1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm lớp 2 môn Tiếng Việt cực hay

19 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm lớp 2 môn Tiếng Việt cực hay
Tác giả Nhóm tác giả
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Đề thi khảo sát chất lượng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 38,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VietJack com Facebook Học Cùng VietJack Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm lớp 2 môn Tiếng Việt Đề số 1 I ĐỌC HIỂU – ĐỌC TIẾNG 1/ Đọc hiểu (4 điểm) Em hãy đọc thầm đoạn văn “Có công mài sắt, có ngày n[.]

Trang 1

Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm lớp 2 môn Tiếng Việt

Đề số 1

I ĐỌC HIỂU – ĐỌC TIẾNG

1/ Đọc hiểu (4 điểm)

Em hãy đọc thầm đoạn văn “Có công mài sắt, có ngày nên kim” Sách TV 2 – Tập

1, trang 4 và khoanh tròn vào ô trước câu trả lời đúng

1 Cậu bé học hành như thế nào?

a Cậu lười học

b Cậu chăm chỉ học bài

c Cậu cầm quyển sách, chỉ đọc vài dòng đã ngáp ngắn ngáp dài, rồi bỏ dở

2 Những lúc tập viết cậu viết như thế nào?

a Cậu viết đẹp

b Cậu viết nghệch ngoặc

c Cậu chỉ nắn nót được mấy chữ đầu, rồi lại viết nghệch ngoặc, trông rất xấu

3 Cậu bé thấy bà cụ đang làm gì?

a Tay cầm que sắt mài vào tảng đá

b Tay cầm thỏi sắt mải miết mài vào tảng đá

c Tay cầm thanh sắt mài vào tảng đá

4 Bà cụ mài thỏi sắt để làm gì?

a Thành một chiếc kim khâu

b Thành một cái gậy

c Thành một que kim

2/ Đọc thành tiếng (6 điểm) GV cho HS đọc 1 đoạn bất kì trong các bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 2 Tiếng Việt 2 tập 1, và yêu cầu HS trả lời từ 1 câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc

II KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

Trang 2

1 Chính tả: (7 điểm) 

Giáo viên đọc cho học sinh viết khổ cuối bài “Ngày hôm qua đâu rồi” Sách TV2 – Tập 1 trang 10 Thời gia: 15 phút

2 Bài tập: (3 điểm) Em chọn chữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống?

a, (lịch, địch) : tờ …………., kẻ………

b, (bàng, vàng) : cây…………, cúp……

c, (sa, xa) : ……… xôi, ……xuống

Trang 3

Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm lớp 2 môn Tiếng Việt

Đề số 2

PHẦN I: ĐỌC HIỂU – ĐỌC THÀNH TIẾNG

Đọc hiểu: Đọc thầm bài sau trong thời gian 10 phút

ÔNG TÔI

Ông tôi vốn là thợ gò hàn vào loại giỏi Có lần, chính mắt tôi đã thấy ông tán đinh đồng Chiếc búa trong tay ông hoa lên, nhát nghiêng nhát thẳng, nhanh đến mức tôi chỉ cảm thấy trước mặt ông phất phơ những sợi tơ mỏng Ông là niềm tự hào của gia đình chúng tôi.

Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ a hoặc b trước ý em cho là đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu

1/ Bài văn trên nói về ai?

a/ Bố của tác giả

b/ Ông của tác giả

2/ Ông của tác giả làm nghề gì?

a/ Làm thợ gò hàn

b/ Làm thợ điện

3/ Với gia đình tác giả, ông là gì?

a/ Là người khỏe mạnh nhất

b/ Là niềm tự hào

4 Tìm tiếng trong bài có vần an

………

5 Bài văn trên có mấy dấu chấm

………

6 Điền vần: ồng hay ong

Chú em tr…… cây ăn quả và nuôi …… lấy mật

PHẦN II: CHÍNH TẢ - TẬP LÀM VĂN

Trang 4

1 Nghe viết

HOA SẦU ĐÂU

Vào khoảng cuối tháng ba, các cây sầu đâu ở vùng quê Bắc Bộ đâm hoa và người

ta thấy hoa sầu đâu nở như cười Hoa nhỏ bé lấm tấm mấy chấm đen nở từng chùm, đu đưa như võng mỗi khi có gió…

(giáo viên ghi bài tập bảng cho học sinh chép vào giấy và làm bài)

2 Bài tập

a Điền vào chỗ trống c hay k? ………im chỉ, ……ây lúa

b Em chọn chữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống?

(bàng, bàn) cây …………., cái ………

Trang 5

Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm lớp 2 môn Tiếng Việt

Đề số 3

I/ Trắc nghiệm

Hãy khoanh vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng

(tương ứng với A, B, C hoặc D)

Câu 1: Từ nào dưới đây viết sai chính tả?

A no nê

B lo lắng

C nương thực

D nương ngô

Câu 2: Chim sẻ, chim sâu, quạ, ong, bướm, kiến, chuồn chuồn là các từ chỉ gì?

A cây cối

B con vật

C đồ vật

D người

Câu 3: Dòng nào dưới đây đã thành câu?

A Bạn nhỏ

B Hiểu ra rằng cần chăm chỉ học hành

C Bạn nhỏ hiểu ra rằng

D Bạn nhỏ hiểu ra rằng cần chăm chỉ học hành

Câu 4: Bộ phận in đậm trong câu sau trả lời cho câu hỏi nào?

Những trang giấy bóng loáng, thơm ơi là thơm.

A là gì?

B làm gì?

C thế nào?

Trang 6

D như thế nào?

Câu 5: Dòng nào dưới đây các chữ cái được viết đúng thứ tự bảng chữ cái?

A g; h; i; k

B h; l; m; k

C k; l; m; n; o

D o; ô; ư; g

Câu 6: Từ nào không cùng nhóm với các từ còn lại?

A bác sĩ

B khám bệnh

C kĩ sư

D công nhân

II/ Tự luận

Câu 7: Tìm các từ chỉ đặc điểm có trong hai câu văn sau:

Mùa thu, bầu trời tự nhiên cao bổng lên và xanh trong Một màu xanh trứng sáo ngọt ngào, êm dịu

……… ………

Câu 8: Ai cũng có những người bạn thân Hãy viết từ 4 đến 5 câu văn để giới thiệu

một người bạn thân của em và nêu sự gắn bó giữa em và bạn

……… ………

Trang 7

Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm lớp 2 môn Tiếng Việt

Đề số 4

Câu 1 (6 điểm)

a) Chính tả: Nghe - viết (5 điểm)

Hồ Gươm

Cầu Thê Húc màu son, cong như con tôm, dẫn vào đền Ngọc Sơn Mái đền lấp ló bên gốc đa già, rễ lá xum xuê.

b) Tìm tiếng trong bài có vần on (1 điểm)

Câu 2 Điền âm c hay k (1 điểm)

… iễng chân ….ứu sống

con ….iến ….ửa kính

Câu 3 Điền vần uôn hoặc uông (1 điểm)

quả ch… c…….dây

l……́… cày ý m…

Câu 4 Tìm hai tiếng có vần ât (2 điểm)

Trang 8

Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm lớp 2 môn Tiếng Việt

Đề số 5

Phần 1: Đọc hiểu văn bản (3 điểm)

Con quạ thông minh

Có một con quạ khát nước Nó tìm thấy một cái lọ nước Nhưng nước trong lọ quá ít, cổ lọ lại cao, nó không sao thò mỏ vào uống được Nó nghĩ ra một cách: nó lấy mỏ gắp từng viên sỏi bỏ vào lọ Một lúc sau, nước dâng lên, quạ tha hồ uống.

Câu 1: Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.

1 Câu chuyện trên kể về nhân vật nào? (0,5 điểm)

2 Khi đang khát nước thì con quạ đã tìm thấy cái gì? (0,5 điểm)

A Một dòng sông

B Một cái lọ nước

C Một cái bình rỗng

D Một cái kem

3 Vì sao con quạ lại không thể uống nước ngay được?

A Vì chiếc lọ được đậy nắp rất chắc, quạ không thể mở được

B Vì bên cạnh chiếc lọ có một con rắn rất hung dữ

C Vì nước trong chiếc bình chưa được đun sôi

D Vì nước trong lọ quá ít, cổ lọ lại cao

4 Con quạ đã dùng cách nào để uống được nước trong lọ? (0,5 điểm)

A Nhờ chú gấu mở nắp lọ nước ra

B Dùng sức làm đổ lọ cho nước chảy ra

C Gắp sỏi cho vào lọ nước để nước dâng lên cao

D Mang chiếc bình về nhà rồi đổ nước vào cốc

Câu 2: Em hãy tìm các tiếng có vần ươc trong bài trên (0,5 điểm)

Trang 9

- Các tiếng có vần ươc là

Câu 3: Em hãy tìm 2 từ chỉ sự vật có trong bài trên (0,5 điểm)

- Các từ chỉ sự vật là

Phần 2: Luyện tập (7 điểm)

Câu 1: Nghe và viết (3 điểm)

Con ong bé nhỏ chuyên cần Mải mê bay khắp cánh đồng gần xa.

Ong đi tìm hút nhụy hoa Về làm mật ngọt thật là đáng khen.

Câu 2: Bài tập (4 điểm)

a Em hãy điền vào chỗ trống (1 điểm)

úc áo

con ênh

tô anh eo kiệt

s _ trọng cái b _

ngôi l _

h _ hán

b Em hãy điền các từ sau đây vào cột thích hợp (1 điểm):

Mùa xuân, xinh đẹp, chăm chỉ, ngôi trường, dòng sông, cơn mưa, ngoan ngoãn, hiền lành

c Em hãy tìm 2 từ có vần inh Sau đó chọn 1 trong 2 từ vừa tìm được và đặt

câu (2 điểm)

- Từ có vần inh:

- Đặt câu:

Trang 10

Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm lớp 2 môn Tiếng Việt

Đề số 6

Phần 1: Đọc hiểu văn bản (3 điểm)

Chú chim sâu

Ơ kìa có bạn chim sâu Đầu không đội mũ đi đâu thế này?

Mùa hè nắng chói gắt gay Về nhà bị ốm mời thầy thuốc sang Thầy thuốc căn dặn nhẹ nhàng”

“ Thấy trời hè nắng phải mang mũ liền”.

Câu 1: Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.

1 Bài thơ trên kể về loài vật nào? (0,5 điểm)

A Chim cắt

B Chim họa mi

C Chim sâu

D Chim công

2 Vào mùa hè thời tiết có những đặc điểm gì? (0,5 điểm)

A Mát mẻ, dễ chịu

B Nắng chói gắt gay

C Trời se se lạnh

D Lạnh buốt

3 Khi bị ốm, bạn chim sẻ đã làm gì ngay? (0,5 điểm)

A Tiếp tục đi chơi

B Tự mua thuốc uống

C Ăn một bát cháo

Trang 11

D Mời thầy thuốc sang

4 Thầy thuốc dặn dò khi đi ra ngoài vào ngày hè nắng nóng thì cần phải làm gì? (0,5 điểm)

A Cần mặc áo mưa

B Cần đội mũ vào

C Không cần đội mũ

D Mặc nhiều áo ấm

Câu 2: Em hãy tìm ra các từ có vần âu trong bài thơ trên (0,5 điểm)

- Các tiếng có vần âu là:

Câu 3: Em hãy tìm hai từ chỉ sự vật trong bài thơ trên (0,5 điểm)

- Hai từ chỉ sự vật là:

Phần 2: Luyện tập (7 điểm)

Câu 1: Chính tả: Nghe và viết (3 điểm)

Cả nhà gấu ở trong rừng thẳm Mùa xuân, gấu kéo nhau đi bẻ măng và uống mật ong Mùa thu, gấu đi nhặt hạt dẻ Gấu bố, gấu mẹ, gấu con béo nũng nính, bước đi lặc lè, lặc lè Mùa đông, cả nhà gấu tránh rét trong hốc cây.

Câu 2:

a Em hãy điền vào chỗ trống (1 điểm)

con ai

ai nước

cây úc vầng án

đau l _

l _ túng

c _ cáp tưng b _

b Em hãy tìm hai từ chỉ sự vật có vần an Chọn một trong hai từ vừa tìm

được rồi đặt câu (2 điểm)

- Hai từ chỉ sự vật có vần an là:

- Đặt câu

c Em hãy gạch chân dưới từ khác với các từ còn lại (1 điểm)

Trang 12

- bông hoa, yêu thích, cây xanh, chim chóc

- xanh lam, đỏ tía, đất đai, đo đỏ

Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm lớp 2 môn Tiếng Việt

Đề số 7

Phần 1: Đọc hiểu văn bản (3 điểm)

Đàn gà mới nở

Lông vàng mát dịu Mắt đẹp sáng ngời Ôi! Chú gà ơi!

Ta yêu chú lắm!

Bây giờ thong thả

Mẹ đi lên đầu Đàn con bé tí

Líu ríu chạy sau.

Con mẹ đẹp sao Những hòn tơ nhỏ

Chạy như lăn tròn Trên sân, trên cỏ.

Vườn trưa gió mát Bướm bay dập dờn Quanh đôi chân mẹ Một rừng chân con.

Câu 1: Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng

1 Nhân vật chính trong bài thơ trên là ai? (0,5 điểm)

A Đàn thỏ con

Trang 13

B Đàn gà con

C Đàn gấu con

D Đàn nai con

2 Bộ lông của các chú gà con có màu gì? (0,5 điểm)

A Màu xanh da trời

B Màu đỏ rực rỡ

C Màu vàng mát dịu

D Màu trắng tinh khôi

3 Nhà thơ so sánh những chú gà con với cái gì? (0,5 điểm)

A Những hòn tơ nhỏ

B Những quả bóng bàn

C Những quả trứng gà

D Những viên kẹo ngọt

4 Khung cảnh khu vườn buổi trưa quanh đàn gà con có đặc điểm gì? (0,5 điểm)

A Không khí oi ả, nóng bức

B Có mưa giông ập đến bất ngờ

C Có chim diều hâu độc ác

D Có gió mát, bướm bay dập dờn

5 Từ nào sau đây không xuất hiện trong bài thơ? (0,5 điểm)

A Sáng ngời

B Lung linh

C Thong thả

D Líu ríu

6 Đặc điểm khi chạy của đàn gà con là gì? (0,5 điểm)

A Chạy như lăn tròn

Trang 14

B Chạy rất chậm chạp

C Chạy rất nhanh nhẹn

D Chạy lảo đảo

Phần 2: Luyện tập

Câu 1: Chính tả (3 điểm)

Ông em trồng cây xoài cát này trước sân, khi em còn đi lẫm chẫm Cuối đông, hoa nở trắng cành Đầu hè, quả sai lúc lỉu Trông từng chùm quả to, đung đưa theo gió, em càng nhớ ông.

Câu 2: Bài tập (4 điểm)

a Em hãy điền vào chỗ trống (1 điểm)

ắc đẹp

ngày ưa

ức khỏe ung phong

b _ thường t _ tưởng

thông m _ l _ vật

b Em hãy gạch chân dưới từ không cùng nhóm với các từ còn lại (1 điểm)

- Nóng, đẹp, lạnh, mát

- Bút chì, tập vở, bánh bao, sách giáo khoa

- Cây đào, bánh quy, cơn mưa, thích thú

- Ngoan ngoãn, con sông, chăm chỉ, hiền lành

c Em hãy đặt câu với từ “khai giảng” (1 điểm)

d Em hãy sắp xếp các từ sau thành câu có nghĩa (1 điểm):

mềm mịn | Chú gà con | bộ lông | có | như tơ

- Câu hoàn chỉnh là:

Trang 15

Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm lớp 2 môn Tiếng Việt

Đề số 8

Câu 1. (6 điểm)

a) Chính tả: Nghe - viết (5 điểm)

Có công mài sắt, có ngày nên kim

Ngày xưa có một cậu bé làm việc gì cũng mau chán Mỗi khi cầm quyển sách, cậu chỉ đọc vài dòng đã ngáp ngắn ngáp dài, rồi bỏ dở.

b) Tìm tiếng trong bài có vần e (1 điểm)

Câu 2. Điền âm c hay k (1 điểm)

… iễng chân ….ứu sống

con ….iến ….ửa kính

Câu 3 Điền vần uôn hoặc uông (1 điểm)

quả ch… c…….dây

l……́… cày ý m…

Câu 4. Tìm hai tiếng có vần ât (2 điểm)

Trang 16

Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm lớp 2 môn Tiếng Việt

Đề số 9

I CHÍNH TẢ: (20 phút)

1) Bài viết: Trên chiếc bè

( Tiếng Việt 2 – Tập I/ trang 34)

( Viết từ:  “Những anh gọng vó … váng cả mặt nước.” )

2) Bài tập: Điền vào chỗ trống vẫn uôc hay uôt

–  bạch t …       rét b…

–  con ch…       b… dây

II ĐỌC THÀNH TIẾNG: ( mỗi em không quá 2 phút)

( học sinh bốc thăm chọn một trong số các bài sau)

1) Ngày hôm qua đâu rồi?        ( TV 2/ trang 10 – đọc 3 khổ thơ đầu) 2) Phần thưởng        ( TV 2/  trang 13 – đọc đoạn 2)

3) Bạn của Nai Nhỏ                 ( TV 2/  trang 22 – đọc đoạn 4)

4) Gọi bạn        ( TV 2 / trang 28 – đọc cả bài)

Trang 17

Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm lớp 2 môn Tiếng Việt

Đề số 10

I/ Kiểm tra viết : ( 10 điểm)

1 Chính tả: ( 7 điểm) Tập chép bài “Loài cá thông minh” SGK trang 147 sách

Tiếng Việt 2 tập 2

2 Bài tập: ( 3 điểm) Em chọn vần thích hợp để điền vào chỗ trống?

- g hay gh    :         ….ép cây       …ói bánh

- ân hay uân :        h… chương        ph… trắng

- c  hay k    :          ….ú mèo        dòng …ênh

Trang 18

Đề thi khảo sát chất lượng đầu năm lớp 2 môn Tiếng Việt

Đề số 11

A / KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

I/ ĐỌC THÀNH TIẾNG (7điểm)

Chú gà trống ưa dậy sớm

Càng về sáng, tiết trời càng lạnh giá Trong bếp, bác mèo mướp vẫn nằm lì bên đống tro ấm Bác lim dim đôi mắt, luôn miệng gừ gừ kêu: "Rét! Rét!"

Thế nhưng, mới sớm tinh mơ, chú gà trống đã chạy tót ra giữa sân Chú vươn mình, dang đôi cánh to, khỏe như hai chiếc quạt, vỗ cánh phành phạch, rồi gáy vang: ''Ò ó o o ''

Theo sách Tiếng Việt lớp 2 cũ

TRẢ LỜI CÂU HỎI:

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Bác mèo mướp nằm ngủ ở đâu? (0,5 điểm)

A Bên đống tro ấm B Trong bếp C Trong sân D Ngoài vườn

Câu 2: Mới sớm tinh mơ, con gì đã chạy tót ra giữa sân? (0,5 điểm)

A Mèo mướp B Chú gà trống C Chị gà mái D Chó xù

Câu 3: Chú gà trống chạy tót ra giữa sân để làm gì? (0,5 điểm)

A Tắm nắng

B Nhảy múa

C Tìm thức ăn

D Gáy vang: Ò ó o o !

Câu 4: Ý nào diễn tả đôi mắt của bác mèo mướp (0,5 điểm)

A Tròn xoe như hai viên bi B Lim dim đôi mắt

C Đôi mắt sáng long lanh D Đôi mắt sáng rực lên

Câu 5: Em hãy viết câu tả đôi cánh chú gà trống (1 điểm)

Trang 19

II Kiểm tra Nghe – Nói (1 điểm) Giáo viên: Hỏi 1 trong 2 câu sau:

1 Em đã bao giờ nhìn thấy con mèo chưa?

2 Hãy kể tên những loại mèo mà em biết?

B KIỂM TRA VIẾT

I Viết chính tả (7 điểm)

Hoa mai vàng

Nhà bác khải thật lắm hoa, có vài trăm thứ,rải rác khắp cả khu đất Các cánh hoa dài ngắn, đủ sắc xanh đỏ trắng vàng, đủ hình đủ dạng Mai thích hoa nhài, hoa mai, nhất là hoa mai vàng

II Bài tập: (3 điểm)

Câu 1: Điền vào chỗ trống: (0,5 điểm)

a) Điền g hay gh: à gô ế gỗ

b) Điền s hay x: hoa en quả oài

Câu 2: Nối theo mẫu: (1 điểm).

Câu 3: Điền oang hay oăng: (0,5 điểm) vết dầu l

Câu 4: Hãy kể tên các bộ phận của con gà trống? (1 điểm)

Ngày đăng: 19/04/2023, 21:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w