng âm cho học sinh Sau khi học sinhđọc xong, tôi gọi các bạn nhận xét, sau đó những lỗi sai chung tôi sẽ viết trênbảng để cả lớp cùng nhìn thấy và rút kinh nghiệm Trong tiết getting started,phần dạy trọng âm được thể hiện nhiều nhất là dạy từ mới
Một điểm khá mới và hay của bộ sách Tiếng Anh thí điểm là các tác giảdành một khoảng riêng cho phần Pronunciation Đối với tiết A closer look 1, tôi