1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Cơ hội và thách thức của việt nam khi gia nhập kinh tế quốc tế

32 1,1K 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi gia nhập kinh tế quốc tế
Tác giả Trần Thị Minh Hằng, Ngô Trang Ngân, Nguyễn Thanh Ngân, Đinh Thị Minh Ngọc, Nguyễn Mai Phương, Khuất Thị Tâm
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế quốc tế
Thể loại Báo cáo môn học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 343 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ hội và thách thức của việt nam khi gia nhập kinh tế quốc tế

Trang 1

Môn học: Kinh tế quốc tế I (chuyên ngành) Lớp tín chỉ: Kinh tế quốc tế I _ 4

Lớp chuyên ngành: Kinh tế quốc tế 52 D Nhóm 14:

1 Trần Thị Minh Hằng

2 Ngô Trang Ngân

3 Nguyễn Thanh Ngân

4 Đinh Thị Minh Ngọc

5 Nguyễn Mai Phương

6 Khuất Thị Tâm

Trang 2

CHỦ ĐỀ: CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA VIỆT NAM

KHI GIA NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

1 Tổng quan về kinh tế quốc tế và hội nhập kinh tế quốc tế

1.1 Khái niệm về kinh tế quốc tế và hội nhập kinh tế quốc tế

1.2 Vai trò của hội nhập kinh tế quốc tế đối với sự phát triển của mỗi

quốc gia

1.3 Các hình thức hội nhập kinh tế quốc tế

2 Thực trạng hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam

2.1 Tính tất yếu khách quan của Việt Nam khi hội nhập KTQT

2.2 Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam

2.3 Cơ hội của VN khi hội nhập kinh tế quốc tế

3.1 Quan điểm và chính sách của Nhà Nước Việt Nam nhằm thúc đẩy

quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

3.2 Một số giải pháp nhằm thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

Trang 3

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ QUỐC TẾ

VÀ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

1.1 Khái niệm

- Kinh tế quốc tế bao gồm chủ thể và các quan hệ kinh tế quốc tế

• Chủ thể kinh tế quốc tế bao gồm các nền kinh tế quốc gia và vùng lãnh thổ độclập trên thế giới; các chủ thể thấp hơn bình diện quốc gia; chủ thể ở mức đôh quốctế

• Quan hệ kinh tế quốc tế bao gồm: Thương mại quốc tế; đầu tư quốc tế; hợp tácquốc tế về kinh tế và khoa học công nghiệp; dịch vụ quốc tế

- Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình các quốc gia tăng cường giao lưu hợp tác

có hiệu quả và phụ thuộc lẫn nhau, tùy thuộc và chị phối nhau

Hay thực chất là việc các quốc gia thực hiện mô hình kinh tế mở, tự nguyệntham gia các định chế kinh tế quốc tế…nhằm tiến tới hình thành thị trường thế giớithống nhất, hệ thống tài chính tiền tệ, tín dụng toàn cầu, giải quyết các vấn đề kinh

tế xã hội, khoa học công nghệ mang tính chất toàn cầu

1.2 Vai trò của hội nhập kinh tế quốc tế

- Hội nhập kinh tế quốc tế thúc đẩy quá tŕnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theohướng phát huy lợi thế so sánh, góp phần phát ttriển kinh tế thế giới và nền kinh tếcủa từng quốc gia

- Hội nhập KTQT góp phần phát huy vai tṛò của các chủ thể, sử dụng có hiệuquả nguồn lực của nền kinh tế Hội nhập KTQT góp phần mở rộng quan hệ đốingoại, giúp tạo thế và lực cho các quốc gia trên trường quốc tế

- Hội nhập KTQT thúc đẩy quá tŕnh chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường Đểhội nhập các nước phải mở cửa kinh tế, tăng cường quan hệ với các nước trong khuvực và trên thế giới thông qua quan hệ thương mại, đầu tư quốc tế

1.3 Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế

Những tác động tích cực:

• Các quốc gia có cơ hội và điều kiện khai thác tối ưu lợi thế của mình, chuyểndịch cơ cấu sản xuất và xuất nhập khẩu theo hướng hiệu quả hơn Thúc đẩy thươngmại, đầu tư và các hoạt động kinh tế khác giữa các nước trên thế giới

• Tạo sự ổn định tương đối để cùng phát triển, phát triển quan hệ kinh tế quốc tếgiữa các quốc gia, tạo cơ sở lâu dài cho việc thiết lập và phát triển các quan hệ songphương và đa phương

Trang 4

• Thuận lợi cho việc áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật nhanh chóng, rộng rãi

để đạt năng suất, chất lượng và hiệu quả cao hơn

• Có thêm cơ hội giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, tăng thu nhập,góp phần xóa đói giảm nghèo và giảm mức chênh lệch giữa các tầng lớp dân cư

• Tạo điều kiện cho các nước trong việc xích lại gần nhau về trình độ phát triển,

cơ cấu tổ chức, hệ thống luật pháp và chính sách, năng lực quản lý và vận hành nềninh tế từ đó điều chỉnh chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế quốc dân

• Nâng cao vị thế của các quốc gia trong nền kinh tế

• Về lợi ích chung, quá trình liên kết và hội nhập chủ yếu diễn ra trong quá trìnhhội nhập sẽ làm giảm lợi ích của các nhà sản xuất và người tiêu dùng

1.4 Các hình thức hội nhập kinh tế quốc tế:

- Khu vực mậu dịch tự do (Free trade area):

Là một hình thức liên kết kinh tế mà các thành vien cùng thỏa thuận thống nhấtmột số vấn đề nhằm mục đích tự do hóa trong buôn bán về một hoặc một số mặthàng nào đó Trên thế giới hiện nay có rất nhiều các khu vực mậu dịch tự do như:khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ (NAFTA), Hiệp hội thương mại tự do Mỹ Latinh(LAFTA)… Hiện nay, Việt Nam là thành viên của Khu vực mậu dịch tự do ASEAN(AFTA)

- Liên minh thuế quan hay đồng minh thuế quan (Custom Union):

Là liên minh quốc tế nhằm tăng cường hơn nữa mức độ hợp tác giữa các nướcthành viên thông qua việc xóa bỏ thuế quan và những hạn chế về mậu dịch khác,thiết lập biểu thuế quan chung của khối với các quốc gia ngoài liên minh Hiện nayViệt Nam thực hiện FTA với Liên Minh thuế quan Nga - Bê-la-rút - Ka-dắc-xtan…

- Thị trường chung (Common Market):

Là liên minh cao hơn liên minh thuế quan, các nước thành viên ngoài áp dụngbiện pháp tương tự Liên minh thuế quan còn cho phép tư bản và lực lượng lao độngđược tự do di chuyển giữa các nước thành viên thông qua từng bước hình thành thị

Trang 5

trường chung thống nhất Việt Nam hiện nay đã tham gia vào Hiệp hội các quốc giaĐông Nam Á (ASEAN).

- Liên minh tiền tệ (Monetary Union):

Là hình thức liên kết tiến tới thành lập một Liên minh kinh tế có nhiều nướctham gia với một số đặc trưng như: Xây dựng chính sách thương mại chung, hìnhthành đồng tiền chung thống nhất, thống nhất chính sách lưu thông tiền tệ, xây dựng

hệ thống ngân hành chung, xây dựng hệ thông tài chính, tiền tệ, tín dụng chung…

- Liên minh kinh tế (Economic Union):

Là hình thức liên kết cao nhất, dòi hỏi các quốc gia thành viên không chỉ áp dụngchun các chính sách về thương mại, di chyển các yếu tố sản xuất, chính sách tiền tệ

mà còn phối hợp cả trong chính sách kinh tế một cách toàn diện Hiện nay, ViệtNam đã trở thành thành viên của Tổ chức thương mại quốc tế WTO

PHẦN 2: THỰC TRẠNG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

TẠI VIỆT NAM

2.1 Tính tất yếu khách quan của Việt Nam khi hội nhập kinh tế quốc tế

Trong những điều kiện phát triển mới của lực lượng sản xuất, phân công laođộng xã hội và cơ chế kinh tế thị trường, quá trình toàn cầu hóa kinh tế là một tấtyếu khách quan, nó có tác động đối với hầu hết các nước trên thế giới ở các mức độkhác nhau Hội nhập kinh tế quốc tế được xem như một trong những yếu tố quantrọng để tạo động lực phát triển cho từng quốc gia, khu vực và của cộng đồng quốc

tế Kể cả những nước có nền kinh tế mạnh như Hoa Kỳ, Nga, Nhật Bản, Trung Quốccho đến những nước đang phát triển như Việt Nam đều đang cố gắng tìm kiếm cácgiải pháp để tiếp cận, hội nhập kinh tế theo hướng toàn cầu hoá

Trong xu thế toàn cầu hóa như hiện nay, các nước phát triển luôn có những lợithế về lực lượng vật chất và kinh nghiệm quản lí Còn các nước kém và đang pháttriển có nền kinh tế còn nhiều yếu kém, dễ bị thua thiệt Là một trong những nướcnghèo trên thế giới, sau nhiều năm liên tiếp bị chiến tranh tàn phá, Việt Nam bắt đầubước vào thực tiễn chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế kinh tếthị trường, trong điều kiện tự nhiên và xã hội có nhiều thử thách khắc nghiệt Từ mộtnền kinh tế tự túc, tự cấp nghèo nàn, lạc hậu, bắt đầu mở cửa, tiếp xúc trực diện vớimột thị trường rộng lớn - nơi có nhiều quan hệ kinh tế quốc tế cạnh tranh khốc liệt,đang có nhiều quốc gia, tập đoàn kinh tế tư bản giàu mạnh luôn gây sức ép, muốn

Trang 6

thao túng cả nền kinh tế, tài chính thế giới Song, đứng trước xu thế phát triển tấtyếu, là một bộ phận của cộng đồng quốc tế, Việt Nam cũng như nhiều quốc giakhông thể khước từ hội nhập.

Đó không chỉ là xu thế tất yếu mà đó còn là thời cơ thuận lợi cho nước ta tiến lênchủ nghĩa xã hội, cải thiện đời sống kinh tế, chính trị, văn hóa, tinh thần Việc mởrộng quan hệ quốc tế với nước ngoài, chúng ta sẽ thu hút được nguồn vốn, khoa họccông nghệ hiện đại để thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước

Là một nước vừa đi lên từ nền kinh tế lạc hậu, yếu kém, mà yêu cầu của sự nghiệpcông nghiệp hóa - hiện đại hóa là một nguồn vốn lớn và một trình độ khoa học -công nghệ hiện đại Do đó, hợp tác với nước ngoài là cách lựa chọn đúng đắn để đẩymạnh sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, đưa nước ta tiến tới trởthành một nước công nghiệp vào năm 2020 theo chủ trương của Đảng

Đồng thời, thông qua hoạt động kinh tế đối ngoại, chúng ta có thể thay đổi cơcấu tổng sản phẩm xã hội, đa dạng các loại hình ngành nghề, đáp ứng đầy đủ nhucầu ngày càng lớn của nhân dân, đẩy mạnh xuất khẩu, chứng tỏ vị thế của nước tatrên trường quốc tế

Quá trình hợp tác quốc tế còn góp phần ổn định chính trị - xã hội Về mặt chínhtrị, xu thế hoà bình đang là xu thế chung của toàn nhân loại ngày nay Một Thế giớihoà bình sẽ tạo điều kiện thuận lợi về mặt chính trị cho các quốc gia trong cộngđồng quốc tế, tập trung mọi nguồn lực cho phát triển kinh tế Về mặt xã hội, một ảnhhưởng lớn đối với quá trình phát triển kinh tế nước ta là lực lượng lao động Nước ta

là một nước nông nghiệp, đông dân, lực lượng lao động dồi dào nhưng chưa được sửdụng hiệu quả Quá trình hợp tác quốc tế đã tạo ra ngành nghề mới, thu hút lựclượng lao động, hạn chế nạn thất nghiệp Từ đó hạn chế được rất nhiều tệ nạn xã hội,

ổn định tình hình chính trị trong nước

Như vậy có thể nói, Việt Nam chủ động hội nhập kinh tế quốc tế là tất yếu cho

sự phát triển của đất nước

2.2 Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam

Hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam là quá trình từng bước tiến hành tự dohoá các hoạt động kinh tế, mở cửa thị trường và tham gia vào các tổ chức/thể chếkinh tế khu vực và thế giới Hiện nay, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giaovới 168 quốc gia thuộc tất cả các châu lục, bao gồm tất cả các nước và trung tâmchính trị lớn của thế giới Việt Nam cũng là thành viên của 63 tổ chức quốc tế và

có quan hệ với hơn 500 tổ chức phi chính phủ Đồng thời, Việt Nam đã có quan hệ

Trang 7

thương mại với 165 nước và vùng lãnh thổ Trong đó những mối quan hệ hợp táckinh tế nổi bật như:

1 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)

Bước phát triển có tính đột phá của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế này làviệc chúng ta chính thức gia nhập ASEAN ngày 25/7/1995 và tham gia Khu vựcThương mại Tự do ASEAN (AFTA) từ 1/1/1996 Từ đó đến nay, Việt Nam cũnglần lượt cùng các nước ASEAN tham gia vào các cơ chế liên kết ASEAN trong cáclĩnh vực dịch vụ, đầu tư, sở hữu trí tuệ, công nghệ thông tin…Việt Nam đã cam kếtthực hiện và kí kết các hiệp định thương mại hàng hóa trong khuôn khổ ASEAN:

Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN(ATIGA), Hiệp định khung ASEAN về thương mại dịch vụ (AFAS), Hiệp định đầu tư toàn diện ASEAN(ACIA)

Từ đầu năm 2002, Việt Nam cùng các nước ASEAN tiến hành đàm phán vớiTrung Quốc về thành lập Khu vực mậu dịch tự do ASEAN-Trung Quốc Tháng11/2002, các nước ASEAN và Trung Quốc đã ký kết Hiệp định khung về Hợp táckinh tế hai bên, trong đó quy định những nguyên tác cơ bản của Khu vực mậu dịch

tự do ASEAN-Trung Quốc hoàn thành vào năm 2010 đối với Trung Quốc vàASEAN-6, năm 2015 đối với ASEAN-4 Bắt đầu từ năm 2003, hai bên đàm phán

cụ thể hoá các nguyên tắc trên thành các quy định để thực hiện Khu vực mậu dịch

tự do này

Tháng 9/2002, tại Brunei, Việ Nam cùng các nước ASEAN và CER (Úc vàNiudilân) đã ký Tuyên bố chung thiết lập đối tác kinh tế gần gũi (CEP) giữa haibên và đàm phán cụ thể hoá các cam kết

Tại Hội nghị cấp cao ASEAN - Nhật Bản ở Campuchia đầu tháng 11/2002, cácnhà lãnh đạo ASEAN và Nhật Bản đã nhất trí thiết lập Đối tác kinh tế toàn diện,trong đó bao gồm cả một Khu vực mậu dịch tự do ASEAN-Nhật Bản

Bên cạnh việc tham gia liên kết kinh tế song phương và đa phương như đã nêutrên, trong những năm qua, Việt Nam cũng đồng thời tham gia vào các liên kếtkinh tế tiểu vùng như Lưu vực song Mêkông mở rộng (GMS), Hành lang ĐôngTây (WEC), Tam giác phát triển Việt Nam-Lào-Campuchia…

Gia nhập ASEAN trong bối cảnh sự khác biệt giữa Việt Nam và các thành viên

cũ còn khá lớn, nhất là kinh tế, nhưng với sự linh hoạt, mềm dẻo giờ đây Việt Nam

đã khẳng định được vai trò quan trọng của mình trong hiệp hội

Trang 8

2 Hoa Kỳ

Sau hai mươi năm gián đoạn kể từ khi kết thúc chiến tranh, Hoa Kỳ tuyên bốchính thức bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam vào ngày 11 tháng 7năm 1995

Ngoại giao Hoa Kỳ và Việt Nam đã trở nên sâu và đa dạng hơn trong nhữngnăm đã bình thường hóa chính trị Hai nước đã thường xuyên mở rộng trao đổichính trị, đối thoại về nhân quyền và an ninh khu vực Việ Nam và Hoa Kỳ đã kýkết Hiệp định Thương mại song phương vào tháng 7 năm 2000, bắt đầu có hiệu lực

từ tháng 12 năm 2001 Tháng 11 năm 2007, Hoa Kỳ chấp thuận Quy chế Quan hệThương mại Bình thường Vĩnh viễn (PNTR) cho Việt Nam

3 ASEM

ASEM (Hội nghị thượng đỉnh Á – Âu) là diễn đàn đối thoại và hợp tác khôngchính thức, được sáng lập vào năm 1996 với thành viên ban đầu bao gồm 15 nước,Việt Nam là một trong những nước thành viên sáng lập của ASEM

Về lĩnh vực kinh tế, Việt Nam đã cử đoàn tham gia tất cả các hội nghị cấp Bộtrưởng các ngành kinh tế và tài chính, và các cuộc họp các quan chức cao cấpThương mại và Đầu tư trong khuôn khổ ASEM Đặc biệt, Việt Nam còn đăng caiHội nghị Bộ trưởng Kinh tế (EMM) ASEM lần thứ ba tại Hà Nội tháng 9/2001.Các chương trình, hoạt động cụ thể của ASEM:

 Việt Nam đã tham gia xây dựng và triển khai “Kế hoạch Hành động Xúctiến đầu tư” (IPAP), “Kế hoạch hành động thuận lợi hóa thương mại”(TFAP)

 Cử người tham gia Nhóm chuyên gia về đầu tư (IEG), Nhóm đặc tráchASEM về quan hệ đối tác kinh tế chặt chẽ hơn

 Đặc biệt, với vai trò là một điều phối viên kinh tế của châu Á từ năm 2000,Việt Nam đã có những đóng góp tích cực vào việc thúc đẩy hợp tác kinh tếtrong ASEM, được các nước đánh giá cao

 Trong khuôn khổ TFAP, Việt Nam đã cùng các thành viên ASEM xây dựngDanh sách các rào cản chung trong thương mại trên 8 lĩnh vực ưu tiên banđầu của TFAP và một số các rào cản chung khác

 Trong khuôn khổ IPAP, Việt Nam đã tham gia mạng Thông tin về đầu tưASEM, cung cấp thông tin cập nhật về tình hình đầu tư nước ngoài, các vănbản pháp qui, chính sách đối với các dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam,các chương trình khuyến khích và xúc tiến đầu tư và các dự án kêu gọi đầu

tư nước ngoài vào Việt Nam

Trang 9

 Trong lĩnh vực tài chính, Việt Nam đã tham gia đóng góp từ những Hộinghị Bộ trưởng Tài chính đầu tiên của ASEM.Việt Nam đã tích cực trao đổitài chính, tham gia hầu hết các chương trình hợp tác như hợp tác chống rửatiền, trao đổi kinh nghiệm về quản lý nợ công Thiết thực nhất trong hợptác tài chính là Việt Nam đã tận dụng được Quỹ Tín thác ASEM (AFT) chotiến trình cải cách hệ thống tài chính-ngân hàng và hệ thống an sinh xã hội.

 Trong lĩnh vực giao thông vận tải, nổi bật nhất về sự tham gia của Việt Nam

là sáng kiến “Hội thảo ASEM về tuyến đường sắt tơ lụa Á-Âu (thông quatại Hội nghị FMM 6, Ailen, tháng 4/2004), Việt Nam đồng tác giả với HànQuốc và một số nước ASEM khác

4 Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương (APEC)

Tại Hội nghị ngoại trưởng APEC ngày 14,15/11/1998 ( tại Kualalumpur,Malaysia) Việt Nam được kết nạp vào làm thành viên chính thức của APEC Việcgia nhập Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương APEC đã có nhiềutác động tới nền kinh tế Việt Nam:

- APEC hiện là khu vực đầu tư trực tiếp lớn nhất vào Việt Nam, cũng là khuvực có lượng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) lớn nhất cho ViệtNam, trong đó Nhật Bản là nước có số vốn lớn nhất trong tất cả các nước và

tổ chức trên thế giới Hạ tầng cơ sở của Việt Nam đã được cải thiện đáng kểmột phần quan trọng là nhờ vào nguồn vốn này

- Xuất khẩu của Việt Nam vào các nước APEC cũng chiếm tỉ trọng lớn nhấttrong các khu vực trên thế giới

- Nhập khẩu của Việt Nam từ các quốc gia là thành viên của APEC chiếm tỉtrọng lớn nhất so với các khu vực khác

Trong quá trình tham gia APEC, Việt Nam đã tích cực, chủ động tham gia cácchương trình hợp tác kinh tế, thương mại, đầu tư vào quá trình tự do hóa thtươngmại của APEC Đặc biệt, việc tổ chức thành công Hội nghị cấp cao APEC 14 vàonăm 2006 là bằng chứng cho thấy những đóng góp to lớn của Việt Nam đối vớikhu vực châu Á - Thái Bình Dương, khẳng định năng lực và nâng cao vị thế củaViệ Nam trên trường quốc tế

5 Tổ chức thương mại thế giới WTO

- Tháng 6/1994: Việt Nam được công nhận là quan sát viên của GATT

- Ngày 4/1/1995: WTO tiếp nhận đơn xin gia nhập của Việt Nam

Trang 10

- Ngày 30/1/1995: Ban Công tác về việc gia nhập WTO của Việt Namđược thành lập.

- Ngày 26/8/1996 : Việt Nam nộp bản Bị vong lục về Chế độ Ngoạithương

- Từ 7/1998 đến 7/2006 : Việt Nam tiến hành đàm phán đa phương vềthực hiện các Hiệp định của WTO và đàm phán song phương về mở cửa thịtrường hàng hoá và dịch vụ

- Ngày 7/11/2006, Việt Nam được kết nạp vào WTO

- Ngày 11/1/2007, Việt Nam trở thành thành viên chính thức thứ 151 củaWTO

Việt Nam có quan hệ thương mại với trên 150 quốc gia và vùng lãnh thổ, đánh dấu

sự hội nhập toàn diện và đầy đủ của Việt Nam vào nền kinh tế toàn cầu

Việt Nam và các nước khi trở thành thành viên của WTO phải kí kết và phê chuẩnnhững hiệp định:

 Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại 1994 (GATT 1994)General Agreement of Tariffs and Trade

 Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ (GATS) General Agreement

 Hiệp định về Nông nghiệp (AoA) Agreement on Agriculture

 Hiệp định về Hàng Dệt may (ATC) Agreement on Textiles and Clothing

 Hiệp định về Chống bán Phá giá (ADP) Agreement on Anti Dumping

 Hiệp định về Trợ cấp và các Biện pháp đối kháng(SCM) Agreement onSubsidies and Countervailing Measures

 Hiệp định về Thủ tục Cấp phép Nhập khẩu (ILP) Agreement on ImportLicensing Procedures

 Hiệp định về các Rào cản Kĩ thuật đối với Thương mại (TBT)Agreement on Technical Barries to Trade

Sau khi Việt Nam gia nhập WTO đã đạt nhiều kết quả nổi bật về kinh tế Ngoàira,vị thế của Việt Nam trên thị trường quốc tế cũng như trong quan hệ với các đốitác quan trọng cũng đã được nâng lên rất rõ rệt Nếu như không tham gia WTO,chúng ta rất khó có thể đạt được những quan hệ mở rộng với các đối tác quan trọng

Trang 11

như Nhật Bản, để có một hiệp định kinh tế; đối tác kinh tế song phương với TrungQuốc, Hoa Kỳ, EU, Nga; với tất cả các đối tác quan trọng và kể cả trong nội bộASEAN cũng vậy, vì vị thế của Việt Nam được tăng lên Đây là những thành tựu

vô cùng to lớn mà việc gia nhập WTO đã mang lại

2.3 Những cơ hội của Việt Nam khi hội nhập kinh tế quốc tế

Mỹ đã xuất khẩu khoảng hơn 900 tỷ đôla và nhập khẩu tới 1200 tỷ đôla Nướcđông dân nhất thế giới như Trung Quốc cũng xem thị trường nước ngoài là nhucầu sống còn và hiện nay Trung Quốc đã đạt tới kim ngạch xuất nhập khẩu khoảngtrên 320 tỷ đôla Đây là 2 trong số các thị trường quan trọng cảu Việt Nam KhiViệt Nam tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, hàng rào bảo hộ mậudịch của các nước ngày càng giảm, quan hệ buôn bán với các quốc gia ngày càng

mở rộng Các hiệp định thương mại song phương, đa phương sẽ cho phép thịtrường nước ta được khai thông với tất cả các đối tác Chẳng hạn, nếu Việt Namthực hiện đúng các cam kết của AFTA thì đến năm 2006, thị trường các hàng côngnghiệp chế biến của Việt Nam sẽ được khai thông với tất cả các nước ASEAN.Nếu Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO, thì sau khoảng 5-10năm, thị trường hàng hoá và dịch vụ của Việt Nam sẽ được khai thông với 134nước thành viên WTO Đây là một cơ hội rất lớn đối với nước ta khi tham gia hộinhập kinh tế quốc tế Và thực tế đã chứng minh điều đó khi ta lần lượt tham giacác tổ chức nhỏ mang tính chất khu vực như ASEAN hay AFTA đến một tổ chứcmang tính toàn cầu là WTO, cán cân thương mại không ngừng tăng lên Dònghàng hóa của Việt Nam chảy vào các nước trong khu vực và trên thế giới ngàycàng nhiều Thông qua các đơn đặt hàng mang tầm quốc tế, chúng ta ngày mộtxâm nhập sâu hơn vào các thị trường truyền thống, bắt đầu khai thác các sân chơitrong các thị trường mới nổi Từ người anh em liền kể tổ quốc là Lào,Campuchia… tới các nước Châu Âu, Châu Mĩ xa xôi, hàng hóa Việt Nam đều có

Trang 12

mặt Điều đó cho thấy, quá trình hội nhập đã đưa Việt Nam đến một sân chơi rộnglớn hơn rất nhiều.

Xuất nhập khẩu Việt Nam 2001 - 2011

Hai là thu hút được một nguồn lớn đầu tư trực tiếp của nước ngoài, bổ sung cho nguồn vốn trong nước, kết hợp nội lực với ngoại lực, tạo được những thành tựu kinh tế to lớn, quan trọng.

Việc hội nhập kinh tế quốc tế cũng góp phần tăng thu hút đầu tư nước ngoài,viện trợ chính thức tăng và giải quyết vấn đề nợ quốc tế Đồng thời tạo điều kiệncho ta tiếp thu những thành tựu khoa học - công nghệ tiên tiến của các nước Hiệnnay, ở các nước phát triển, có những nguồn vốn không sinh lợi, những công nghệmới không được áp dụng, những công nghệ cũ không có chỗ sử dụng đang xuấthiện ngày càng nhiều Trước những năm 90, do chính sách đóng cửa bảo hộ chặtchẽ của các nước đang phát triển nên các dòng vốn và công nghệ này chỉ giao lưuchủ yếu giữa các nước phát triển với nhau Từ sau năm 1990 khi chiến tranh lạnhkết thúc, nhiều nước đang phát triển đã chuyển sang cơ chế mở cửa, do vậy cácdòng vốn và công nghệ này đã ngày càng chảy vào các nước đang phát triển ngàycàng nhiều hơn Đây là một thời cơ lớn cho các nước đang phát triển, trong đó cóViệt Nam,vì các nước đang phát triển là những thị trường mới mở, có sức lao độngnhưng tiền lương thấp, có tài nguyên thiên nhiên…nên có thể sử dụng nhữngnguồn vốn và công nghệ đó hiệu quả hơn

Trang 13

Cơ cấu vốn đầu tư theo thành phần kinh tế (%)

(Tổng cục thống kê)

Năm Tổng số Kinh tế Nhà

nước

Kinh tế ngoài Nhà nước Kinh tế có vốn đầu tư nước

xã hội trong nước

Ba là Giải quyết vấn đề về nguồn nhân lực.

Một vấn đề đặt ra đối với các nước đang phát triển cũng như đối với Việt Namhiện nay là vấn đề về nguồn nhân lực Hội nhập kinh tế quốc tế không chỉ có vaitrò quan trọng trong việc giải quyết nạn thất nghiệp mà còn góp phần không nhỏvào công tác đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ trong nhiều lĩnh vực Các nướcphát triển vốn có nguồn lao động kĩ thuật được đào tạo, có tay nghề cao, nhiều cán

bộ quản lý và kỹ thuật cao cấp, có nhiều học giả tài năng trong nhiều lĩnh vực…nhưng lại thiếu những lao động giản đơn với mức lương thấp Ngược lại, ở cácnước đang phát triển lại thừa lao động giản đơn, nhưng rất thiếu lao động có kĩnăng Nhờ có toàn cầu hoá phát triển, các nguồn nhân lực này có điều kiện dichuyển, trao đổi cho nhau, giúp nhau tạo ra các lợi thế so sánh Dòng lao độnggiản đơn, các học sinh di chuyển từ các nước đang phát triển sang các nước pháttriển Dòng lao động lành nghề có trí tuệ di chuyển từ các nước phát triển sang các

Trang 14

nước đang phát triển Các công ty của các nước phát triển cũng có thể lập nhà máy

sử dụng lao động tại các nước kém phát triển, rồi bán hàng hoá về nước…Toàncầu hoá sẽ tạo ra những cơ hội to lớn cho việc đào tạo và sử dụng nhân lực có hiệuquả hơn với những hình thức rất đa dạng: làm gia công lắp ráp chế biến xuất khẩu,trực tiếp xuất khẩu lao động, nhận thầu các công trình xây dựng ở nước ngoài, cử

đi học dài, ngắn hạn; đi nghiên cứu khảo sát, mời chuyên gia nước ngoài giúpnghiên cứu giảng dạy… Đây là một thời cơ to lớn để các nước có thể sử dụngnguồn lực trên phạm vi quốc tế một cách có hiệu quả Việt Nam cần biết tận dụngthời cơ này để từng bước nâng cao hiệu quả, chất lượng lao động, đưa lực lượnglao động nước ta thành những người được đào tạo có tay nghề, đóng góp ngàycàng tích cực vào sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước

Bốn là Phát triển Khoa học và Công nghệ (KH&CN).

Đẩy mạnh quá trình hội nhập quốc tế về KH&CN sẽ tạo ra cơ hội để chúng ta:Một là, tiếp cận với những tiến bộ KH&CN của thế giới, tạo điều kiện thuận lợicho việc tiếp nhận, chuyển giao tri thức, công nghệ, rút ngắn khoảng cách vềKH&CN với các nước trong khu vực và thế giới

Hai là, Khai thác các nguồn lực bên ngoài (tài chính, thông tin, nhân lực, cơ sởvật chất kỹ thuật ) để phát triển khoa học và đổi mới công nghệ trong nước;

Ba là, tiếp cận và ứng dụng các phương thức/mô hình quản lý và đào tạo tiêntiến để phát triển nguồn nhân lực KH&CN cho đất nước;

Bốn là, tiếp cận với các tổ chức KH&CN quốc tế lớn, các công ty đa quốc gia,các tập đoàn công nghiệp hàng đầu trên thế giới để học tập kinh nghiệm về nghiêncứu khoa học, phát triển công nghệ, và quản lý có hiệu quả các hoạt độngKH&CN

Năm là, gây dựng vị thế KH&CN Việt Nam trong cộng đồng khoa học quốc tếthông qua các đóng góp của các nhà khoa học và công nghệ

Năm là Từng bước đưa hoạt động của các doanh nghiệp và cả nền kinh tế vào môi trường cạnh tranh, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, mở rộng kinh tế đối ngoại, nhiềudoanh nghiệp đó nỗ lực đổi mới công nghệ, đổi mới quản lý, nâng cao năng suất

và chất lượng, không ngừng vươn lên trong cạnh tranh để tồn tại và phát triển; khảnăng cạnh tranh của nhiều doanh nghiệp đó được nâng lên; do đó hàng trăm doanh

Trang 15

nghiệp đạt tiêu chuẩn ISO-9000 Một tư duy mới, một nếp làm ăn mới, lấy hiệuquả sản xuất và kinh doanh làm thước đo, một đội ngũ các nhà doanh nghiệp mớinăng động, sáng tạo có kiến thức quản lý đang hoàn thiện.

2.3.2 Trong lĩnh vực Văn hóa - Xã hội:

Hội nhập kinh tế quốc tế góp phần đẩy mạnh quá trình tăng trưởng, phát triểncủa nền kinh tế, từ đó giúp nâng cao thu nhập quốc dân, đời sống nhân dân ngàycàn được cải thiện Điều này sẽ khiến giá trị tinh thần ngày càng được nâng cao,kích thích nhu cầu hưởng thụ văn hóa phát triển Hội nhập giúp bổ sung những giátrị và tiến bộ của văn hóa, văn minh của thế giới, làm giàu văn hóa dân tộc và thúcđẩy tiến bộ xã hội

Cụ thể, tại Việt Nam:

Du lịch văn hóa, tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, bảo tàng…ngày càng thu hút nhiều du khách trong và ngoài nước, đem lại một nguồn thunhập đáng kể cho người dân và đất nước

Đến tháng 6/2012, tổng số khách quốc tế đến Việt Nam là 3.363.427 lượt, tăng13,9% so với cùng kỳ năm 2011, ước tính ngành du lịch phục vụ khoảng 17,5 triệulượt khách nội địa; tổng thu du lịch đạt 75 ngàn tỷ đồng

Nhờ sự giao lưu văn hóa quốc tế được tăng cường mà nhân dân ta có thêm điềukiện thuận lợi để tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại - từ lối sống, nếp sống năngđộng, sáng tạo, tự lập, ý thức tôn trọng pháp luật, đề cao tinh thần dân chủ, côngbằng đến những giá trị văn học nghệ thuật mang đậm tính nhân văn, tính dân tộc

và hiện đại Chúng ta cũng có cơ hội nhiều hơn để giới thiệu với bạn bè khắp nămchâu những vẻ đẹp độc đáo của nền văn hóa dân tộc, góp phần làm phong phú nềnvăn hóa chung của nhân loại

Hội nhập mạnh mẽ với thế giới, chúng ta có dịp rà soát xem xét lại cơ chế,chính sách trên lĩnh vực văn hóa xem có gì lỗi thời cần sửa đổi cho phù hợp thông

lệ, chuẩn mực thế giới mà vẫn tuân thủ những nguyên tắc của chúng ta

Bên cạnh đó, hội nhập kinh tế quốc tế cũng phần nào giúp cho Việt Nam huyđộng mạnh mẽ các nguồn lực để phát triển giáo dục, từng bước chuyển sang môhình giáo dục mở, với ưu tiên hàng đầu trong đào tạo nhân lực, nhân tài và nângcao chất lượng, xây dựng nền giáo dục hiện đại, tiếp cận trình độ tiên tiến của khuvực và thế giới

2.3.3 Trong lĩnh vực Chính trị:

Trang 16

Thứ nhất, hội nhập kinh tế quốc tế tạo điều kiện để các nhà hoạch định chínhsách nắm bắt tốt hơn tình hình và xu thế phát triển của thế giới, từ đó có thể đề rachính sách phát triển phù hợp cho đất nước và không bị lề hóa

Thứ hai, hội nhập kinh tế quốc tế tạo điều kiện để Việt Nam tìm cho mình một

vị trí thích hợp trong trật tự quốc tế, nâng cao uy tín và vị thế quốc gia, cũng nhưkhả năng duy trì an ninh, hòa bình và ổn định để phát triển

Thứ ba, hội nhập kinh tế quốc tế giúp duy trì hòa bình và ổn định khu vực vàquốc tế để Việt Nam tập trung cho phát triển; đồng thời mở ra khả năng phối hợpcác nỗ lực và nguồn lực của các nước để giải quyết những vấn đề quan tâm chungcủa khu vực và thế giới

Thứ tư, hội nhập kinh tế quốc tế giúp Nhà nước hoàn thiện hệ thống luật phápkinh tế, nâng cao năng lực quản lý và điều hành nền kinh tế.Với việc hoàn thiện hệthống pháp luật kinh tế theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và thựchiện công khai minh bạch các thiết chế quản lý theo quy định của WTO, môitrường kinh doanh của nước ta ngày càng được cải thiện

Mặc dù chủ trương của chúng ta là chủ động đổi mới, cải cách thể chế kinh tế ởtrong nước để phát huy nội lực và hội nhập với bên ngoài nhưng chính việc gianhập WTO, hội nhập vào nền kinh tế thế giới cũng thúc đẩy tiến trình cải cáchtrong nước, bảo đảm cho tiến trình cải cách của ta đồng bộ hơn, có hiệu quả hơn,phù hơp với tình hình kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội trong nước

2.4 Những thách thức mà Việt Nam gặp phải khi hội nhập kinh tế quốc tế

Bên cạnh những cơ hội, hội nhập kinh tế quốc tế đang đặt ra cho các nước trênthế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển như Việt Nam những thách thức hếtsức to lớn dưới 3 khía cạnh lớn sau:

Ngày đăng: 15/05/2014, 03:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w