1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ngữ pháp, bài tập Liên từ nối lớp 6 có đáp án

5 20 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngữ pháp, bài tập Liên từ nối lớp 6 có đáp án
Trường học VietNam National University Hanoi
Chuyên ngành English Grammar
Thể loại Bài tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 27,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VietJack com Facebook Học Cùng VietJack CONJUNCTIONS ( TỪ NỐI) Liên từ trong tiếng Anh là một trong những chủ điểm ngữ pháp thường xuyên được sử dụng Đúng như tên gọi, liên từ có chức năng dùng để liê[.]

Trang 1

CONJUNCTIONS ( TỪ NỐI)

Liên từ trong tiếng Anh là một trong những chủ điểm ngữ pháp thường xuyên được sử dụng.  Đúng như tên gọi, liên từ có chức năng dùng để liên kết các cụm từ, các câu và các đoạn văn Trong chương trình lớp 6, chúng ta sẽ được giới thiệu với những liên từ nối cơ bản Bây giờ chúng ta cùng nhau tìm hiểu cách dung của chúng nhé

A LÝ THUYẾT

- FOR: Giải thích lý do hoặc mục

đích (dùng giống because)

+ Lưu ý: Khi hoạt động như một liên

từ, for chỉ đứng ở giữa câu, sau for

phải sử dụng một mệnh đề và trước

for phải có dấu phẩy (,)

I do morning exercise every day, for I want to keep fit.

Tôi tập thể dục buổi sáng mỗi ngày, vì tôi muốn giữ dáng

 

- AND: Thêm / bổ sung một thứ vào

một thứ khác

I do morning exercise every day to keep fit and relax.

Tôi tập thể dục buổi sáng mỗi ngày để giữ dáng và thư giãn

- NOR: Dùng để bổ sung một ý phủ

định vào ý phủ định đã được nêu

trước đó

I don’t like listening to music nor playing sports I’m just keen on reading.

Tôi không thích nghe nhạc và chơi thể thao Tôi chỉ yêu thích việc đọc sách.

- BUT: Dùng để diễn tả sự đối lập,

ngược nghĩa

He works quickly but accurately.

Anh ấy làm việc nhanh nhưng chính xác.

- OR: Dùng để trình bày thêm một

lựa chọn khác

You can play games or watch TV.

Bạn có thể chơi trò chơi hoặc xem TV.

- YET: Dùng để giới thiệu một ý

ngược lại so với ý trước đó (tương tự

but)

I took a book with me on my holiday, yet I didn’t read a single page.

Tôi cầm theo một cuốn sách vào kỳ nghỉ của tôi, nhưng tôi đã không đọc

Trang 2

một trang duy nhất.

- SO: Dùng để nói về một kết quả

hoặc một ảnh hưởng của hành

động/sự việc được nhắc đến trước đó

I’ve started dating one soccer player, so now I can watch the game each week.

Tôi đã bắt đầu hẹn hò với một cầu thủ bóng đá, vì vậy tôi có thể xem các trận đấu mỗi tuần.

- Nguyên tắc dùng dấu phẩy (,) với liên từ kết hợp:

+ Nếu liên từ kết hợp được dùng để liên kết 2 mệnh đề độc lập (mệnh đề có thể đứng riêng như một câu) thì giữa hai mệnh đề phải sử dụng dấu phẩy (,)

Eg: I took a book with me on my holiday, yet I didn’t read a single page. (I took a book with me on my holiday và I didn’t read a single page là mệnh đề độc lập nên phải có dấu phẩy)

+ Nếu liên từ được dùng để kết nối 2 cụm từ (câu không hoàn chỉnh) hoặc từ (ví dụ trong danh sách liệt kê) thì không cần dùng dấu phẩy (,)

Eg: I do morning exercise every day to keep fit and relax. (keep fit và relax không phải mệnh đề độc lập nên không phải có dấu phẩy)

+ Khi liệt kê từ 3 đơn vị trở lên, ta dùng dấu phẩy ở giữa các đơn vị trước; với đơn vị cuối cùng ta có thể dùng hoặc không dùng dấu phẩy

Eg: Many fruits are good for your eyes, such as carrots, oranges, tomatoes (,) and mango.

Nhiều loại trái cây rất tốt cho đôi mắt của bạn, chẳng hạn như cà rốt, cam, cà chua (,) và xoài

B BÀI TẬP VẬN DỤNG 

Use the conjunction provided to connect the sentences

( Sự dụng từ nối đã cho để nối hai câu)

1.Ocean Life is on at 7.30.  Laughing out Loud will follow, at 8.00 (and)

→ _

Trang 3

2.I have watched The Seven Kitties many times I like the film so much (because)

→ _

3.BBC One  is a British channel VTV6  is a Vietnamese channel (but)

→ _

4.Along the Coast is a famous TV series I have never watched it (although)

→ _

5.I have a lot of homework tonight.  I can’t watch Eight Feet Below (so)

→ _

Key:

1.Ocean Life is on at 7.30 and Laughing out Loud will follow, at 8.00

2.I have watched The Seven Kitties many times because I like the film so much

3.BBC One is a British channel but VTV6 is Vietnamese channel

4.Although Along the Coast is a famous TV series, I have never watched it

5.I have a lot of homework tonight, so I can’t watch Eight Feet Below

C BÀI TẬP RÈN LUYỆN

EX 1: Rewrite sentences with “but, and, so, because, although”.

1. I don’t watch news It is boring. (because)

………

……

2 She is seeing a movie at cinema The film is terrifying. (but)

………

……

3 The programme is boring The MC is bored. (and)

………

……

4 I have a lot of homework tonight I can’t watch Eight Feet Below. (so)

………

……

5 BBC The Coast is a famous TV series I have never watched it. (although)

Trang 4

……

Ex 2: Complete the sentences with and, so, but or because.

1 I didn't feel _ well I stayed at home

2 He liked her she was happy

3 I liked Spain _ I wanted to go home

4 She likes swimming _ jogging

5 We were late there was an accident

Ex 3: Choose the best answer to complete these following sentences.

1 He got wet _ he forgot his umbrella

A because of        B because      C but      D and

2 He stops working _ heavy raining

A in spite of      B although      C despite      D because of

3 They have a lot of difficulties in their life _ their poverty

A in spite of      B although      C because     D because of

4 Tom wakes his parents up _ playing the guitar very softly

A because      B in spite of        C because of   D although

5 Nobody could hear her _ she spoke too quietly

A although      B because      C because of    D in spite of

6 We decided to leave early _the party was boring

A although      B despite      C because        D because of

7 Many people believe him he often tells a lie

A because      B in spite of         C although       D because of

8 _she was very hard working; she hardly earned enough to feed her family

A In spite of         B Because       C Because of    D Although

9 _her absence from class yesterday, she couldn’t understand the lesson

A Although      B In spite of      C Because of    D Because

10 her poorness, she feels happy

A Although         B Because      C If      D In spite of

11 We all feel sad _ the bad news

A because         B because of         C though       D despite

12 John lost his job his laziness

A because of      B because      C in spite of         D though

13 I went to the club last Saturday the heavy rain

A because of       B because       C in spite of      D though

14 He has had this car _ six months

A in      B since      C during      D for

15 We can't go to Julia's party _ we're going away that weekend

A because      B because of        C although      D in spite of

16 repeated assurances that the product is safe; many people have stopped buying it

A By      B Despite       C With      D For

17 She walked home by herself, _ she knew that it was dangerous

Trang 5

A because         B although      C and       D but

18 _ his injuries, he bears no animosity towards his attackers

A Because of     B But for      C In spite of      D Without

19 I'll see you after the show and give you £20 for the tickets, or _ much they cost

A whatever        B nevertheless      C besides       D however

20 Mai worked hard, she passed her exam

A so       B although       C because      D though

Ex 4- Choose the best answer to complete these following sentences.

1 _ she was very tired, she helped her brother with his homework

A Because        B whether      C Although       D so

2 It’s raining hard, _ we can’t go to the beach

A or      B but       C so       D though

3 Nam was absent from class yesterday he felt sick

A so      B because      C although       D but

4 Tom has a computer, _ he doesn’t use it

A or      B as       C because       D but

Ngày đăng: 19/04/2023, 21:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w