1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công thức giải nhanh Toán lớp 12 Chương 1 Hình học chi tiết nhất.

6 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công thức giải nhanh Toán lớp 12 Chương 1 Hình học chi tiết nhất
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán Học
Thể loại Sách giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 648,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VietJack com Facebook Học Cùng VietJack Học trực tuyến khoahoc vietjack com Youtube Học Cùng VietJack CHƯƠNG II MẶT NÓN, MẶT TRỤ, MẶT CẦU I Mặt cầu – Khối cầu 1) Định nghĩa Mặt cầu tâm I bán kính R đư[.]

Trang 1

CHƯƠNG II MẶT NÓN, MẶT TRỤ, MẶT CẦU

I Mặt cầu – Khối cầu:

1) Định nghĩa: Mặt cầu tâm I bán kính R được ký hiệu S(I;R) là tập hợp tất

cả các điểm trong không gian cách điểm I cố định một khoảng R không đổi

Mặt cầu cùng với phần không gian bên trong của nó được gọi là khối cầu

2) Diện tích mặt cầu và thể tích khối cầu:

- Diện tích mặt cầu: S 4 R2

- Thể tích khối cầu: V 4 R3

3

 

II Mặt trụ – Hình trụ - Khối trụ:

1) Định nghĩa: Cho hình chữ nhật ABCD quay quanh cạnh AB khi đó cạnh

CD vạch thành một mặt tròn xoay được gọi là mặt trụ

+) Hai cạnh AD và BC sẽ vạch ra hai hình tròn bằng nhau, hình tạo thành

bởi mặt trụ và hai hình tròn này được gọi hình trụ Hai hình tròn này

được gọi là hai đáy của hình trụ

+) Cạnh CD được gọi là đường sinh của hình trụ

+) Cạnh AB được gọi là trục của hình trụ

+) Khoảng cách giữa hai đáy được gọi là chiều cao của hình trụ

+) Hình trụ cùng với phần không gian bên trong của nó được gọi là khối trụ

2) Diện tích mặt trụ và thể tích khối trụ:

R I

r

l h

r

Trang 2

+) Diện tích xung quanh mặt trụ: Sxq  2 rl (l: độ dài đường sinh, r : bán kính đáy )

+) Diện tích toàn phần hình trụ: Stp Sxq 2Sday    2 rl 2 r2

+) Thể tích khối trụ: V S caoday  r h2 (h: chiều cao)

III Mặt nón – Hình nón - Khối nón:

1) Định nghĩa: Cho tam giác OIM vuông tại I quay quanh cạnh IO khi đó cạnh OM vạch thành một mặt tròn xoay được gọi là mặt nón

+) Cạnh IM vạch ra một hình tròn, hình tạo thành bởi mặt nón và hình

tròn này được gọi là hình nón Hình tròn này được gọi là mặt đáy của

hình nón

+) Cạnh OM được gọi là đường sinh của hình nón

+) Cạnh OI được gọi là trục của hình nón Độ dài đoạn OI được gọi là chiều cao của hình nón

+) Điểm O được gọi là đỉnh của hình nón

2) Diện tích mặt nón và thể tích khối nón:

+) Diện tích xung quanh mặt nón: Sxq  rl (l: độ dài đường sinh, r : bán kính đáy )

+) Diện tích toàn phần hình nón: Stp Sxq Sday    rl r2

+) Thể tích khối nón: V 1S caoday 1 r h2

   (h: chiều cao)

h l r

Trang 3

IV Cách xác định tâm và bán kính mặt cầu ngoại tiếp một số hình chóp thường gặp

Cách đặc biệt

Gọi I là trung điểm của SC

SAC

 vuông tại A IAISIC (1)

BC AB

BC (SAB)

BC SA

SBC

  vuông tại B IBISIC (2)

Từ (1) và (2) IAIBICIS

Suy ra: I là tâm mặt cầu ngoại tiếp hình chóp

Bán kính: R IS 1SC

2

Gọi O là trung điểm của BC  O là tâm đường tròn ngoại tiếp ABC

Qua O dựng đường thẳng  vuông góc với mp(ABC)  là trục của đường tròn ngoại tiếp ABC

Trong mp(SAO), dựng đường thẳng d là trung trực của SA

Gọi I  d

I S

C

B A

d

Δ

M

O

S

I C

B A

Trang 4

Ta có: I d IA IS

I IA IB IC

  

    

IA IB IC IS

Suy ra: I là tâm mặt cầu ngoại tiếp hình chóp

Bán kính:

2

R IA AO OI BC AM

2

Gọi J là trung điểm BC

Gọi O là tâm đường tròn ngoại tiếp ABC

Qua O dựng đường thẳng  vuông góc với mp(ABC)  là trục của đường tròn ngoại tiếp ABC

Trong mp(SAJ), dựng đường thẳng d là trung trực của SA

Gọi I  d

Ta có: I d IA IS

I IA IB IC

  

    

IA IB IC IS

Suy ra: I là tâm mặt cầu ngoại tiếp hình chóp

Bán kính:

2

R IA AO OI AJ AM

3

 

 

Hình 4: Hình chóp đều S.ABC

J

d Δ

M

O

S

I

C

B A

d

S

M

O

I

C

B A

Trang 5

Gọi O là tâm đường tròn ngoại tiếp ABC  SO là trục của đường tròn ngoại tiếp ABC

Trong mp(SAO), dựng đường thẳng d là trung trực của SA

Gọi I d SO

Ta có: I d IA IS

I SO IA IB IC

  

    

IA IB IC IS

Suy ra: I là tâm mặt cầu ngoại tiếp hình chóp

Bán kính: R IS

Cách tính bán kính:

SMI SOA

 # (Vì là 2 tam giác vuông có chung góc S)

IS

Hình 5: Hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông (hoặc hình chữ nhật),

SA(ABCD)

Cách đặc biệt

Gọi I là trung điểm của SC

SAC

 vuông tại A IAISIC (1)

BC AB

BC (SAB)

BC SA

 

SBC

  vuông tại B IBISIC (2)

CD AD

CD (SAD)

CD SA

 

SCD

  vuông tại D IDISIC (3)

Từ (1), (2) và (3) IAIBIC IDIS

Suy ra: I là tâm mặt cầu ngoại tiếp hình chóp

Bán kính: R IS 1SC

2

Hình 6: Hình chóp đều S.ABCD

I S

D

C B

A

Trang 6

Gọi O là giao điểm 2 đường chéo  SO là trục của đường tròn ngoại tiếp hình vuông ABCD

Trong mp(SAO), dựng đường thẳng d là trung trực của SA

Gọi I d SO

Ta có: I d IA IS

I SO IA IB IC ID

  

     

IA IB IC ID IS

Suy ra: I là tâm mặt cầu ngoại tiếp hình chóp

Bán kính: R IS

Cách tính bán kính:

SMI SOA

 # (Vì là 2 tam giác vuông có chung góc S)

IS

d M

O I S

D

C B

A

Ngày đăng: 19/04/2023, 21:50

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm